Tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô nghiên cứu trường hợp mộ
Tính bền vững của các tổ chức tài chính vi mô: thách thức và giải pháp hiệu quả trong bối cảnh kinh tế hiện nay.
Tài chính – Ngân hàng
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
266
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Tính bền vững của tổ chức tài chính vi mô Tổng quan
Tài liệu tập trung phân tích tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô (TCVM). TCVM đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp dịch vụ tài chính cho người nghèo và đối tượng yếu thế. Các dịch vụ bao gồm cho vay nhỏ, tiết kiệm, bảo hiểm và chuyển tiền. Hoạt động TCVM góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương và phát triển cộng đồng. Sứ mệnh kép của TCVM là vừa tạo tác động xã hội sâu rộng, vừa phải duy trì khả năng tài chính vững mạnh. Điều này đặt ra yêu cầu cao về hiệu quả hoạt động và quản lý. Nhu cầu tài chính vi mô trên toàn cầu vẫn rất lớn, đòi hỏi các tổ chức phải liên tục đổi mới và thích nghi. Hiểu rõ bản chất và các cấp độ bền vững giúp định hướng chiến lược cho các TCVM. Việc đo lường và đánh giá tính bền vững là một thách thức, cần có các chỉ số phù hợp. Tổng quan này cung cấp cái nhìn tổng thể về bối cảnh, vai trò, các cấp độ và thách thức chính mà các TCVM đang đối mặt.
1.1. Khái niệm và vai trò tài chính vi mô hiện nay
Tài chính vi mô là việc cung cấp các dịch vụ tài chính cho những cá nhân hoặc doanh nghiệp nhỏ không thể tiếp cận ngân hàng truyền thống. Các tổ chức tài chính vi mô (MFIs) là những đơn vị thực hiện vai trò này. Vai trò của TCVM rất quan trọng trong xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế. Tổ chức TCVM cung cấp tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm vi mô. Phát triển bền vững cộng đồng được hỗ trợ thông qua các hoạt động này. TCVM giúp trao quyền kinh tế cho phụ nữ, tạo việc làm. Đây là cầu nối tài chính cho hàng triệu người.
1.2. Các cấp độ bền vững của tổ chức tài chính vi mô
Tính bền vững của TCVM được hiểu qua nhiều cấp độ. Cấp độ đầu tiên là bền vững hoạt động, nghĩa là tổ chức tự trang trải chi phí vận hành. Cấp độ cao hơn là bền vững tài chính, bao gồm cả chi phí vốn. Tổ chức TCVM bền vững tài chính không cần trợ cấp bên ngoài. Mục tiêu là phục vụ số lượng lớn khách hàng một cách lâu dài. Đảm bảo nguồn vốn ổn định là yếu tố then chốt. Sự cân bằng giữa mục tiêu xã hội và tài chính là trọng tâm của phát triển bền vững.
1.3. Thách thức chính đối với tài chính vi mô
Các tổ chức TCVM đối mặt nhiều thách thức. Quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề lớn. Tỷ lệ nợ xấu có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận. Chi phí hoạt động cao do quy mô khoản vay nhỏ. Cạnh tranh ngày càng gay gắt từ nhiều phía. Nguồn vốn bền vững, dài hạn là một thách thức. Biến động kinh tế vĩ mô, thay đổi chính sách cũng tạo áp lực. Cần giải pháp đổi mới để duy trì sự ổn định.
II.Các yếu tố ảnh hưởng tính bền vững của tổ chức tài chính vi mô
Tính bền vững của các tổ chức tài chính vi mô bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nội tại và bên ngoài. Cấu trúc vốn là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định khả năng chống chịu và mở rộng của tổ chức. Cách thức quản trị rủi ro tín dụng, đặc biệt là quản lý danh mục cho vay có rủi ro, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tài sản và lợi nhuận. Mức độ tiếp cận khách hàng, dù là sứ mệnh cốt lõi, cũng cần được cân nhắc cẩn thận để đảm bảo hiệu quả chi phí. Nghiên cứu này đi sâu vào phân tích các mối quan hệ này, sử dụng dữ liệu từ các tổ chức TCVM. Hiểu rõ tác động của từng yếu tố giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược hiệu quả. Điều này hướng tới tăng cường hiệu quả hoạt động và đảm bảo phát triển bền vững cho toàn ngành.
2.1. Tác động của cấu trúc vốn đến bền vững MFIs
Cấu trúc vốn có ảnh hưởng lớn đến tính bền vững của TCVM. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao tạo nền tảng tài chính vững chắc. Vốn chủ sở hữu giúp hấp thụ rủi ro, tăng cường niềm tin. Nợ vay cung cấp nguồn vốn lớn để mở rộng hoạt động. Tuy nhiên, nợ vay cũng đi kèm chi phí lãi vay và nghĩa vụ trả nợ. Quản lý cấu trúc vốn hiệu quả giúp tối ưu hóa chi phí. Cân bằng giữa vốn tự có và vốn vay là cần thiết. Điều này đảm bảo khả năng tài trợ tài chính dài hạn. Cấu trúc vốn phù hợp hỗ trợ tăng trưởng bền vững.
2.2. Quản trị rủi ro tín dụng và tính bền vững tổ chức
Quản trị rủi ro tín dụng là yếu tố then chốt cho sự tồn tại của TCVM. Danh mục cho vay có rủi ro cao đe dọa trực tiếp đến tính bền vững. Các khoản nợ quá hạn làm giảm dòng tiền, ảnh hưởng lợi nhuận. Chính sách tín dụng chặt chẽ giúp kiểm soát rủi ro. Quy trình thẩm định, giám sát khoản vay cần được tăng cường. Đa dạng hóa danh mục cho vay cũng là một chiến lược quan trọng. Giảm tỷ lệ nợ xấu giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và uy tín. Hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả là bảo chứng cho sự ổn định.
2.3. Mức độ tiếp cận khách hàng ảnh hưởng bền vững
Tiếp cận khách hàng rộng rãi là sứ mệnh chính của TCVM. Tuy nhiên, việc mở rộng quá nhanh có thể tăng chi phí đáng kể. Cần cân bằng giữa quy mô và hiệu quả tài chính. Tiếp cận các vùng sâu, vùng xa thường tốn kém hơn. Công nghệ có thể giúp giảm chi phí tiếp cận, mở rộng phạm vi. Phân khúc khách hàng rõ ràng giúp tối ưu hóa dịch vụ. Phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu địa phương. Chiến lược tiếp cận khách hàng thông minh hỗ trợ phát triển bền vững.
III.Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu tính bền vững MFIs
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khoa học để đánh giá tính bền vững của các tổ chức tài chính vi mô. Dữ liệu được thu thập cẩn thận từ các nguồn đáng tin cậy, đảm bảo tính chính xác và khách quan. Việc xây dựng biến số và mô hình nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và các công trình trước đó. Các giả thuyết được thiết lập nhằm kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và tính bền vững. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào một số quốc gia Đông Nam Á, một khu vực có đặc điểm tài chính vi mô đa dạng và đang phát triển. Phương pháp này giúp đưa ra kết quả có ý nghĩa thực tiễn, đóng góp vào việc cải thiện hiệu quả hoạt động và chính sách cho TCVM.
3.1. Dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu tính bền vững
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu tài chính và hoạt động của các tổ chức TCVM. Dữ liệu được thu thập từ một số quốc gia Đông Nam Á. Tập trung vào số liệu trong nhiều năm để phân tích xu hướng. Nguồn dữ liệu đáng tin cậy đảm bảo tính chính xác. Các biến số bao gồm cấu trúc vốn, chất lượng danh mục cho vay. Mức độ tiếp cận khách hàng cũng được đo lường. Dữ liệu được làm sạch, chuẩn hóa kỹ lưỡng trước khi phân tích. Điều này giúp đảm bảo tính hợp lệ của kết quả.
3.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu tính bền vững
Nghiên cứu áp dụng mô hình hồi quy để phân tích dữ liệu. Mô hình này đánh giá tác động của các yếu tố đến tính bền vững. Nhiều giả thuyết được thiết lập về mối quan hệ này. Ví dụ, cấu trúc vốn ảnh hưởng tích cực đến bền vững. Rủi ro tín dụng tác động tiêu cực. Mức độ tiếp cận khách hàng có thể có mối quan hệ phức tạp. Các giả thuyết được kiểm định bằng phương pháp thống kê phù hợp. Điều này cung cấp bằng chứng định lượng cho các mối quan hệ.
3.3. Phạm vi nghiên cứu các quốc gia Đông Nam Á
Nghiên cứu tập trung vào một số quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á. Khu vực này có sự phát triển tài chính vi mô đa dạng. Bối cảnh kinh tế, xã hội có nhiều nét tương đồng. Điều này giúp rút ra kết luận mang tính đại diện. Các quốc gia cụ thể được lựa chọn dựa trên sự sẵn có của dữ liệu. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cao cho khu vực. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về thách thức và cơ hội tại đây.
IV.Kết quả nghiên cứu về bền vững của các tổ chức TCVM
Các kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn định lượng về tính bền vững của các tổ chức tài chính vi mô tại Đông Nam Á. Phân tích chỉ ra mối quan hệ rõ ràng giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động. Chất lượng danh mục cho vay, đặc biệt là tỷ lệ nợ xấu, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng tự duy trì của tổ chức. Ngoài ra, các yếu tố khác như quy mô tổ chức, hiệu quả quản lý và môi trường kinh tế vĩ mô cũng đóng vai trò quan trọng. Những phát hiện này không chỉ xác nhận các lý thuyết hiện có mà còn đưa ra những hiểu biết mới, đặc biệt trong bối cảnh các quốc gia đang phát triển. Kết quả này là cơ sở vững chắc để xây dựng các đề xuất chính sách và chiến lược phát triển bền vững cho ngành tài chính vi mô.
4.1. Phân tích kết quả cấu trúc vốn và tính bền vững
Kết quả nghiên cứu chỉ ra tác động rõ ràng của cấu trúc vốn. Vốn chủ sở hữu có mối liên hệ tích cực với tính bền vững của TCVM. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao giúp tổ chức ổn định hơn. Ngược lại, tỷ lệ nợ vay quá cao có thể làm giảm khả năng bền vững. Điều này phù hợp với lý thuyết về tài trợ tài chính. Các tổ chức TCVM cần quản lý chặt chẽ cấu trúc vốn. Tối ưu hóa nguồn vốn giúp tăng cường hiệu quả hoạt động. Đây là yếu tố quyết định sự ổn định dài hạn.
4.2. Danh mục cho vay rủi ro và bền vững tổ chức
Nghiên cứu xác nhận mối quan hệ tiêu cực giữa danh mục cho vay có rủi ro và tính bền vững. Tỷ lệ nợ quá hạn cao làm giảm đáng kể khả năng tự chủ tài chính. Tổ chức nào có tỷ lệ nợ xấu thấp hơn sẽ bền vững hơn. Cần tăng cường quản trị rủi ro tín dụng một cách hiệu quả. Các chính sách thẩm định, giám sát và thu hồi nợ đóng vai trò quan trọng. Kiểm soát tốt rủi ro giúp bảo vệ lợi nhuận và nguồn vốn.
4.3. Các nhân tố khác tác động bền vững MFIs
Ngoài cấu trúc vốn và rủi ro tín dụng, nhiều nhân tố khác cũng ảnh hưởng. Quy mô tổ chức có thể tác động đến chi phí hoạt động. Hiệu quả quản lý, trình độ nhân sự đóng vai trò quan trọng. Mức độ đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ cũng ảnh hưởng. Khung pháp lý, chính sách hỗ trợ từ chính phủ có ý nghĩa. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định cũng là yếu tố thuận lợi. Tất cả tạo nên bức tranh tổng thể về sự bền vững của TCVM.
V.Đề xuất chính sách tăng cường bền vững tổ chức tài chính vi mô
Dựa trên các kết quả nghiên cứu, nhiều đề xuất chính sách quan trọng được đưa ra nhằm tăng cường tính bền vững của các tổ chức tài chính vi mô. Các đề xuất này tập trung vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện quản trị rủi ro và định hướng phát triển trong tương lai. Việc áp dụng công nghệ, tối ưu hóa quy trình và đào tạo nhân lực là cần thiết. Các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng toàn diện cần được triển khai để bảo vệ tài sản và nguồn vốn. Quan trọng nhất là cần có tầm nhìn chiến lược dài hạn, cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận và tác động xã hội. Những đề xuất này kỳ vọng sẽ góp phần xây dựng một hệ thống tài chính vi mô mạnh mẽ, phục vụ hiệu quả mục tiêu xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững trong khu vực Đông Nam Á.
5.1. Hàm ý chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động
Các tổ chức TCVM cần tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động. Giảm thiểu chi phí vận hành thông qua ứng dụng công nghệ. Tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ cho vay, thu hồi nợ. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân sự. Xây dựng chiến lược tài chính rõ ràng, minh bạch. Duy trì lợi nhuận để tái đầu tư và mở rộng. Các chính sách này hỗ trợ sự phát triển bền vững của tổ chức. Cải thiện hiệu suất là chìa khóa thành công.
5.2. Giải pháp quản trị rủi ro cho tài chính vi mô
Cần áp dụng các giải pháp quản trị rủi ro toàn diện. Nâng cao năng lực thẩm định, đánh giá khách hàng. Phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Giám sát chặt chẽ danh mục cho vay và nợ quá hạn. Triển khai các sản phẩm bảo hiểm vi mô để giảm thiểu rủi ro. Hợp tác với các tổ chức khác để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm. Điều này giúp bảo vệ tài sản, tăng cường sự ổn định tài chính. Quản lý rủi ro tốt giúp giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu.
5.3. Định hướng phát triển bền vững trong tương lai
Phát triển bền vững đòi hỏi tầm nhìn dài hạn và chiến lược rõ ràng. Cần cân bằng giữa mục tiêu tài chính và mục tiêu xã hội. Mở rộng dịch vụ tài chính cho các đối tượng khó khăn hơn. Ứng dụng công nghệ số để cải thiện khả năng tiếp cận. Xây dựng mối quan hệ bền chặt với các nhà tài trợ, đối tác. Tuân thủ các nguyên tắc quản trị tốt, đạo đức kinh doanh. Hướng tới một hệ thống tài chính vi mô vững mạnh, có tác động tích cực lâu dài.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (266 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT PHAN THANH BÌNH TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh, năm 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT PHAN THANH BÌNH TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số chuyên ngành: 62.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TRƯƠNG QUANG THÔNG Tp. Hồ Chí Minh, năm 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Tất cả số liệu và trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc chính xác và rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố ở bất cứ công trình nào khác ngoài các bài báo, bài viết của tôi hoặc các bài báo, bài viết của tôi và đồng tác giả được nêu trong danh mục công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến luận án. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Tác giả luận án Phan Thanh Bình ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện bằng sự cố gắng, nỗ lực nghiên cứu của tác giả.
Bên cạnh đó, tác giả cũng nhận được sự động viên, khuyến khích và giúp đỡ từ nhiều người trong suốt quá trình thực hiện. Trước hết, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. Trương Quang Thông, người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt 7 năm làm nghiên cứu sinh. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn PGS.
Nguyễn Anh Phong đã hướng dẫn, góp ý để tôi có những hướng nghiên cứu của riêng mình. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tất cả Quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế - Luật, UEL (Đại học Quốc gia TP.HCM), Phòng Sau Đại học & Khoa học Công nghệ UEL, Khoa Tài chính - Ngân hàng đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm nghiên cứu sinh tại Trường. Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả mọi người đã động viên, giúp đỡ tôi thực hiện thành công luận án này. Phan Thanh Bình iii MỤC LỤC Contents LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .xii CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan. Khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
Về mặt học thuật, lý luận. Về mặt thực tiễn. Bố cục của luận án. Kết luận chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ VÀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ. Các vấn đề cơ bản về tài chính vi mô. Khái niệm tài chính vi mô. Khái niệm và phân loại tổ chức hoạt động TCVM.
Vai trò, sứ mạng của tài chính vi mô. Các hoạt động TCVM và đặc điểm của TCVM. Những thách thức chính đối với tài chính vi mô. Tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô.
Khái niệm tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM. Các mức độ bền vững của các tổ chức tài chính vi mô. Đo lường tính bền vững trong TCVM. Các các nhân tố chính quyết định tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô.
Tài trợ tài chính vi mô. Mối quan hệ giữa tài trợ tài chính và tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM. Quản trị rủi ro tín dụng và tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô. Tiếp cận khách hàng và tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM68 2.
Tác động của sự tương tác giữa danh mục cho vay có rủi ro (PAR>30) với cấu trúc vốn, mức độ tiếp cận khách hàng đến tính bền vững OSS. Lý thuyết đại diện (Lý thuyết chủ sở hữu và người đại diện). Tác động của các nhân tố khác đến tính bền vững các tổ chức hoạt động tài chính vi mô. Kết luận chương 2.
DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dữ liệu nghiên cứu. Xây dựng biến. Phương pháp phân tích số liệu.
Mô hình nghiên cứu. Mô hình lý thuyết các nhân tố tác động đến tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM. Mô hình hồi quy. Các giả thuyết nghiên cứu.
Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM tại một số quốc gia Đông Nam Á (OSS1). Mối quan hệ giữa danh mục cho vay có rủi ro và tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM tại một số quốc gia Đông Nam Á. Quan điểm quản trị các nguồn vốn và tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM tại một số quốc gia Đông Nam Á. Mối quan hệ giữa mức độ tiếp cận khách hàng và tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM tại một số quốc gia Đông Nam Á (OSS1).
Kết luận chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ. Kết quả nghiên cứu tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô – Nghiên cứu trường hợp một số quốc gia Đông Nam Á. Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô - Nghiên cứu trường hợp một số quốc gia Đông Nam Á.
Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa danh mục cho vay có rủi ro và tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô - Nghiên cứu trường hợp một số quốc gia Đông Nam Á. Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa tiếp cận khách hàng nghèo và tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô - Nghiên cứu trường hợp một số quốc gia Đông Nam Á. Kiểm tra tính vững của các kết quả nghiên cứu với thước đo OSS (theo cách) truyền thống. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và tính bền vững OSS tại một số quốc gia Đông Nam Á.
Mối quan hệ giữa danh mục cho vay có rủi ro và tính bền vững OSS tại một số quốc gia Đông Nam Á. Mối quan hệ giữa tiếp cận khách hàng và tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM (OSS) tại một số quốc gia Đông Nam Á. Kết luận chương 4. KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH.
Kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM tại một số quốc gia Đông Nam Á. Kết quả nghiên cứu tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM tại Việt Nam. Các hàm ý chính sách.
Các hàm ý chính sách chung đối với các tổ chức hoạt động TCVM tại một số quốc gia Đông Nam Á. Các hàm ý chính sách đối với các hoạt động TCVM tại Việt Nam. Kết luận chương 5. 180 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.
183 TÀI LIỆU THAM KHẢO .xii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB : Asia Development Bank (Ngân hàng phát triển Châu Á) CASA : Current Account Saving Account (nguồn vốn giá rẻ) CGAP : Consultative Group to Assist the Poor (Nhóm tư vấn hỗ trợ người nghèo) CMCN 4.0 : Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 DMCV : Danh mục cho vay ĐNA : Đông Nam Á FEM : Fixed Effects Model (mô hình tác động cố định) FS : Financial Sustainability (bền vững tài chính) vii FSS : Financial Self-Sustainability (tự bền vững tài chính) GMM : Generalized Method of Moments estimation model (mô hình ước lượng khoảnh khắc tổng thể) KHVV : Khách hàng vay vốn MFI : Microfinance Institution (Tổ chức TCVM) MIX : Microfinance Information Exchanges (sàn giao dịch thông tin TCVM) NGO : Non-Government Oganization (Tổ chức phi chính phủ) NHTƯ : Ngân hàng Trung ương REM : Random Effects Model (mô hình tác động ngẫu nhiên) ROA : Return On Average Assets (thu nhập ròng trên tổng tài sản bình quân) ROE : Return On Average Equity (thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu bình quân) ROSCA : Rotating Savings and Credit Association (Hiệp hội tín dụng và tiết kiệm luân chuyển) SDI : Subsidy Dependence Index (chỉ số phụ thuộc vào trợ cấp) OLS : Ordinary Least Square (Phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất) OSS : Operational Self-Sustainability (tự bền vững hoạt động) OSS1 : Đo lường OSS theo cách mới TCTD : Tổ chức tín dụng TCVM : Tài chính vi mô TDVM : Tín dụng vi mô VCSH : Vốn chủ sở hữu VMFWG : Nhóm công tác tài chính vi mô Việt Nam viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Tiêu đề trang Bảng 2. Các đơn vị cung cấp dịch vụ TCVM 2. Số lượng các tổ chức hoạt động TCVM tại một số quốc gia Đông Nam Á (2006 – 2019). Các quốc gia có tỷ lệ dân số chưa tiếp cận ngân hàng nhiều nhất thế giới.
Thống kê mô tả của tất cả các biến nghiên cứu tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM tại một số quốc gia Đông Nam Á. Thống kê mô tả của tất cả các biến nghiên cứu tính bền vững của các tổ chức hoạt động TCVM tại Việt Nam. Ma trận tương quan của các tổ chức hoạt động TCVM tại một số quốc gia Đông Nam Á. Kết quả hồi quy tuyến tính mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và tính bền vững các tổ chức hoạt động TCVM – Nghiên cứu trường hợp một số quốc gia Đông Nam Á với mô hình System GMM.
Kết quả hồi quy phi tuyến mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và tính bền vững các tổ chức hoạt động TCVM – Nghiên cứu trường hợp một số quốc gia Đông Nam Á với mô hình System GMM. Ma trận tương quan giữa các biến của mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa PAR>30 và OSS1. Kết quả hồi quy mối quan hệ giữa danh mục cho vay có rủi ro trên 30 ngày (PAR>30) và tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô - Nghiên cứu trường hợp một số quốc gia Đông Nam Á (OSS1) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô nghi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tính bền vững của các tổ chức tài chính vi mô: thách thức và giải pháp hiệu quả trong bối cảnh kinh tế hiện nay.
Luận án "Tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô nghi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô nghi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô nghi" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô nghi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô nghi" có 266 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tính bền vững của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô nghi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.