Pháp luật bảo đảm quyền tài sản người sử dụng đất - Luận văn Thạc sĩ

Luận văn Thạc sĩ Luật Học phân tích pháp luật bảo đảm quyền tài sản người sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền lợi người dân.

Chuyên ngành

Luật Dân sự và tố tụng dân sự

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

Năm xuất bản

Số trang

96

Thời gian đọc

15 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quyền Tài Sản Người Sử Dụng Đất Trong Quy Hoạch

Quyền tài sản người sử dụng đất là quyền cơ bản được pháp luật bảo vệ. Quy hoạch sử dụng đất tác động trực tiếp đến quyền này. Luật đất đai quy định rõ trách nhiệm bảo vệ quyền lợi người dân khi thực hiện quy hoạch. Quyền sử dụng đất bao gồm quyền khai thác, quyền giao dịch và quyền hưởng lợi từ đất. Quy hoạch có thể hạn chế hoặc mở rộng các quyền này. Nhà nước phải đảm bảo cân bằng giữa lợi ích công và quyền cá nhân. Chính sách bồi thường phải công bằng, minh bạch. Giá đất bồi thường cần phản ánh đúng giá trị thực tế. Thủ tục thu hồi đất phải tuân thủ đúng quy định pháp luật. Người dân có quyền được thông tin về quy hoạch sử dụng đất. Việc bảo đảm quyền tài sản góp phần ổn định xã hội, phát triển bền vững.

1.1. Khái Niệm Quyền Tài Sản Và Quy Hoạch Đất Đai

Quyền tài sản người sử dụng đất là tổng hợp các quyền do pháp luật quy định. Bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai. Quy hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý nhà nước về đất đai. Giúp phân bổ quỹ đất hợp lý cho các mục đích khác nhau. Kế hoạch sử dụng đất cụ thể hóa quy hoạch theo từng giai đoạn. Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn tạo khung pháp lý. Quyền sử dụng đất được ghi nhận trong Giấy chứng nhận. Tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người sử dụng đất.

1.2. Tác Động Của Quy Hoạch Đến Quyền Tài Sản

Quy hoạch tác động hai chiều đến quyền tài sản người sử dụng đất. Tác động tích cực: tăng giá trị đất khi quy hoạch phát triển khu vực. Tạo cơ hội đầu tư, kinh doanh cho người dân. Cải thiện hạ tầng, nâng cao chất lượng sống. Tác động tiêu cực: hạn chế quyền giao dịch khi đất nằm trong quy hoạch. Thu hồi đất để thực hiện dự án công cộng. Giảm giá trị đất do quy hoạch không phù hợp. Chậm trễ trong công khai quy hoạch gây thiệt hại. Người dân khó tiếp cận thông tin quy hoạch sử dụng đất.

1.3. Vai Trò Bảo Đảm Quyền Lợi Người Dân

Bảo đảm quyền tài sản là trách nhiệm của Nhà nước. Tạo niềm tin cho người dân vào chính sách đất đai. Khuyến khích đầu tư, phát triển kinh tế bền vững. Giảm thiểu tranh chấp, khiếu nại về đất đai. Đảm bảo công bằng xã hội trong phân bổ tài nguyên đất. Thúc đẩy thực hiện hiệu quả quy hoạch sử dụng đất. Bảo vệ quyền lợi người yếu thế trong xã hội. Góp phần ổn định chính trị, trật tự xã hội.

II. Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng Theo Quy Hoạch

Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn đề quan trọng khi thực hiện quy hoạch. Thu hồi đất phải đảm bảo đúng trình tự, thủ tục pháp luật. Giá đất bồi thường phải được xác định công khai, minh bạch. Chính sách bồi thường cần đảm bảo quyền lợi người dân. Người bị thu hồi đất được lựa chọn hình thức bồi thường. Có thể bồi thường bằng đất hoặc bằng tiền. Tái định cư phải đảm bảo điều kiện sống không giảm sút. Thủ tục thu hồi đất phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định. Nhà nước phải thông báo trước khi thu hồi đất. Người dân có quyền khiếu nại nếu không đồng ý. Bồi thường phải bao gồm cả thithiệt hại gián tiếp.

2.1. Nguyên Tắc Bồi Thường Thu Hồi Đất

Bồi thường phải công bằng, công khai, kịp thời. Giá đất bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi. Bồi thường đầy đủ thiệt hại về đất và tài sản trên đất. Người bị thu hồi đất được hỗ trợ ổn định đời sống. Không được thu hồi đất khi chưa có phương án bồi thường. Phải lập hồ sơ bồi thường chi tiết, rõ ràng. Công khai phương án bồi thường để người dân giám sát. Giải quyết khiếu nại trước khi cưỡng chế thu hồi đất.

2.2. Hình Thức Và Mức Bồi Thường Đất Đai

Bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng. Bồi thường bằng tiền theo giá đất bồi thường được phê duyệt. Bồi thường bằng nhà, đất tái định cư trong dự án. Mức bồi thường dựa trên giá đất cụ thể từng khu vực. Giá đất bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Bồi thường tài sản gắn liền với đất theo giá thị trường. Hỗ trợ chi phí di chuyển, tìm kiếm việc làm mới. Ưu tiên bồi thường bằng đất cho hộ nông nghiệp.

2.3. Thủ Tục Thu Hồi Đất Và Giải Phóng Mặt Bằng

Lập phương án thu hồi đất có sự tham gia của người dân. Thẩm định phương án bởi cơ quan có thẩm quyền. Quyết định thu hồi đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thông báo quyết định thu hồi đất công khai rộng rãi. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết. Tổ chức đối화, thỏa thuận với người bị thu hồi đất. Chi trả bồi thường trước khi thu hồi đất. Cưỡng chế chỉ khi đã thực hiện đầy đủ thủ tục pháp luật.

III. Quy Hoạch Sử Dụng Đất Và Quyền Lợi Người Dân

Quy hoạch sử dụng đất phải đặt quyền lợi người dân lên hàng đầu. Luật đất đai quy định quyền được biết thông tin quy hoạch. Người dân có quyền tham gia ý kiến về quy hoạch sử dụng đất. Quy hoạch phải đảm bảo phát triển bền vững, công bằng xã hội. Không được lập quy hoạch gây thiệt hại cho người dân. Quyền sử dụng đất được bảo vệ trong quá trình thực hiện quy hoạch. Người dân được hưởng lợi từ việc tăng giá trị đất. Quy hoạch phải minh bạch, dễ tiếp cận với công chúng. Cơ quan nhà nước phải giải trình về nội dung quy hoạch. Người dân có quyền khiếu nại quy hoạch không hợp lý.

3.1. Quyền Tham Gia Ý Kiến Về Quy Hoạch

Người dân có quyền được lấy ý kiến khi lập quy hoạch. Cơ quan lập quy hoạch phải tổ chức lấy ý kiến công khai. Ý kiến người dân phải được ghi nhận, giải trình cụ thể. Hình thức lấy ý kiến đa dạng: họp dân, phiếu điều tra, trực tuyến. Thời gian lấy ý kiến phải đủ để người dân nghiên cứu. Kết quả lấy ý kiến phải công khai trước khi phê duyệt. Ý kiến không được chấp nhận phải có lý do rõ ràng. Người dân có quyền kiến nghị điều chỉnh quy hoạch.

3.2. Quyền Tiếp Cận Thông Tin Quy Hoạch Đất Đai

Quy hoạch sử dụng đất phải được công khai rộng rãi. Công bố trên trang thông tin điện tử, trụ sở cơ quan nhà nước. Niêm yết tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Cung cấp bản đồ quy hoạch để người dân tra cứu. Thông tin quy hoạch phải đầy đủ, chính xác, dễ hiểu. Người dân có quyền yêu cầu giải thích nội dung quy hoạch. Cơ quan nhà nước phải cung cấp thông tin kịp thời. Không được từ chối cung cấp thông tin quy hoạch hợp pháp.

3.3. Bảo Vệ Quyền Lợi Khi Thực Hiện Quy Hoạch

Quyền sử dụng đất được bảo vệ trong quá trình thực hiện quy hoạch. Không được hạn chế quyền giao dịch đất vô thời hạn. Quy hoạch treo phải được xử lý, điều chỉnh kịp thời. Người dân được bồi thường thiệt hại do quy hoạch gây ra. Quyền khiếu nại, tố cáo về quy hoạch được đảm bảo. Cơ quan nhà nước phải giải quyết khiếu nại đúng thời hạn. Người dân có quyền khởi kiện hành vi vi phạm. Chính sách bồi thường phải đảm bảo cuộc sống ổn định.

IV. Chính Sách Bồi Thường Và Tái Định Cư Hiện Nay

Chính sách bồi thường đã có nhiều cải thiện trong những năm gần đây. Luật đất đai 2013 quy định cụ thể hơn về bồi thường. Giá đất bồi thường được điều chỉnh sát với giá thị trường. Tái định cư được quan tâm đầu tư hạ tầng, dịch vụ. Hỗ trợ đào tạo nghề, tìm việc làm cho người tái định cư. Ưu tiên bồi thường bằng đất cho hộ sản xuất nông nghiệp. Bồi thường đầy đủ thiệt hại về kinh tế, tinh thần. Thủ tục bồi thường được đơn giản hóa, minh bạch. Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập cần khắc phục. Giá đất bồi thường đôi khi chưa phản ánh đúng giá trị. Tái định cư chưa đảm bảo điều kiện sống tương đương.

4.1. Quy Định Hiện Hành Về Bồi Thường Đất

Luật đất đai 2013 là cơ sở pháp lý chính về bồi thường. Nghị định 47/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về bồi thường. Giá đất bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Phải xây dựng bảng giá đất định kỳ 5 năm một lần. Giá đất cụ thể được điều chỉnh hàng năm theo thị trường. Bồi thường tài sản trên đất theo giá xây dựng mới. Hỗ trợ chi phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp. Hỗ trợ ổn định đời sống, tìm kiếm việc làm mới.

4.2. Tiêu Chí Và Điều Kiện Tái Định Cư

Tái định cư áp dụng khi thu hồi đất ở của hộ gia đình. Khu tái định cư phải có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Diện tích đất tái định cư phù hợp với diện tích bị thu hồi. Vị trí tái định cư thuận tiện cho sinh hoạt, làm việc. Ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ hoặc gần nơi cũ. Nhà tái định cư phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh. Hỗ trợ kinh phí để người dân ổn định cuộc sống. Có chính sách ưu đãi cho hộ nghèo, người có công.

4.3. Hạn Chế Và Kiến Nghị Hoàn Thiện

Giá đất bồi thường vẫn thấp hơn giá thị trường thực tế. Thủ tục bồi thường còn phức tạp, kéo dài thời gian. Khu tái định cư đôi khi xa trung tâm, thiếu việc làm. Chính sách hỗ trợ chưa đủ để ổn định cuộc sống. Cần điều chỉnh giá đất bồi thường sát giá thị trường. Đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian bồi thường. Đầu tư đồng bộ hạ tầng, tạo việc làm tại khu tái định cư. Tăng mức hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm.

V. Thủ Tục Thu Hồi Đất Theo Luật Đất Đai 2013

Thủ tục thu hồi đất được quy định chi tiết trong Luật đất đai 2013. Thu hồi đất phải đảm bảo đúng trình tự, thủ tục pháp luật. Chỉ thu hồi đất khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Phải lập phương án thu hồi đất và phương án bồi thường. Thông báo công khai quyết định thu hồi đất đến người dân. Tổ chức đối thoại, thỏa thuận với người bị thu hồi đất. Chi trả bồi thường đầy đủ trước khi thu hồi đất. Cưỡng chế thu hồi đất là biện pháp cuối cùng. Người dân có quyền khiếu nại quyết định thu hồi đất. Cơ quan nhà nước phải giải quyết khiếu nại trước khi cưỡng chế.

5.1. Trình Tự Lập Phương Án Thu Hồi Đất

Cơ quan có thẩm quyền lập phương án thu hồi đất. Xác định rõ diện tích, vị trí, ranh giới đất thu hồi. Lập danh sách người sử dụng đất bị thu hồi. Xác định mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi. Dự kiến thời gian thực hiện thu hồi đất. Lấy ý kiến người dân về phương án thu hồi đất. Giải trình ý kiến không được chấp nhận. Trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án.

5.2. Quyết Định Thu Hồi Đất Và Công Khai

Quyết định thu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Quyết định phải ghi rõ lý do, diện tích, vị trí thu hồi. Thời hạn thu hồi đất và bàn giao mặt bằng. Trách nhiệm của các bên liên quan trong thu hồi đất. Quyết định được gửi đến người bị thu hồi đất. Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân. Đăng tải trên trang thông tin điện tử. Thông báo qua loa, đài địa phương nếu cần.

5.3. Giải Quyết Khiếu Nại Thu Hồi Đất

Người dân có quyền khiếu nại trong thời hạn 90 ngày. Khiếu nại gửi đến cơ quan ban hành quyết định thu hồi đất. Cơ quan nhà nước phải giải quyết trong 30 ngày. Có thể gia hạn thêm 30 ngày nếu vụ việc phức tạp. Quyết định giải quyết khiếu nại phải bằng văn bản. Người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai lên cấp trên. Có quyền khởi kiện ra tòa án nếu không đồng ý. Không được cưỡng chế khi khiếu nại chưa được giải quyết.

VI. Giải Pháp Hoàn Thiện Bảo Đảm Quyền Tài Sản

Hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền tài sản người sử dụng đất là cấp thiết. Cần sửa đổi Luật đất đai phù hợp với thực tiễn. Quy định rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên. Tăng cường công khai, minh bạch trong quy hoạch sử dụng đất. Nâng cao hiệu quả lấy ý kiến người dân về quy hoạch. Điều chỉnh giá đất bồi thường sát với giá thị trường. Đơn giản hóa thủ tục thu hồi đất, bồi thường. Tăng cường giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất. Xử lý nghiêm hành vi vi phạm trong thu hồi đất. Nâng cao nhận thức của cán bộ và người dân. Đầu tư công nghệ thông tin để công khai quy hoạch.

6.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Về Đất Đai

Sửa đổi Luật đất đai phù hợp với Hiến pháp 2013. Quy định rõ quyền tài sản của người sử dụng đất. Hoàn thiện quy định về quy hoạch sử dụng đất. Cụ thể hóa trách nhiệm của cơ quan nhà nước. Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Tăng mức phạt đối với hành vi vi phạm. Bổ sung quy định về giải quyết tranh chấp đất đai. Ban hành văn bản hướng dẫn thi hành đầy đủ, kịp thời.

6.2. Cải Thiện Quy Trình Lập Và Công Khai Quy Hoạch

Lập quy hoạch phải có sự tham gia của người dân. Tổ chức lấy ý kiến đa dạng, dễ tiếp cận. Công khai dự thảo quy hoạch trước khi phê duyệt. Giải trình công khai ý kiến người dân. Công bố quy hoạch đầy đủ, rõ ràng trên nhiều kênh. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch điện tử. Cho phép tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến. Cập nhật thường xuyên thông tin quy hoạch điều chỉnh.

6.3. Nâng Cao Hiệu Quả Bồi Thường Tái Định Cư

Xây dựng bảng giá đất sát với giá thị trường. Điều chỉnh giá đất bồi thường linh hoạt, kịp thời. Đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian bồi thường. Tăng mức hỗ trợ đào tạo nghề, tìm việc làm. Đầu tư đồng bộ hạ tầng khu tái định cư. Tạo việc làm tại khu tái định cư hoặc gần đó. Giám sát chặt chẽ việc chi trả bồi thường. Xử lý nghiêm hành vi tham nhũng, lợi ích nhóm.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pháp Luật Về Bảo Đảm Quyền Tài Sản Của Người Sử Dụng Đất Trong Quy Hoạch, Kế Hoạch Sử Dụng Đất.pdf

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (96 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT PHẠM KIM NGUYÊN PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN TÀI SẢN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT PHẠM KIM NGUYÊN PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN TÀI SẢN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Ngành: Luật Dân sự và tố tụng dân sự Mã số: 60 38 01 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Các ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật. Nay do vậy, tôi viết Lời cam đoan này với mục đích đề nghị Khoa Luật xem xét cho tôi có thể bảo vệ Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! TÁC GIẢ PHẠM KIM NGUYÊN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Diễn giải 1 LĐĐ Luật đất đai 2 BLDS Bộ luật dân sự Luật đất đai 3 SDĐ Sử dụng đất 4 QSDĐ Quyền sử dụng đất MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài. Tình hình nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài. Kết cấu của đề tài .9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN TÀI SẢN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT. Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quyền tài sản.

Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Khái niệm quyền tài sản của người sử dụng đất. Tác động của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến quyền tài sản của người sử dụng đất. Tác động tích cực của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến quyền tài sản của người sử dụng đất.

Tác động tiêu cực của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến quyền tài sản của người sử dụng đất. Tác động đến giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tác động đến quyền giao dịch quyền sử dụng đất. Tác động đến việc sử dụng đất của người sử dụng đất.

Khái niệm, vai trò của việc bảo đảm quyền tài sản của người sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Khái niệm việc bảo đảm quyền tài sản của người sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Vai trò của việc bảo đảm quyền tài sản của người sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Đối với Người sử dụng đất.

Đối với nhà nước .40 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .43 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN TÀI SẢN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN. Thực trạng pháp luật. Thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền tài sản của người sử dụng đất trong lập, phê duyệt và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nguyên tắc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.

Căn cứ và nội dung lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất. Thực trạng pháp luật lấy ý kiến về quy hoạch kế hoạch sử dụng đất. Thực trạng pháp luật về thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất. Thực trạng pháp luật về công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền tài sản của người sử dụng đất trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Về việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Về việc thực hiện quyền giao dịch quyền sử dụng đất. Về việc thực hiện quyền khai thác, sử dụng đất.

Giải pháp hoàn thiện .68 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ để Nhà nước quản lý thống nhất đất đai, là phương thức để Nhà nước khẳng định và thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai, giúp Nhà nước lựa chọn được phương án sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế - xã hội, môi trường - sinh thái, an ninh - quốc phòng… Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất góp phần đảm bảo cho việc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, ngăn ngừa tình trạng giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất tùy tiện. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất góp phần “tăng cường hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước về đất đai, góp phần tích cực vào việc phát huy tiềm năng đất đai phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và chuyển đổi cơ cấu lao động thông qua chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, tạo việc làm mới, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân”.

Đồng thời, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn góp phần bảo vệ quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt đất trồng lúa, bảo đảm an toàn lương thực quốc gia, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và phát triển đô thị, tạo nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường1 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được nhà nước ta chính thức quy định trong Luật Đất Đai 1987, đến nay qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện nhằm tạo hành lang pháp lý để điều chỉnh các mối quan hệ liên quan đến đất đai. Bên cạnh kết quả đạt được, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định, như: quy hoạch sử dụng đất chồng chéo, chưa phù hợp với quy hoạch tổng thể, quy hoạch của các ngành khác; chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu, mang tính hình thức và chưa theo kịp so với tình hình SDĐ; dự báo thiếu 1 Lê Thị Phúc (2014), “Pháp luật về quy hoạch sử dụng đất qua thực tiễn tại tỉnh Thừa Thiên Huế”, Luận án tiễn sĩ luật học, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, tr. 01 2 tầm nhìn chiến lược dài hạn, phải điều chỉnh nhiều lần, quy hoạch thường đi sau thực tiễn, tình trạng quy hoạch “treo” vẫn diễn ra phổ biến2, tiến độ lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện còn chậm, tính khả thi không cao. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên là do pháp luật quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa quy định cụ thể, thiếu nhất quán, chưa khoa học; kỷ cương, kỷ luật trong khâu lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa nghiêm; sự buông lỏng quản lý, nôn nóng chạy theo lợi ích kinh tế ở một số địa phương làm rối loạn tình hình SDĐ để lại nhiều hệ lụy về môi trường, bất ổn xã hội.

Vấn đề quy hoạch và điều hành lập kế hoạch sử dụng đất là hoạt động diễn ra ở mọi quốc gia trên thế giới vì đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt. Mọi nhà nước đều có yêu cầu lập quy hoạch sử dụng đất sao cho sử dụng đất phải đem lại hiệu quả cao nhất. Quy hoạch sử dụng đất chính là việc khoanh định các vùng đất để sử dụng vào nhiều mục đích sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, phát triển kinh tế và bảo vệ tổ quốc. Các quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất có thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh trong từng thời gian và địa điểm khác nhau.

Việc điều chỉnh quy hoạch nhằm mục đích phục vụ cho chương trình phát triển kinh tế xã hội 3. Tuy nhiên, thực tế cho thấy các chính sách quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các quy định tương đối “ nghiêm ngặt” về chuyển đổi công năng sử dụng đất vô hình chung đã trói chặt người sử dụng đất vào những ràng buộc nhất định. Mặc dù, ngay cả khi quyền sử dụng đã trở thành “tài sản” thực thụ thì người sử dụng đất vẫn không có nhiều cơ hội để cải thiện cuộc sống do tài sản của họ hoặc không thể chuyển đổi sang công năng khác, hoặc mức độ sinh lời rất hạn chế và không ổn định khi đã bắt đầu có những dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Vì vậy, để bảo đảm 2 Nguyễn Thị Phương Thảo (2016), Pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ thực tiễn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sĩ, Khoa luật, Học viện khoa học xã hội, Hà Nội, tr.02 3 Doãn Hồng Nhung (2004), “Quy hoạch đất đai trong việc bảo vệ các giá trị truyền thống và công cuộc xây dựng, phát triển đất nước “, Tạp chí Luật học, số Đặc san về Luật Đất đai, tr.

3 quyền tài sản của người sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì yêu cầu đặt ra cần hoàn thiện rõ hơn những quy định cụ thể của pháp luật. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài “Pháp luật về bảo đảm quyền tài sản của người sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” làm luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật dân sự và tố tụng dân sự 2. Tình hình nghiên cứu Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam không còn là vấn đề mới khi nó được ghi nhận là một hoạt động cơ bản của cơ quan quản lý nhà nước. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không chỉ ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích thiết thân của các chủ thể, quy hoạch sử dụng đất vì vậy luôn là vấn đề nóng của xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bảo đảm quyền tài sản người sử dụng đất trong quy hoạch" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận văn Thạc sĩ Luật Học phân tích pháp luật bảo đảm quyền tài sản người sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền lợi người dân.

Luận án "Bảo đảm quyền tài sản người sử dụng đất trong quy hoạch" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Bảo đảm quyền tài sản người sử dụng đất trong quy hoạch" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bảo đảm quyền tài sản người sử dụng đất trong quy hoạch" thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và tố tụng dân sự. Danh mục: Luật Dân Sự.

Luận án "Bảo đảm quyền tài sản người sử dụng đất trong quy hoạch" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bảo đảm quyền tài sản người sử dụng đất trong quy hoạch" có 96 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bảo đảm quyền tài sản người sử dụng đất trong quy hoạch" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter