Nghiên cứu nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của TP.HCM
Luận văn thạc sỹ kinh tế phân tích chỉ số PCI, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TP.HCM, so sánh với các tỉnh lân cận và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế bền vững.
Kinh tế học
Luan An
Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản
Số trang
128
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chỉ Số PCI TP
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đánh giá môi trường kinh doanh tại 63 tỉnh thành Việt Nam. TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. Chỉ số PCI TP.HCM phản ánh chất lượng điều hành và cải cách hành chính. Nghiên cứu này phân tích thực trạng PCI giai đoạn 2005-2016. Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh để thu hút đầu tư. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Dữ liệu từ khảo sát doanh nghiệp và báo cáo chính thức. Kết quả cho thấy xếp hạng dao động qua các năm. Một số chỉ số thành phần cần cải thiện. Nghiên cứu đề xuất giải pháp cụ thể cho từng lĩnh vực.
1.1. Khái Niệm Năng Lực Cạnh Tranh Cấp Tỉnh
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là khả năng tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp. Bao gồm cải cách hành chính, minh bạch thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp. Chính quyền đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí gia nhập thị trường. Năng lực cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư. Tỉnh có NLCT cao thu hút nhiều vốn FDI và trong nước hơn.
1.2. Ý Nghĩa Của Chỉ Số PCI
Chỉ số PCI do VCCI và USAID phối hợp thực hiện hàng năm. Công cụ đo lường chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền địa phương. Giúp doanh nghiệp đánh giá môi trường đầu tư trước khi quyết định. Tạo áp lực cạnh tranh tích cực giữa các tỉnh thành. Thúc đẩy cải cách hành chính và nâng cao dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
1.3. Cơ Cấu Kinh Tế TP.HCM Giai Đoạn 2005 2015
GDP TP.HCM tăng trưởng ổn định qua các năm. Đóng góp khoảng 23% GDP cả nước. Khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế. Công nghiệp và xây dựng phát triển mạnh. Nông nghiệp giảm dần về tỷ trọng. Kinh tế tư nhân và FDI là động lực tăng trưởng chính. Năng suất lao động cải thiện nhưng chưa đạt tiềm năng.
II. Thực Trạng Chỉ Số PCI TP
Xếp hạng PCI TP.HCM dao động từ vị trí 8 đến 20 trong giai đoạn này. Năm 2011 đạt vị trí 8, sau đó giảm xuống. Năm 2015 xếp hạng 15/63 tỉnh thành. Điểm số tuyệt đối có xu hướng cải thiện. Tuy nhiên tốc độ cải thiện chậm hơn nhiều tỉnh khác. Một số chỉ số thành phần có điểm số thấp. Chi phí thời gian và tiếp cận đất đai là điểm yếu lớn. Tính minh bạch cần nâng cao. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp chưa đáp ứng kỳ vọng. Chi phí gia nhập thị trường còn cao so với tiềm năng.
2.1. Biến Động Xếp Hạng Qua Các Năm
Năm 2005-2010, TP.HCM duy trì vị trí top 10. Giai đoạn 2011-2013 có sự sụt giảm đáng kể. Năm 2014 rơi xuống vị trí 20 - thấp nhất từ trước đến nay. Năm 2015-2016 có dấu hiệu phục hồi nhẹ. Nguyên nhân do nhiều tỉnh khác cải cách mạnh mẽ hơn. Áp lực cạnh tranh từ các tỉnh lân cận tăng cao.
2.2. Phân Tích Các Chỉ Số Thành Phần
PCI gồm 10 chỉ số thành phần đánh giá khía cạnh khác nhau. Chi phí gia nhập thị trường đo lường thủ tục đăng ký kinh doanh. Tiếp cận đất đai đánh giá quy trình thuê và cấp GCN QSDĐ. Tính minh bạch phản ánh công khai thông tin và chính sách. Chi phí thời gian đo thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá chất lượng đào tạo và tư vấn. TP.HCM có điểm mạnh về cơ sở hạ tầng. Điểm yếu tập trung ở chi phí không chính thức và thủ tục hành chính.
2.3. So Sánh Với Các Tỉnh Tương Đồng
So với Hà Nội và Đà Nẵng, TP.HCM có ưu thế về quy mô kinh tế. Tuy nhiên PCI thấp hơn Đà Nẵng trong nhiều năm. Hà Nội cũng vượt qua TP.HCM về một số chỉ số. Đà Nẵng dẫn đầu về cải cách hành chính và tính minh bạch. Các tỉnh Đông Nam Bộ như Bình Dương, Đồng Nai cạnh tranh gay gắt. Một số tỉnh nhỏ hơn có tốc độ cải thiện nhanh hơn TP.HCM.
III. Nguyên Nhân Hạn Chế Chỉ Số PCI TP
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của TP.HCM. Thủ tục hành chính còn phức tạp và kéo dài. Chi phí thời gian để hoàn tất các giấy tờ cao. Tính minh bạch trong công bố chính sách chưa đầy đủ. Tiếp cận đất đai gặp nhiều khó khăn do quỹ đất hạn chế. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp chưa đồng bộ. Cơ chế một cửa chưa thực sự hiệu quả. Năng lực công chức chưa đáp ứng yêu cầu. Phối hợp giữa các sở ngành còn hạn chế. Chi phí không chính thức vẫn tồn tại ở một số lĩnh vực. Áp lực dân số và đô thị hóa gây quá tải hạ tầng.
3.1. Vấn Đề Chi Phí Gia Nhập Thị Trường
Thủ tục đăng ký kinh doanh đã được cải thiện nhưng chưa tối ưu. Thời gian chờ đợi vẫn dài hơn nhiều tỉnh khác. Yêu cầu hồ sơ đôi khi chồng chéo và không cần thiết. Công chức thiếu chủ động trong hướng dẫn doanh nghiệp. Hệ thống trực tuyến chưa hoàn thiện và thân thiện. Chi phí gia nhập thị trường bao gồm cả chi phí ẩn.
3.2. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Đất Đai
Quỹ đất công nghiệp ngày càng khan hiếm tại TP.HCM. Giá thuê đất cao hơn nhiều so với các tỉnh lân cận. Thủ tục cấp GCN QSDĐ phức tạp và kéo dài. Quy hoạch thay đổi gây bất ổn cho doanh nghiệp. Bồi thường giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc. Thiếu minh bạch trong phân bổ quỹ đất.
3.3. Hạn Chế Về Tính Minh Bạch
Công bố chính sách chưa kịp thời và đầy đủ. Doanh nghiệp khó tiếp cận thông tin quy hoạch. Cơ chế phản hồi ý kiến doanh nghiệp chưa hiệu quả. Văn bản pháp quy đôi khi mâu thuẫn giữa các cấp. Thiếu kênh thông tin chính thức và dễ tiếp cận. Công khai quy trình và tiêu chí chưa rõ ràng.
IV. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh TP
Cải cách hành chính là ưu tiên hàng đầu để nâng cao chỉ số PCI TP.HCM. Đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian xử lý. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Xây dựng chính quyền điện tử hiện đại và minh bạch. Nâng cao năng lực và đạo đức công chức. Cải thiện dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp toàn diện. Tăng cường đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp. Công khai minh bạch các chính sách và quy hoạch. Tối ưu hóa việc sử dụng quỹ đất hiện có. Phát triển hạ tầng khu công nghiệp chất lượng cao. Giảm thiểu chi phí không chính thức.
4.1. Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
Triển khai cơ chế một cửa điện tử đầy đủ cho mọi thủ tục. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ xuống mức tối thiểu. Loại bỏ các thủ tục và giấy tờ không cần thiết. Chuẩn hóa quy trình xử lý tại tất cả đơn vị. Áp dụng hệ thống theo dõi và đánh giá hiệu suất công chức. Xử lý nghiêm vi phạm gây phiền hà doanh nghiệp.
4.2. Tăng Cường Tính Minh Bạch Thông Tin
Xây dựng cổng thông tin tập trung cho doanh nghiệp. Công bố kịp thời mọi chính sách và quy hoạch mới. Tổ chức họp báo và hội nghị đối thoại định kỳ. Thiết lập kênh phản hồi trực tuyến nhanh chóng. Công khai tiêu chí và quy trình ra quyết định. Đảm bảo doanh nghiệp tiếp cận thông tin dễ dàng.
4.3. Cải Thiện Dịch Vụ Hỗ Trợ Doanh Nghiệp
Thành lập trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp chuyên nghiệp. Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý, tài chính miễn phí. Tổ chức chương trình đào tạo kỹ năng quản lý. Kết nối doanh nghiệp với nguồn vốn và thị trường. Hỗ trợ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng mạng lưới cố vấn từ doanh nghiệp thành công.
V. Kinh Nghiệm Từ Các Tỉnh Dẫn Đầu PCI
Đà Nẵng nhiều năm liên tiếp dẫn đầu bảng xếp hạng PCI toàn quốc. Thành công nhờ quyết tâm cải cách từ lãnh đạo cao nhất. Bình Dương và Đồng Nai cũng có nhiều bài học quý giá. Các tỉnh này ưu tiên đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đầu tư mạnh vào công nghệ thông tin và chính quyền điện tử. Lãnh đạo trực tiếp đối thoại với doanh nghiệp thường xuyên. Xử lý nghiêm các trường hợp gây phiền hà. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị. Công khai kết quả đánh giá và xếp hạng nội bộ. Khen thưởng đơn vị có thành tích cải cách tốt.
5.1. Mô Hình Đà Nẵng
Đà Nẵng cam kết giải quyết hồ sơ đúng hạn 100%. Xây dựng hệ thống đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp. Lãnh đạo thành phố gặp gỡ doanh nghiệp hàng tháng. Công khai số điện thoại cá nhân của lãnh đạo. Xử lý kỷ luật công chức vi phạm ngay lập tức. Kết quả là PCI Đà Nẵng luôn trong top 3.
5.2. Kinh Nghiệm Bình Dương
Bình Dương phát triển hạ tầng khu công nghiệp đồng bộ. Cung cấp dịch vụ một cửa tại các KCN. Rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư xuống 3-5 ngày. Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm lao động và nhà ở. Xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội chất lượng cao. Thu hút đầu tư FDI lớn nhờ môi trường thuận lợi.
5.3. Bài Học Cho TP.HCM
TP.HCM cần học tập quyết tâm chính trị từ các tỉnh dẫn đầu. Áp dụng công nghệ hiện đại vào quản lý hành chính. Tăng cường trách nhiệm giải trình của công chức. Xây dựng văn hóa phục vụ doanh nghiệp. Đo lường và công khai hiệu quả công việc. Tạo cơ chế cạnh tranh tích cực giữa các quận huyện.
VI. Định Hướng Phát Triển Môi Trường Kinh Doanh TP
TP.HCM hướng đến trở thành trung tâm tài chính khu vực. Mục tiêu nằm trong top 5 PCI quốc gia vào năm 2020. Phát triển kinh tế tri thức và công nghệ cao. Tăng cường thu hút đầu tư chất lượng cao. Xây dựng đô thị thông minh và bền vững. Cải thiện toàn diện môi trường đầu tư kinh doanh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. Hội nhập sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do.
6.1. Mục Tiêu Đến Năm 2020
Đạt top 5 bảng xếp hạng PCI toàn quốc. Rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp xuống 3 ngày. Đạt tỷ lệ hài lòng của doanh nghiệp trên 80%. Giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Tăng 30% số doanh nghiệp mới thành lập. Nâng tỷ trọng kinh tế tư nhân lên 50% GDP.
6.2. Chiến Lược Chuyển Đổi Số
Xây dựng chính quyền điện tử hoàn chỉnh vào 2020. Số hóa 100% dịch vụ công cho doanh nghiệp. Áp dụng trí tuệ nhân tạo vào xử lý hồ sơ. Phát triển nền tảng dữ liệu lớn phục vụ quản lý. Kết nối liên thông giữa các cơ quan nhà nước. Đảm bảo an ninh an toàn thông tin.
6.3. Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Tận dụng cơ hội từ TPP và các FTA khác. Nâng cao tiêu chuẩn môi trường kinh doanh theo quốc tế. Thu hút các tập đoàn đa quốc gia đặt trụ sở khu vực. Phát triển dịch vụ logistics và tài chính hiện đại. Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo khu vực. Kết nối với các đô thị thông minh trên thế giới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (128 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT HỒ NGUYỄN KIỀU LINH NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT HỒ NGUYỄN KIỀU LINH NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kinh tế học Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Hồng Nga TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi là: Hồ Nguyễn Kiều Linh Học viên lớp: Kinh tế học K14, trường Đại học Kinh tế - Luật (ĐHQG TP.
Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc của bản thân tôi. Các số liệu nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được xử lý khách quan, trung thực. Trong quá trình nghiên cứu, tôi có tham khảo một số tài liệu đã được liệt kê đầy đủ ở phần Tài liệu tham khảo. Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn.
Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình khoa học này. Tác giả Luận văn Hồ Nguyễn Kiều Linh ii DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT STT Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh 1 ACI Học viện Năng lực cạnh tranh châu Á Singapore 2 CIEM Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương 3 DN Doanh nghiệp 4 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 5 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ 6 DNTN Doanh nghiệp tư nhân 7 ĐNB Đông Nam Bộ 8 ĐKKD Đăng ký kinh doanh 9 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment 10 GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất QSDĐ 11 GDP Tổng sản phẩm trong nước Gross Domestic Product 12 HĐND Hội đồng nhân dân 13 KCN Khu công nghiệp 14 KTTN Kinh tế tư nhân 15 KTTT Kinh tế thị trường 16 NLCT Năng lực cạnh tranh 17 NSLĐ Năng suất lao động 18 PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Provincial Competitiveness Index 19 TFP Năng suất các nhân tố tổng hợp Total Factor Productivity TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Trans-Pacific Strategic Bình Dương Economic Partnership Agreement 20 TW Trung ương iii 21 UBND Uỷ ban nhân dân 22 USAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ United States Agency for International Development 23 VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Vietnam Chamber of Viêt Nam Commerce and Industry 24 VCR Báo cáo Năng lực cạnh tranh Việt Vietnam Competitiveness Nam Report 25 VNCI Dự án Sáng kiến cạnh tranh Việt Nam Vietnam Competitiveness Initiative 26 XHCN Xã hội chủ nghĩa iv DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 1. Đóng góp của khu vực kinh tế vào tăng trưởng GDP của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2011. Đóng góp của khu vực kinh tế vào tăng trưởng GDP của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2011.
Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng GDP 2006 – 2011. Đóng góp của các nhân tố đối với tốc độ tăng GDP của Thành phố Hồ Chí Minh 2006 – 2013. Tỷ phần đóng góp của các nhân tố đối với tốc độ tăng GDP của Thành phố Hồ Chí Minh. So sánh điểm số Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh tương đồng.
So sánh điểm số Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ. So sánh điểm số Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh lân cận về điểm số. So sánh điểm số Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh thăng tiến mạnh 71 v DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Tổng sản phẩm trong nước của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2013.
Cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2014. Cơ cấu lao động của thành phố Hồ Chí Minh năm 2005, 2010 và 2015………………………………………………………………………………. Xếp hạng PCI của thanh phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2016. Điểm số các chỉ số thành phần cấu thành PCI của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2015.
Xếp hạng các chỉ số thành phần PCI 2015 của Thành phố Hồ Chí Minh. So sánh Thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh có điều kiện tương đồng là Hà Nội và Đà Nẵng. So sánh Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh các tỉnh lân cận về địa lý năm 2015. So sánh Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh các tỉnh lân cận về điểm số.
So sánh Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh các tỉnh thăng tiến mạnh trong giai đoạn 2010 – 2015. So sánh Thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh tốt nhất và tỉnh kém nhất cả nước năm 2015 .72 vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. I DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT. II DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU.
IV DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNHERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.1 CHƢƠNG 1: NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH VÀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Tính tất yếu của việc nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trƣờng. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI. Khái niệm và nội dung của chỉ số PCI. Vai trò và ý nghĩa của chỉ số PCI.
Kinh nghiệm một số tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Thực trạng cải thiện PCI của một số tỉnh. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của một số tỉnh .35 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .37 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2005 – 2015. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của TPHCM.
Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Thực trạng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 - 2015. Nhận định chung.
Nhận định về PCI Thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá môi trƣờng kinh doanh của Thành phố Hồ Chí Minh qua PCI. Đánh giá tổng quát. Đánh giá cụ thể.
So sánh với một số tỉnh thành phố ở nước ta .63 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .74 CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG TƢƠNG LAI. Quan điểm, mục tiêu và định hƣớng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh qua giai đoạn 2016 - 2020. Quan điểm phát triển. Mục tiêu phát triển.
Định hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh qua giai đoạn 2016 - 2020. Nội dung giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Thành phố Hồ Chí Minh. Giải pháp chung. Giải pháp cụ thể .84 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Như ta đã biết, quản lý nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển kinh tế bền vững ở mỗi tỉnh nói riêng và cả nước nói chung. Đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập như ngày nay thì chính sách, cơ chế quản lý của các cơ quan nhà nước lại càng cần phải đẩy mạnh và hoàn thiện hơn bao giờ hết. Và để đánh giá được khả năng quản lý của cơ quan nhà nước tại địa phương, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) đã nghiên cứu và đưa vào thực tiễn áp dụng bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (viết tắt là PCI – Provincial Competitiveness Index). Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế của cả nước và là thành phố thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI lớn nhất cả nước hiện nay.
Đặc biệt, TPHCM còn là nơi có phong trào khởi nghiệp kinh doanh (Start-up) phát triển mạnh mẽ nhất. Mặc dù vậy, trong 11 năm đã qua của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chưa bao giờ TPHCM xếp hạng cao nhất cả nước về PCI. Thứ hạng tốt nhất của TP là xếp thứ 4 cả nước (xếp loại Rất tốt) trong năm 2014. Trong khi đó có đến 8/11 năm xếp từ hạng thứ 10 trở xuống, thậm chí có năm xếp hạng thứ 23 cả nước (xếp loại Khá).
Vậy thì những lí do gì khiến cho đầu tàu kinh tế của cả nước lại có xếp hạng PCI thấp như vậy? Trong thời kỳ hội nhập như hiện nay thì hội nhập luôn là xu thế mà Việt Nam phải hướng đến, khi đó việc tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) sẽ ngày càng tăng nhanh, do đó việc thay đổi cơ chế quản lý, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư vào tỉnh mình là một việc làm cấp bách và mang tính thực tiễn cao. Việc nghiên cứu nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (NLCT) cấp tỉnh của TPHCM sẽ góp phần giúp TP phát huy những ưu điểm mà mình đang có và khắc phục những yếu kém còn tồn tại cũng như có một sự chuẩn bị kỹ lưỡng nhất để đón đầu hội nhập. Không những có thể rút ra bài học cho TPHCM nói riêng mà còn cho các tỉnh, TP còn lại của nước ta nói chung. Để giải quyết tất cả các vấn đề đó, tác giả muốn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố Hồ Chí Minh” để 2 làm luận văn tốt nghiệp cao học kinh tế, chuyên ngành kinh tế học để tìm hiểu lí do nào làm cho TPHCM không đạt được thứ hạng cao trong bảng xếp hạng PCI, từ đó tìm ra những giải pháp giúp TP khắc phục những khuyết điểm còn tồn tại và vươn lên vị trí dẫn đầu mà vốn cần phải đạt được, góp phần đưa TPHCM quay trở lại vị trí là Hòn ngọc Viễn Đông của Châu Á trong một tương lai không xa.
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Chỉ số NLCT cấp tỉnh PCI chỉ mới được tìm ra và phát triển hơn 10 năm nên các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đến nay không nhiều, chủ yếu là các công trình trong nước nghiên cứu về vấn đề nâng cao chỉ số NLCT cấp tỉnh của một tỉnh cụ thể nào đó và các báo cáo thường niên về PCI của VCCI.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn thạc sỹ kinh tế phân tích chỉ số PCI, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TP.HCM, so sánh với các tỉnh lân cận và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế bền vững.
Luận án "Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TP.HCM" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TP.HCM" có 128 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.