Luận án: Quản lý HĐĐT của CQT với DN Việt Nam - Trương Thị Thu Hà, HVTC
Tìm hiểu cách cơ quan thuế Việt Nam quản lý hóa đơn điện tử của doanh nghiệp. Nắm rõ quy định, quy trình và tối ưu tuân thủ pháp luật.
Năm xuất bản
Số trang
271
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan quản lý HĐĐT Lý luận yêu cầu và vai trò CQT
Quản lý hóa đơn điện tử (HĐĐT) là nhiệm vụ trọng tâm của Cơ quan thuế (CQT) đối với Doanh nghiệp (DN) tại Việt Nam. HĐĐT hiện nay giữ vai trò thiết yếu trong quản lý thuế, tăng cường minh bạch tài chính. Việc triển khai và quản lý HĐĐT đòi hỏi một cơ sở lý luận vững chắc, xác định rõ các yêu cầu về nghiệp vụ và công nghệ. CQT có trách nhiệm xây dựng và thực thi các quy định HĐĐT, đảm bảo sự tuân thủ từ phía DN. Sự thành công của Hệ thống HĐĐT phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Nghiên cứu sâu về lý luận giúp định hình chính sách HĐĐT hiệu quả. Phân tích kinh nghiệm quốc tế cung cấp bài học giá trị cho Việt Nam. Quản lý HĐĐT cần liên tục thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và môi trường kinh doanh.
1.1. Định nghĩa và vai trò của Hóa đơn điện tử HĐĐT
HĐĐT là chứng từ điện tử ghi nhận thông tin bán hàng, cung ứng dịch vụ. HĐĐT có giá trị pháp lý tương đương hóa đơn giấy. Đối với DN, HĐĐT giúp tự động hóa quy trình, giảm chi phí, tăng hiệu quả quản lý. Đối với CQT, HĐĐT hỗ trợ kiểm soát giao dịch, chống thất thu ngân sách, nâng cao năng lực quản lý thuế. HĐĐT góp phần hiện đại hóa nền hành chính công.
1.2. Cơ sở lý luận quản lý HĐĐT của Cơ quan thuế CQT
Quản lý HĐĐT của CQT bao gồm xây dựng chính sách HĐĐT, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát. Mục tiêu là đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh. CQT cần thiết lập các quy định HĐĐT rõ ràng, hướng dẫn DN thực hiện. Nội dung quản lý HĐĐT bao gồm cấp mã, tiếp nhận, lưu trữ và phân tích dữ liệu. CQT đóng vai trò chủ đạo trong vận hành Hệ thống HĐĐT quốc gia.
1.3. Yếu tố ảnh hưởng và kinh nghiệm quốc tế về quản lý HĐĐT
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐĐT. Các yếu tố khách quan gồm hành lang pháp lý, hạ tầng công nghệ thông tin. Yếu tố chủ quan bao gồm năng lực CQT, ý thức tuân thủ của DN. Các quốc gia phát triển đã áp dụng HĐĐT hiệu quả. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy cần có lộ trình rõ ràng, đầu tư công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực. Việt Nam có thể học hỏi từ các mô hình quản lý HĐĐT thành công.
II. Thực trạng triển khai HĐĐT của CQT tại Việt Nam
Việt Nam đã có lộ trình triển khai HĐĐT mạnh mẽ. CQT đã nỗ lực xây dựng hành lang pháp lý vững chắc. Các quy định HĐĐT được ban hành liên tục, tạo cơ sở cho việc áp dụng trên diện rộng. Thực trạng HĐĐT cho thấy sự chuyển đổi số mạnh mẽ trong quản lý thuế. Tuy nhiên, việc triển khai không tránh khỏi thách thức. CQT cần liên tục đánh giá để cải thiện Hệ thống HĐĐT. Phân tích thực trạng giúp nhận diện các khó khăn HĐĐT, từ đó đề xuất giải pháp HĐĐT phù hợp. Điều này đảm bảo HĐĐT hoạt động hiệu quả, mang lại lợi ích tối đa cho cả nhà nước và DN.
2.1. Bối cảnh và hành lang pháp lý về HĐĐT
Việt Nam bắt đầu triển khai HĐĐT trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính. CQT đã hoàn thiện các văn bản pháp lý quan trọng. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC là những cột mốc chính. Các chính sách HĐĐT này quy định rõ quyền, nghĩa vụ của CQT và DN. Hành lang pháp lý này là nền tảng cho việc áp dụng HĐĐT trên toàn quốc.
2.2. Lộ trình và tổ chức triển khai Hệ thống HĐĐT
CQT đã xây dựng lộ trình triển khai HĐĐT theo từng giai đoạn. Ban đầu là thí điểm, sau đó mở rộng bắt buộc trên phạm vi cả nước. Tổng cục Thuế (TCT) và các Chi cục Thuế (CCT) đã tổ chức bộ máy quản lý. Việc triển khai Hệ thống HĐĐT đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ. CQT đã cung cấp các giải pháp HĐĐT để hỗ trợ DN chuyển đổi. Thực trạng HĐĐT cho thấy tỷ lệ DN sử dụng HĐĐT ngày càng cao.
2.3. Kiểm tra giám sát tình hình chấp hành HĐĐT của DN
CQT thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành HĐĐT của DN. Hoạt động này nhằm đảm bảo tính chính xác, hợp lệ của HĐĐT. CQT áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, công nghệ thông tin. Các trường hợp vi phạm quy định HĐĐT được xử lý theo pháp luật. Công tác phối hợp giữa CQT và các cơ quan nhà nước khác cũng được tăng cường. Điều này củng cố hiệu quả quản lý thuế.
III. Đánh giá quản lý HĐĐT Kết quả hạn chế của CQT với DN
Quá trình quản lý HĐĐT của CQT đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật. Hệ thống HĐĐT mang lại lợi ích đáng kể cho cả CQT và DN. Tuy nhiên, thực trạng HĐĐT vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Nhiều khó khăn HĐĐT phát sinh trong quá trình triển khai và vận hành. Việc đánh giá khách quan giúp CQT nhận diện rõ các vấn đề. Từ đó, CQT có thể đề xuất các giải pháp HĐĐT để khắc phục. Phân tích nguyên nhân giúp xây dựng lộ trình cải tiến bền vững. Việc cải thiện quản lý HĐĐT là cần thiết để nâng cao hiệu quả Quản lý thuế tổng thể.
3.1. Kết quả đạt được từ quản lý HĐĐT của CQT
CQT đã ghi nhận nhiều kết quả tích cực từ HĐĐT. Quản lý thuế trở nên minh bạch, hiệu quả hơn. Chi phí tuân thủ cho DN giảm đáng kể. CQT thu thập dữ liệu thuế dễ dàng, chính xác. Công tác hoàn thuế, kiểm tra thuế được rút ngắn thời gian. HĐĐT đã góp phần hiện đại hóa ngành thuế, đẩy mạnh chuyển đổi số. Đây là thành công lớn trong cải cách hành chính.
3.2. Hạn chế và khó khăn trong quản lý HĐĐT hiện tại
Bên cạnh thành tựu, vẫn còn nhiều khó khăn HĐĐT. Một số DN, đặc biệt là DN nhỏ, còn gặp vướng mắc về công nghệ. Hệ thống HĐĐT đôi khi chưa hoàn toàn đồng bộ. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN còn hạn chế ở một số địa phương. Các quy định HĐĐT đôi khi chưa cụ thể, gây khó khăn cho việc áp dụng. Năng lực cán bộ thuế cần được nâng cao hơn nữa.
3.3. Nguyên nhân của các hạn chế trong Hệ thống HĐĐT
Nguyên nhân của hạn chế xuất phát từ nhiều phía. Hạ tầng công nghệ thông tin tại một số khu vực chưa phát triển đồng đều. Nguồn lực tài chính cho đầu tư, nâng cấp Hệ thống HĐĐT còn hạn chế. Nhận thức của một bộ phận DN về HĐĐT chưa đầy đủ. Chính sách HĐĐT đôi khi cần được cập nhật nhanh chóng hơn. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa thật sự hiệu quả. Điều này dẫn đến một số vấn đề tồn tại.
IV. Giải pháp hoàn thiện quản lý HĐĐT của CQT cho DN
Việc hoàn thiện quản lý HĐĐT là ưu tiên hàng đầu của CQT. Cần có các giải pháp HĐĐT đồng bộ, hướng tới tầm nhìn 2030. Định hướng chiến lược rõ ràng sẽ dẫn dắt quá trình này. CQT cần tập trung vào việc cải thiện hành lang pháp lý, nâng cao năng lực triển khai. Hỗ trợ DN chuyển đổi số một cách thuận lợi nhất. Tăng cường kiểm tra, giám sát để duy trì tính nghiêm minh của pháp luật. Các giải pháp phải đảm bảo Hệ thống HĐĐT hoạt động trơn tru, hiệu quả. Điều này sẽ góp phần tích cực vào Quản lý thuế hiện đại, minh bạch.
4.1. Định hướng và xây dựng văn bản pháp lý về HĐĐT
CQT cần xác định định hướng dài hạn cho quản lý HĐĐT. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định HĐĐT, đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ. Tham mưu xây dựng Chính sách HĐĐT phù hợp với thực tiễn. Cần có các hướng dẫn chi tiết, cụ thể hơn cho DN. Văn bản pháp lý phải linh hoạt, thích ứng với sự phát triển công nghệ. Điều này giúp CQT quản lý HĐĐT hiệu quả hơn.
4.2. Tăng cường tổ chức triển khai và hỗ trợ Doanh nghiệp
CQT cần nâng cao năng lực tổ chức triển khai HĐĐT. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về HĐĐT. Cung cấp các kênh hỗ trợ DN nhanh chóng, hiệu quả. Đầu tư nguồn lực tài chính, con người cho Hệ thống HĐĐT. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuế về công nghệ, nghiệp vụ. Việc này giúp DN tiếp cận HĐĐT dễ dàng, giảm khó khăn HĐĐT.
4.3. Nâng cao năng lực kiểm tra xử lý vi phạm HĐĐT
CQT cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng HĐĐT. Ứng dụng công nghệ thông tin, phân tích dữ liệu lớn để phát hiện sớm vi phạm. Xử lý nghiêm minh các trường hợp cố tình vi phạm quy định HĐĐT. Điều này duy trì sự công bằng, minh bạch trong môi trường kinh doanh. Nâng cao năng lực cán bộ thực hiện công tác này. Đây là giải pháp HĐĐT quan trọng.
V. Đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý HĐĐT
Để nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý HĐĐT, cần có những đề xuất và kiến nghị cụ thể. Các giải pháp HĐĐT phải mang tính chiến lược, đồng bộ. CQT cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước là yếu tố then chốt. Việc phát triển thanh toán điện tử cũng hỗ trợ đắc lực cho HĐĐT. Cuối cùng, cần cân đối nguồn lực tài chính để đầu tư cho Hệ thống HĐĐT. Những kiến nghị này nhằm giải quyết triệt để các khó khăn HĐĐT, hướng tới một nền Quản lý thuế hiện đại và hiệu quả. Việc thực thi tốt các kiến nghị sẽ củng cố vững chắc nền tảng HĐĐT tại Việt Nam.
5.1. Hoàn thiện hành lang pháp lý và quy định về HĐĐT
Tiếp tục rà soát, bổ sung các quy định HĐĐT, đảm bảo tính khoa học, khả thi. Xây dựng các văn bản hướng dẫn chi tiết, rõ ràng hơn. Tham vấn ý kiến từ DN và chuyên gia để hoàn thiện Chính sách HĐĐT. Loại bỏ các quy định chồng chéo, mâu thuẫn. Đảm bảo hành lang pháp lý đủ mạnh để quản lý HĐĐT hiệu quả. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển HĐĐT.
5.2. Tăng cường phối hợp liên ngành và phát triển thanh toán điện tử
Cần tăng cường phối hợp giữa CQT với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính. Phối hợp giữa các Bộ, ngành để tạo môi trường thuận lợi cho HĐĐT. Thúc đẩy phát triển các hình thức thanh toán điện tử. Việc này giảm thiểu giao dịch tiền mặt, tăng cường minh bạch. Thanh toán điện tử là một giải pháp HĐĐT hỗ trợ đắc lực cho Hệ thống HĐĐT. Nó cũng giảm bớt khó khăn HĐĐT cho cả DN và CQT.
5.3. Cân đối nguồn lực tài chính và phát triển hạ tầng kỹ thuật
Chính phủ cần cân đối, bố trí nguồn lực tài chính đầy đủ cho CQT. Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, Hệ thống HĐĐT. Đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu HĐĐT. Phát triển các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ DN sử dụng HĐĐT. Nâng cấp băng thông, máy chủ để đáp ứng lượng giao dịch lớn. Đây là yếu tố sống còn để duy trì và phát triển quản lý HĐĐT.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (271 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH TRƢƠNG THỊ THU HÀ QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9.01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Tôn Thu Hiền Hà Nội, 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Nghiên cứu sinh Trƣơng Thị Thu Hà ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.
v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, HỘP. vii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.
Câu hỏi nghiên cứu. Kết cấu của luận án. 8 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP. Các công trình khoa học nƣớc ngoài liên quan đến đề tài.
Các công trình khoa học trong nƣớc liên quan đến đề tài. Khoảng trống nghiên cứu. 23 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 26 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP.
Cơ sở lý luận chung về hóa đơn và hóa đơn điện tử. Cơ sở lý luận về hóa đơn. Vai trò của hóa đơn. Cơ sở lý luận về hóa đơn điện tử.
Cơ sở lý luận về quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp. Khái niệm quản lý hóa đơn điện tử. Yêu cầu quản lý hóa đơn điện tử. Nội dung quản lý hóa đơn điện tử.
Những nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý hóa đơn điện tử. Nhân tố khách quan. Nhân tố chủ quan. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý hóa đơn điện tử và bài học cho Việt Nam.
Kinh nghiệm quốc tế. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 72 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 75 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM.
Bối cảnh triển khai hóa đơn điện tử ở Việt Nam và cơ cấu tổ chức và chức năng của cơ quan thuế đối với quản lý hóa đơn điện tử của doanh nghiệp ở Việt Nam. Thực trạng tổ chức, triển khai và quản lý hóa đơn điện tử. Thực trạng xây dựng và hoàn thiện văn bản pháp lý về hóa đơn điện tử. Thực trạng tổ chức, triển khai và quản lý hóa đơn điện tử.
Lộ trình triển khai hóa đơn điện tử. Thực trạng tổ chức và triển khai quản lý hóa đơn điện tử theo Quyết định số 2660/QĐ-BTC và Quyết định số 1209/QĐ-BCT. Thực trạng tổ chức và triển khai hóa đơn điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tƣ số 78/2021/TT-BTC. Thực trạng kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành trong quản lý hóa đơn điện tử 122 3.
Thực trạng xử lý vi phạm trong quản lý hóa đơn điện tử. Công tác phối hợp giữa các cơ quan nhà nƣớc trong quản lý hóa đơn điện tử:. Đánh giá chung tình hình thực hiện quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam. Những kết quả đạt đƣợc.
Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.143 iv KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.150 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Dự báo và định hƣớng của quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam tầm nhìn 2030. Định hƣớng hoàn thiện quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam.
Tham mƣu xây dựng và hoàn thiện văn bản pháp lý về quản lý hóa đơn điện tử154 4. Nhóm giải pháp về tổ chức triển khai quản lý hóa đơn điện tử. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và hỗ trợ ngƣời nộp thuế. Các giải pháp về nguồn lực.
Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát trong quản lý hóa đơn điện tử. Nhóm giải pháp trong xử lý vi phạm hóa đơn điện tử. Các đề xuất, kiến nghị. Hoàn thiện hành lang pháp lý về quản lý hóa đơn điện tử.
Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý. Phát triển thanh toán điện tử. Cân đối nguồn lực tài chính để thực thi .176 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. Phụ lục 1: Phiếu khảo sát chuyên gia và công chức thuế.
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với việc quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế tại Việt Nam. Phụ lục 3: Thống kê kết quả phỏng vấn chuyên gia và công chức thuế. Phụ lục 4: Đánh giá hoạt động quản lý hóa đơn điện tử ở Việt Nam từ phía doanh nghiệp. 207 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT NSNN : Ngân sách nhà nƣớc NNT : Ngƣời nộp thuế HĐĐT : Hóa đơn điện tử GTGT : Giá trị gia tăng DN : Doanh nghiệp CQT : Cơ quan thuế TNCN : Thu nhập cá nhân TT : Trạng thái SXKD : Sản xuất kinh doanh VPHC : Vi phạm hành chính BKD : Bỏ kinh doanh TNDN : Thu nhập doanh nghiệp KK : Kê khai KTNB : Kiểm tra nội bộ NHNN : Ngân hàng nhà nƣớc TCT : Tổng cục Thuế BTC : Bộ Tài chính CCT : Chi cục Thuế MST : Mã số thuế HĐ : Hóa đơn NĐ : Nghị định CP : Chính phủ VAT : Thuế giá trị gia tăng HH : Hàng hóa vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Hình 3.1: Số doanh nghiệp thành lập mới giai đoạn 2018-2023 76 Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy quản lý HĐĐT 78 Hình 3.3: Lộ trình thực hiện hóa đơn điện tử 89 Hình 3.4: Sơ đồ mô tả quy trình phát hành HĐĐT theo Thông tƣ số 92 32/2011/TT-BTC Hình 3.5: Số hóa đơn điện tử đã phát hành và đã sử dụng hiện theo 93 Thông tƣ số 32/2011/TT-BTC Hình 3.6: Sơ đồ mô tả hóa đơn điện tử thí điểm theo Quyết định số 95 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 và Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14/12/2016 Hình 3.7: Tình hình triển khai hóa đơn điện tử theo Quyết định số 96 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 và Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14/12/2016 Hình 3.8: Hóa đơn điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 98 38/2019/QH14; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tƣ số 78/2021/TT-BTC Hình 3.9: Đối tƣợng triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền 101 Hình 3.10: Lợi ích của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền 101 Hình 3.
11: Mô hình tổng quan hệ thống hóa đơn điện tử 110 Hình 3.12: Sơ đồ mô tả quản lý hóa đơn điện tử 111 Hình 3.13: Quy trình phân loại rủi ro trong quản lý hóa đơn điện tử 121 Hình 3.14: Tổng thu ngân sách nhà nƣớc 2018-2023 133 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU, HỘP Bảng 3. Các giai đoạn triển khai hóa đơn điện tử 99 Bảng 3.2: Kết quả phân tích SEM chuẩn hóa 104 Hộp 3. Tính toán dữ liệu và so sánh theo tham số K 126 Hộp 3. Một số vụ án điển hình 129 Hộp 3.
Nhận diện hành vi vi phạm về hóa đơn điện tử 130 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Hóa đơn có tầm quan trọng đặc biệt bởi hóa đơn là chứng từ gốc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh giá trị giao dịch giữa ngƣời bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ với ngƣời mua hàng hóa, dịch vụ. Không chỉ vậy, hóa đơn còn là cơ sở quan trọng cho việc hạch toán kế toán và xác định nghĩa vụ thuế của ngƣời nộp thuế. Bởi vậy, quản lý hóa đơn là một trong những nội dung rất quan trọng của quản lý thuế.
Hóa đơn điện tử ra đời mang lại nhiều hiệu quả trong sử dụng và quản lý. Việc triển khai hóa đơn điện tử có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cả cơ quan thuế và ngƣời nộp thuế: góp phần giảm thời gian làm thủ tục hành chính thuế, giảm chi phí cho doanh nghiệp và khắc phục tình trạng làm giả hóa đơn, tiết kiệm chi phí xã hội và nâng cao tính lành mạnh của hệ thống doanh nghiệp. Hóa đơn điện tử đƣợc áp dụng lần đầu tiên ở Việt Nam từ năm 2011 với sự ra đời của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tƣ số 32/2011/TT-BTC quy định hƣớng dẫn về triển khai và sử dụng hóa đơn điện tử, tuy nhiên giai đoạn này việc triển khai hóa đơn điện tử vẫn còn chƣa triển khai mở rộng, hình thức hóa đơn điện tử lúc này vẫn còn sơ khai, chƣa có quy định về việc kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử tới cơ quan thuế nên chƣa phục vụ cho công tác quản lý thuế. Trƣớc những bất cập từ việc quản lý hóa đơn theo phƣơng thức cũ theo Thông tƣ số 32/2011/TT-BTC, hóa đơn điện tử đã đƣợc quy định chuẩn định dạng và có kết nối chuyển dữ liệu tới cơ quan thuế phục vụ công tác quản lý thuế và áp dụng triển khai trên toàn quốc theo Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Từ 01/07/2022, hóa đơn điện tử đã đƣợc triển khai trên toàn lãnh thổ Việt Nam, đã hoàn toàn thay thế hóa đơn đặt in do doanh nghiệp đặt in và hóa đơn tự in của doanh nghiệp, cơ quan thuế đã có trong tay thông tin cơ sở dữ liệu của hàng tỷ hóa đơn đã sử dụng của doanh nghiệp. Do đó đòi hỏi việc kiểm soát, xử lý dữ liệu hóa đơn điện tử của cơ quan thuế phải nhanh chóng và kịp thời hơn, công tác phân tích dữ liệu cũng cần phải thực hiện thƣờng xuyên, 2 liên tục trên toàn bộ dữ liệu để kịp thời phát hiện, dự báo những trƣờng hợp nghi ngờ trong việc gian lận sử dụng hóa đơn điện tử, và cần thiết phải có hệ thống cơ sở dữ liệu độc lập để đáp ứng yêu cầu xử lý lƣợng dữ liệu khổng lồ nhằm khai thác cơ sở dữ liệu đang có.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý HĐĐT của CQT với DN ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu cách cơ quan thuế Việt Nam quản lý hóa đơn điện tử của doanh nghiệp. Nắm rõ quy định, quy trình và tối ưu tuân thủ pháp luật.
Luận án "Quản lý HĐĐT của CQT với DN ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Quản lý HĐĐT của CQT với DN ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý HĐĐT của CQT với DN ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Quản lý HĐĐT của CQT với DN ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý HĐĐT của CQT với DN ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" có 271 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý HĐĐT của CQT với DN ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.