Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế - Âu Thị Nguyệt Liên

Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

243

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế doanh nghiệp nhỏ
Số trang:
243 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò cốt lõi trong phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, quy mô vốn hạn chế khiến doanh nghiệp gặp nhiều rào cản khi xử lý nghiệp vụ tài chính. Nghiên cứu thực tiễn tại Thừa Thiên Huế cho thấy nhận thức pháp luật thuế của khối doanh nghiệp này còn nhiều khoảng trống. Sự phức tạp của hệ thống biểu mẫu làm gia tăng áp lực tuân thủ. Các dịch vụ hỗ trợ thuế trở thành cầu nối thiết yếu giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế. Sự hỗ trợ kịp thời giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ ngân sách minh bạch và chính xác. Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ là chìa khóa gia tăng tỷ lệ tuân thủ tự nguyện bền vững.

1.1. Thực trạng nhận thức và hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp

Tuân thủ thuế phản ánh mức độ tự giác chấp hành nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Đa số doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn trong việc cập nhật thông tư mới. Khả năng phân tích luật thuế chưa sâu dẫn đến tâm lý e ngại thanh tra. Thiếu nhân sự chuyên trách khiến việc lưu trữ chứng từ phát sinh sai sót. Hành vi tuân thủ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi chi phí thời gian và nhân lực. Khi tiếp cận nguồn hướng dẫn chất lượng, doanh nghiệp có xu hướng nộp thuế đầy đủ hơn. Việc củng cố nhận thức pháp luật giúp hình thành văn hóa kinh doanh minh bạch và hạn chế vi phạm phát sinh.

1.2. Tác động tích cực từ các chương trình hỗ trợ thuế công lập

Cơ quan thuế triển khai nhiều kênh tuyên truyền đa dạng nhằm trợ giúp người nộp thuế. Các buổi tập huấn trực tuyến và văn bản hướng dẫn giúp tháo gỡ vướng mắc nhanh chóng. Doanh nghiệp tiếp cận thông tin chính thống sẽ chủ động xử lý hồ sơ khai thuế. Dịch vụ hành chính công điện tử giảm thiểu thời gian đi lại và chi phí trung gian. Thái độ phục vụ chuyên nghiệp của cán bộ thuế củng cố niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp. Sự tương tác hai chiều tạo môi trường đối thoại cởi mở và thân thiện. Đây là nền tảng nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế trên phạm vi toàn tỉnh.

II. Vai trò của đại lý thuế và dịch vụ tư vấn tuân thủ thuế

Thị trường dịch vụ tư vấn thuế đóng vai trò trung gian quan trọng trong nền kinh tế. Sự hiện diện của mô hình đại lý thuế cho SME giúp san sẻ gánh nặng chuyên môn kế toán. Đơn vị dịch vụ cung cấp giải pháp tư vấn tuân thủ pháp luật thuế chuyên sâu và kịp thời. Nhờ đó, doanh nghiệp nắm vững các quy định mới mà không cần duy trì bộ máy cồng kềnh. Hoạt động tư vấn độc lập góp phần chuẩn hóa quy trình xử lý hóa đơn chứng từ. Mối quan hệ hợp tác này tạo sự an tâm cho ban điều hành tập trung phát triển kinh doanh. Dịch vụ thuế chuyên nghiệp là nhân tố bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

2.1. Nâng cao chất lượng kê khai thuế giá trị gia tăng định kỳ

Hoạt động kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đòi hỏi độ chính xác cao về số liệu. Doanh nghiệp cần phân loại rõ ràng hóa đơn mua vào và bán ra theo từng kỳ tính thuế. Sai sót trong ghi nhận thuế suất dẫn đến nguy cơ bị loại trừ thuế được khấu trừ. Đơn vị dịch vụ thuế tiến hành rà soát kỹ lưỡng tính hợp lệ của hóa đơn điện tử. Quy trình kiểm tra đối chiếu giúp phát hiện sớm sai lệch trước khi nộp tờ khai. Việc nộp hồ sơ đúng hạn giúp doanh nghiệp tránh các khoản phạt hành chính không đáng có. Kê khai chính xác bảo đảm dòng tiền hoàn thuế diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

2.2. Kiểm soát và xử lý đúng khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Nghiệp vụ tính và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thường xuyên phát sinh biến động theo nhân sự. Doanh nghiệp phải phân định rõ thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm. Hồ sơ đăng ký mã số thuế người phụ thuộc cần lập đầy đủ theo mẫu quy định. Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hỗ trợ được hướng dẫn xây dựng bảng lương hợp chuẩn. Việc xác định tỷ lệ khấu trừ đúng quy định ngăn ngừa tranh chấp lao động và khiếu nại. Cuối năm, công tác tổng hợp số liệu cấp chứng từ khấu trừ diễn ra khoa học. Quy trình chặt chẽ bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động.

III. Giải pháp giảm rủi ro vi phạm hành chính về thuế cho SME

Thiếu hụt kiến thức pháp lý thường đẩy doanh nghiệp vào tình thế vi phạm không chủ ý. Nguy cơ phát sinh rủi ro vi phạm hành chính về thuế luôn tiềm ẩn trong từng nghiệp vụ thường nhật. Các lỗi phổ biến bao gồm chậm nộp hồ sơ, khai sai số liệu hoặc thiếu chứng từ gốc. Cơ quan quản lý áp dụng mức phạt nghiêm khắc đối với hành vi chậm trễ và trốn thuế. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động thiết lập hàng rào kiểm soát nội bộ bài bản. Sử dụng chuyên gia tư vấn giúp nhận diện sớm các lỗ hổng quản trị tài chính. Phòng ngừa rủi ro là chiến lược bảo toàn nguồn vốn an toàn nhất.

3.1. Chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính và sổ sách kế toán

Chất lượng báo cáo tài chính và sổ sách kế toán phản ánh trung thực sức khỏe doanh nghiệp. Số liệu kế toán phải tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Sổ chi tiết, sổ cái và chứng từ gốc cần lưu trữ đồng bộ, khoa học. Hệ thống sổ sách hoàn chỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thanh tra thuế. Dữ liệu kế toán minh bạch còn giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng. Đơn vị tư vấn thuế hỗ trợ rà soát, dọn dẹp số liệu tồn đọng qua các năm. Việc chuẩn hóa sổ sách loại bỏ hoàn toàn các sai sót số liệu kéo dài.

3.2. Quy trình thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhiệm vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là trọng tâm tài chính vào mỗi cuối năm. Doanh nghiệp cần xác định chính xác doanh thu tính thuế và các khoản chi phí được trừ. Những chi phí không có hóa đơn hợp lệ phải được bóc tách cẩn thận theo luật định. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán phải khớp đúng với tờ khai quyết toán. Việc chuẩn bị hồ sơ bài bản giúp doanh nghiệp giải trình thuyết phục trước đoàn kiểm tra thuế. Xử lý số liệu khoa học hạn chế tối đa nguy cơ bị truy thu và tính tiền phạt chậm nộp.

IV. Tối ưu chi phí thuê dịch vụ kế toán thuế trọn gói ngoài

Nhiều doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn trong việc xây dựng phòng kế toán chuyên trách. Khoản chi phí thuê dịch vụ kế toán ngoài thường thấp hơn nhiều so với duy trì nhân sự cố định. Giải pháp thuê ngoài giúp giải phóng áp lực chi phí tiền lương, bảo hiểm và văn phòng phẩm. Doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm thực chiến. Nguồn lực tiết kiệm được sẽ tái đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi. Đây là phương án quản trị linh hoạt và phù hợp với mô hình khởi nghiệp hiện đại. Doanh nghiệp chủ động kiểm soát ngân sách mà vẫn bảo đảm tính chuẩn mực kế toán.

4.1. Lợi ích khi dùng dịch vụ kế toán thuế trọn gói cho doanh nghiệp nhỏ

Lựa chọn dịch vụ kế toán thuế trọn gói cho doanh nghiệp nhỏ mang lại sự an tâm toàn diện. Đơn vị dịch vụ đảm nhận mọi khâu từ lập chứng từ, kê khai đến quyết toán năm. Trách nhiệm pháp lý được cam kết rõ ràng trong hợp đồng cung ứng dịch vụ. Các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh được xử lý nhanh chóng bởi chuyên viên lành nghề. Doanh nghiệp không phải lo lắng về tình trạng biến động hay thiếu hụt nhân sự kế toán. Dữ liệu thuế được số hóa, sao lưu bảo mật và quản lý an toàn. Mô hình trọn gói tạo nền tảng kế toán vững chắc cho doanh nghiệp bứt phá.

4.2. Tiêu chí lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán uy tín

Doanh nghiệp cần đặt ra các tiêu chuẩn khắt khe khi tìm kiếm đối tác kế toán thuế. Giấy phép hành nghề và năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự là ưu tiên số một. Uy tín thương hiệu và kinh nghiệm xử lý hồ sơ thực tế cần được kiểm chứng rõ ràng. Hợp đồng dịch vụ phải quy định chi tiết trách nhiệm bồi thường nếu để xảy ra lỗi vi phạm. Khả năng bảo mật thông tin tài chính là yếu tố không thể xem nhẹ. Mức phí dịch vụ cần minh bạch, không phát sinh chi phí ẩn ngoài thỏa thuận ban đầu. Lựa chọn đúng đơn vị uy tín bảo đảm an toàn pháp lý lâu dài.

V. Hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nhà nước ban hành nhiều chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm trợ lực kinh tế. Các chính sách miễn giảm thuế và gia hạn thời gian nộp thuế phát huy hiệu quả rõ rệt. Tuy nhiên, thủ tục hành chính để thụ hưởng ưu đãi đôi khi còn rườm rà. Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng chính sách rõ ràng sẽ kích thích doanh nghiệp tự nguyện tuân thủ. Cơ quan hoạch định cần đơn giản hóa các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế. Việc phổ biến chính sách sâu rộng giúp mọi doanh nghiệp bình đẳng tiếp cận quyền lợi. Môi trường thuế minh bạch là đòn bẩy phát triển kinh tế tư nhân.

5.1. Thúc đẩy số hóa và chuyển đổi mô hình hỗ trợ thuế thông minh

Chuyển đổi số trong quản lý thuế mang lại bước tiến vượt bậc cho toàn xã hội. Cơ quan quản lý phát triển ứng dụng di động và cổng dịch vụ công thông minh. Người nộp thuế tra cứu nghĩa vụ và thực hiện nộp thuế điện tử chỉ bằng vài thao tác. Hệ thống trợ lý ảo giải đáp tự động các thắc mắc về chính sách thuế 24/7. Ứng dụng công nghệ giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao tính chuẩn xác. Doanh nghiệp dễ dàng theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ thuế theo thời gian thực. Số hóa toàn diện tạo bước đột phá trong công tác hỗ trợ người nộp thuế.

5.2. Hoàn thiện khung khổ pháp lý thúc đẩy phát triển đại lý thuế

Đại lý thuế cần được trao thêm quyền hạn tương xứng trong việc đại diện người nộp thuế. Khung pháp lý cần quy định rõ trách nhiệm nghề nghiệp và cơ chế bảo hiểm rủi ro. Các chương trình đào tạo, sát hạch chứng chỉ hành nghề cần được chuẩn hóa định kỳ. Cơ quan thuế cần thiết lập kênh làm việc ưu tiên dành riêng cho các đại lý thuế. Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý và hiệp hội tư vấn nâng cao chất lượng dịch vụ. Môi trường hành nghề chuyên nghiệp khuyến khích các chuyên gia gắn bó lâu dài. Phát triển đại lý thuế vững mạnh là giải pháp nâng cao hiệu quả thu ngân sách.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu cụ thể
Câu hỏi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Đóng góp khoa học của luận án
Đóng góp thực tiễn
Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ THUẾ, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THUẾ VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Những vấn đề lý luận
1.1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2. Vấn đề thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3. Dịch vụ thuế
1.1.3.1. Khái niệm dịch vụ thuế
1.1.3.2. Nội dung dịch vụ thuế
1.1.3.3. Phân loại dịch vụ thuế
1.1.3.4. Tầm quan trọng của dịch vụ thuế
1.1.4. Chất lượng dịch vụ thuế
1.1.4.1. Chất lượng dịch vụ
1.1.4.2. Chất lượng dịch vụ thuế
1.1.4.3. Mô hình liên quan chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ thuế
1.1.4.4. Thang đo chất lượng dịch vụ thuế
1.1.5. Tuân thủ thuế
1.1.5.1. Khái niệm tuân thủ thuế
1.1.5.2. Phân loại tuân thủ thuế
1.1.5.3. Tiêu chí đánh giá tuân thủ thuế
1.1.5.4. Tầm quan trọng của sự tuân thủ thuế
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1. Lý thuyết khung sườn dốc trơn trượt
1.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thuế và sự tuân thủ thuế
1.4. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất
1.4.1. Nhận diện cơ hội nghiên cứu của luận án
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất
1.4.2.1. Giả thuyết nghiên cứu
1.4.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
1.5. Kinh nghiệm nâng cao tuân thủ thuế của các nước trên thế giới
1.5.1. Phân đoạn người nộp thuế
1.5.2. Mô hình dịch vụ cung cấp
1.5.3. Xây dựng mốc chuẩn (benchmarks) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.5.4. Xây dựng khung chiến lược thúc đẩy sự tuân thủ thuế toàn diện và tự nguyện
1.5.4.1. Cơ cấu tổ chức của cơ quan thuế đảm bảo gọn nhẹ, vận hành theo hướng hỗ trợ tuân thủ
1.5.4.2. Luật hóa nguồn dữ liệu bên thứ ba
1.5.5. Kinh nghiệm cho cơ quan thuế Việt Nam và vận dụng cho Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
1.5.5.1. Kinh nghiệm cho cơ quan thuế Việt Nam
1.5.5.2. Kinh nghiệm cho Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1.1. Giới thiệu chung
2.1.1.2. Chức năng nhiệm vụ
2.1.1.3. Bộ máy tổ chức của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.2. Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.2.1. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.2.2. Tình hình nộp thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo địa bàn quản lý
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế quy trình nghiên cứu
2.2.2. Xây dựng thang đo
2.2.2.1. Thang đo chất lượng dịch vụ thuế
2.2.2.2. Thang đo kiến thức thuế
2.2.2.3. Thang đo niềm tin thuế
2.2.2.4. Thang đo sự hài lòng
2.2.2.5. Thang đo tuân thủ thuế
2.2.3. Nhận diện thang đo chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.2.5. Thu thập dữ liệu, thiết kế bảng hỏi, cỡ mẫu, cơ cấu mẫu
2.2.6. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Tình hình cung cấp dịch vụ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
3.1.1. Tình hình cung cấp dịch vụ thuế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
3.1.2. Tình hình tham gia sử dụng dịch vụ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2017 – 2019
3.1.3. Đội ngũ nhân lực của cơ quan thuế tham gia dịch vụ thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.1.4. Các hoạt động liên quan đến dịch vụ thuế của cơ quan thuế đã thực hiện
3.2. Tình hình tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2.1. Tình hình tuân thủ thuế về kê khai và báo cáo thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2017 – 2019
3.2.2. Thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.3. Đội ngũ nhân lực của cơ quan thuế về tuân thủ thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.4. Các hoạt động liên quan đến tuân thủ thuế của cơ quan thuế đã thực hiện
3.3. Kết quả phỏng vấn các bên liên quan
3.3.1. Phân đoạn dịch vụ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.3.2. Sự đáp ứng của dịch vụ thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.3.3. Sự đảm bảo của dịch vụ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.3.4. Sự chuyên nghiệp của dịch vụ thuế
3.3.5. Nguồn nhân lực của dịch vụ thuế
3.4. Khảo sát về đặc điểm dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
3.4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu
3.4.2. Tình trạng tuân thủ thuế qua khảo sát
3.4.3. Các hoạt động liên quan đến tuân thủ thuế và dịch vụ thuế của cơ quan thuế đã thực hiện
3.4.4. Mức độ thường xuyên tham gia dịch vụ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.5. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu
3.5.1. Kiểm định thang đo trong mô hình nghiên cứu
3.5.1.1. Phân tích nhân tố khám phá
3.5.1.2. Phân tích nhân tố khẳng định
3.5.1.3. Đánh giá sơ bộ thang đo
3.5.1.4. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng kiểm định Cronbach’s Alpha
3.5.1.5. Kiểm tra giá trị hội tụ
3.5.1.6. Kiểm định giá trị phân biệt
3.5.2. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
3.5.2.1. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu
3.5.2.2. Kiểm định độ tin cậy các hệ số ước lượng trong mô hình nghiên cứu
3.5.2.3. Kết quả kiểm định sự ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp và tổng tác động của các yếu tố đến tuân thủ thuế
3.5.3. Đánh giá của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế
3.5.3.1. Đánh giá về chất lượng dịch vụ thuế
3.5.3.2. Đánh giá về kiến thức thuế
3.5.3.3. Đánh giá về niềm tin thuế
3.5.3.4. Đánh giá về sự hài lòng
3.5.4. Đề xuất của doanh nghiệp nhỏ và vừa về tuân thủ thuế của cơ quan thuế
3.5.5. Đánh giá tuân thủ thuế theo đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
4.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu
4.1.1. Thang đo về chất lượng dịch vụ thuế
4.1.2. Đánh giá về chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.1.2.1. Đánh giá qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019
4.1.2.2. Đánh giá qua dữ liệu sơ cấp
4.1.3. Thảo luận về ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ thuế đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.2. Hàm ý quản trị nâng cao chất lượng dịch vụ thuế của cơ quan thuế hướng đến gia tăng tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.2.1. Hàm ý liên quan sự đáp ứng và sự chuyên nghiệp đối với chất lượng dịch vụ thuế của cơ quan thuế
4.2.2. Hàm ý liên quan nâng cao kiến thức thuế, niềm tin thuế và sự hài lòng nhằm gia tăng tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.2.3. Hàm ý quản trị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm gia tăng tuân thủ thuế
4.3. Định hướng chiến lược của cơ quan thuế giai đoạn 2021 - 2030
4.4. Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo
4.4.1. Hạn chế nghiên cứu
4.4.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đối với Tổng cục Thuế, Bộ Tài Chính
Đối với Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đại học huế trường đại học kinh tế âu thị nguyệt liên nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (243 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ÂU THỊ NGUYỆT LIÊN NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ HỖ TRỢ THUẾ VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HUẾ - NĂM 2022 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ÂU THỊ NGUYỆT LIÊN NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ HỖ TRỢ THUẾ VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 93 40 101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học PGS. HOÀNG TRỌNG HÙNG HUẾ - NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo hướng dẫn. Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi. Tất cả các dữ liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn trong luận án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn vào lời cam đoan này. Thành phố Huế, tháng 03 năm 2022 Nghiên cứu sinh Âu Thị Nguyệt Liên i LỜI CẢM ƠN Con đường theo đuổi bằng tiến sĩ của tôi không phải là con đường đơn độc mà là con đường vui với sự hỗ trợ của rất nhiều người cả về chuyên môn và kinh nghiệm làm tiến sĩ trong nước và quốc tế. Trước tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến người thầy hướng dẫn tuyệt vời của tôi, PGS. Hoàng Trọng Hùng.

Tôi không thể hoàn thành luận án này nếu không có những nhận xét và phản hồi sâu sắc mang tính xây dựng của thầy đã hỗ trợ và khuyến khích tôi trong tiến trình tiến sĩ của mình. Sự uyên bác về chuyên môn và sự nhiệt tình của thầy khiến cho hành trình nghiên cứu này trở nên thú vị nhất. Tôi thật may mắn khi làm việc và học hỏi từ thầy. Thầy đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi không quản ngày đêm khuya sớm online offline trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn đến đến Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Huế, Ban Giám đốc Đại học Huế, Lãnh đạo cùng cán bộ các phòng ban chuyên môn của Trường Đại học Kinh tế và Đại học Huế đã hỗ trợ hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thiện luận án này. Hơn nữa, lời cảm ơn xin gởi đến Lãnh đạo Cục Thuế tỉnh TT Huế, các anh chị em thuộc Phòng Tuyên truyền hỗ trợ Người nộp thuế, các anh chị Lãnh đạo và cán bộ thuộc các Vụ thuộc Tổng Cục Thuế, các phòng chức năng, các Chi cục thuế thuộc Cục thuế đã nhiệt tình đóng góp ý kiến, hỗ trợ khảo sát, phỏng vấn, cung cấp số liệu, tài liệu và thông tin quý báu hay sửa lỗi chính tả giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này. Sự tham gia nhiệt tình của các doanh nghiệp trong quá trình phỏng vấn và khảo sát thể hiện sự khao khát mong muốn sự thay đổi, hay nhu cầu đáp ứng nguyện vọng chính đáng của họ không chỉ là yếu tố tiên quyết cho thành công của luận án mà còn truyền cho tôi niềm thôi thúc thực hiện luận án này. Các chuyên gia học thuật cũng là nhân tố vô cùng quan trọng để giúp bài toán giữa thực tiễn và lý thuyết trở nên gần gũi và sống động hơn trong luận án này.

Tôi cũng xin cảm ơn PGS. Nguyễn Đăng Hào, TS. Hồ Thị Hương Lan, TS. Hồ Thị Thúy Nga (Trường Đại Học Kinh Tế, ĐH Huế), ThS.

Hoàng Thị Lan Anh, ThS. Lê Thị Thủy (Tổng Cục Thuế), GS. Trần Nam Bình (Đại học New South Wales, Úc) và GS. Pi-Shen Seet (Đại học Edith Cowan, Úc) là những người đã cung cấp cho tôi những hiểu biết và nhận xét vô giá về việc phát triển thang đo, bảng câu hỏi khảo sát hay kinh nghiệm nghiên cứu về lý luận và thực tiễn.

Phản hồi nghiêm ii túc của họ có giá trị trong việc nâng cao chất lượng luận án của tôi. Tôi cũng không quên các nhà ngôn ngữ học là GS. Trần Thị Lý (Đại Học Deakin, Úc), TS. Trương Bạch Lê, TS.

Phạm Hòa Hiệp và TS. Võ Thị Liên Hương (Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế) đã hỗ trợ tôi trong việc phiên biên dịch ngữ nghĩa khi chuyển đổi các thang đo nước ngoài sang ngôn ngữ tiếng Việt và ngược lại, cũng như đã hiệu đính và chỉnh sửa tiếng Anh của bài báo phù hợp ngôn ngữ học thuật. Cám ơn các cô giáo TS. Trần Hà Uyên Thi, Hồ Khánh Ngọc Bích tận bên trời Úc luôn nhiệt tình cung cấp tài liệu hay TS.

Hoàng La Phương Hiền luôn truyền kinh nghiệm làm tiến sĩ cho thế hệ sau. Tôi chân thành cảm ơn đến ThS. Trần Đức Trí, các thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu ở các tổ bộ môn thuộc Khoa Quản trị kinh doanh, các khoa khác của Trường Đại học Kinh Tế và Trường Đại học Luật, Đại Học Huế hay tại các hội thảo của trường hay hội thảo trong nước và quốc tế đã có những phản biện sâu sắc và hướng dẫn hỗ trợ giúp tôi hoàn thiện nghiên cứu của mình. Cuối cùng, tôi muốn tỏ lòng biết ơn chân thành dành cho người anh, người chồng, PGS.

Võ Thanh Tú luôn nhẫn nại, khuyến khích, động viên, thấu hiểu hỗ trợ tôi trong suốt thời gian luận án này. Tôi cảm ơn anh vì những lời khuyên vô giá về kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu. Món quà này tôi muốn dành tặng đến hai con của tôi và ba mẹ hai bên là những người yêu dấu tuyệt vời, là động lực giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống. Tôi cũng biết ơn các thành viên gia đình nội ngoại hai bên với tình yêu vô điều kiện và hỗ trợ vô tận của họ.

Thành phố Huế, tháng 03 năm 2022 Tác giả luận án Âu Thị Nguyệt Liên iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBT Cán bộ thuế CCT Chi cục thuế CFA Phân tích nhân tố khẳng định Confirmatory Factor Analysis CNTT Công nghệ thông tin CQT Cơ Quan Thuế CSVC Cơ sở vật chất DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNTN Doanh nghiệp tư nhân EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis GLM Mô hình tuyến tính tổng quát General Linear Model GLS Ước tính tổng quát tối thiểu -Bình Generalized Least Squares phương tối thiểu tổng quát GTGT Giá trị gia tăng HSKT Hồ sơ khai thuế KTT Kiến thức thuế KV Khu vực NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước NTT Niềm tin thuế OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Organisation for Economic Cooperation and Development PLS– Mô hình phương trình cấu trúc bình Partial Least Square - Structural SEM phương nhỏ nhất Equation Modeling QLT Quản lý thuế SCT Sự cảm thông SĐB Sự đảm bảo SĐƯ Sự đáp ứng SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính Structural Equation Modeling SHL Sự hài lòng SSFW Khung sườn dốc trơn trượt Slippery Slope Framework STC Sự tin cậy SXKD Sản xuất kinh doanh TNCN Thuế thu nhập cá nhân TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TPB Lý thuyết hành vi hoạch định Tp Thành phố TT Huế Thừa Thiên Huế TTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt TTHT Tuyên truyền hỗ trợ TTKT Thanh tra, kiểm tra TV Thành viên VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.iv MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.xi DANH MỤC CÁC HÌNH. xii DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC.xiii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp khoa học của luận án.

Đóng góp thực tiễn. Kết cấu của luận án. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ THUẾ, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THUẾ VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Những vấn đề lý luận.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vấn đề thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Dịch vụ thuế. Khái niệm dịch vụ thuế. Nội dung dịch vụ thuế. Phân loại dịch vụ thuế.

Tầm quan trọng của dịch vụ thuế. Chất lượng dịch vụ thuế. Chất lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ thuế.

Mô hình liên quan chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ thuế. Thang đo chất lượng dịch vụ thuế. Tuân thủ thuế. Khái niệm tuân thủ thuế.

Phân loại tuân thủ thuế. Tiêu chí đánh giá tuân thủ thuế. Tầm quan trọng của sự tuân thủ thuế. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa 31 1.

Lý thuyết khung sườn dốc trơn trượt. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thuế và sự tuân thủ thuế. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất. Nhận diện cơ hội nghiên cứu của luận án.

Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất. Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Kinh nghiệm nâng cao tuân thủ thuế của các nước trên thế giới.

Phân đoạn người nộp thuế. Mô hình dịch vụ cung cấp. Xây dựng mốc chuẩn (benchmarks) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Xây dựng khung chiến lược thúc đẩy sự tuân thủ thuế toàn diện và tự nguyện 47 1.

Cơ cấu tổ chức của cơ quan thuế đảm bảo gọn nhẹ, vận hành theo hướng hỗ trợ tuân thủ. Luật hóa nguồn dữ liệu bên thứ ba. Kinh nghiệm cho cơ quan thuế Việt Nam và vận dụng cho Cục Thuế tỉnh vi Thừa Thiên Huế. Kinh nghiệm cho cơ quan thuế Việt Nam.

Kinh nghiệm cho Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.50 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giới thiệu chung. Chức năng nhiệm vụ. Bộ máy tổ chức của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế. Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tình hình hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tình hình nộp thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo địa bàn quản lý. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế quy trình nghiên cứu.

Xây dựng thang đo. Thang đo chất lượng dịch vụ thuế. Thang đo kiến thức thuế. Thang đo niềm tin thuế.

Thang đo sự hài lòng. Thang đo tuân thủ thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Âu Thị Nguyệt Liên (2022). Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/nghien-cuu-dich-vu-ho-tro-thue-va-tuan-thu-thue-cua-doanh-nghiep-nho

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế.

Luận án "Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter