Luận án Tiến sĩ: Phát triển thị trường trái phiếu chính phủ ở Việt Nam - Lê Thị Ngọc
Nghiên cứu phát triển thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam. Luận án phân tích chính sách, thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.
Tài chính – Ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
283
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan phát triển thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam
Thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Phát triển thị trường này giúp Chính phủ huy động vốn hiệu quả. Nó hỗ trợ quản lý ngân sách nhà nước và thực hiện chính sách tiền tệ. Luận án nghiên cứu sâu về lý luận phát triển thị trường TPCP. Các yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá được phân tích. Nghiên cứu cũng đúc kết kinh nghiệm quốc tế. Từ đó, các bài học giá trị cho Việt Nam được rút ra. Mục tiêu là xây dựng một thị trường TPCP sâu rộng và có tính thanh khoản cao.
1.1. Khái niệm và vai trò trái phiếu chính phủ
Trái phiếu chính phủ là công cụ nợ do Chính phủ phát hành. Mục đích là huy động vốn cho chi tiêu công hoặc bù đắp thâm hụt ngân sách. TPCP được coi là tài sản an toàn nhất. Nó đóng vai trò là công cụ chuẩn mực cho thị trường tài chính. TPCP giúp định hình lãi suất chuẩn. Phát triển thị trường này củng cố năng lực tài chính quốc gia. TPCP còn là công cụ điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nó hỗ trợ phát triển các thị trường tài chính khác.
1.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển thị trường trái phiếu
Phát triển thị trường TPCP được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Quy mô và độ sâu thị trường là yếu tố quan trọng. Đa dạng hóa sản phẩm trái phiếu cũng cần thiết. Chất lượng cơ chế phát hành trái phiếu chính phủ được xem xét. Tính thanh khoản thị trường trái phiếu là thước đo chủ yếu. Sự tham gia của các nhà đầu tư trái phiếu (tổ chức, cá nhân, nước ngoài) cũng quan trọng. Nền tảng công nghệ và hệ thống giao dịch là cơ sở hạ tầng thiết yếu. Tính minh bạch thông tin và hệ thống định giá trái phiếu chính phủ chuẩn xác cũng cần được cải thiện. Một đường cong lợi suất trái phiếu chuẩn là biểu hiện của thị trường phát triển.
1.3. Bài học quốc tế phát triển thị trường TPCP
Nhiều quốc gia có thị trường TPCP phát triển mạnh. Các bài học bao gồm việc xây dựng khung pháp lý đồng bộ. Hoàn thiện cơ chế phát hành trái phiếu chính phủ minh bạch, linh hoạt. Phát triển một thị trường thứ cấp trái phiếu chính phủ sôi động. Khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư trái phiếu đa dạng. Các nước cũng chú trọng vai trò của nhà tạo lập thị trường. Phát triển hạ tầng thanh toán, bù trừ, định giá trái phiếu chính phủ hiệu quả. Việc phối hợp chính sách giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là yếu tố then chốt. Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm này để nâng cao thanh khoản thị trường trái phiếu.
II. Thực trạng thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam
Thị trường TPCP Việt Nam đã đạt được một số thành tựu. Quy mô thị trường tăng trưởng đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Tính thanh khoản thị trường trái phiếu chưa cao. Cơ cấu nhà đầu tư còn tập trung vào một số đối tượng. Các sản phẩm trên thị trường chưa đa dạng. Luận án đi sâu phân tích thực trạng này. Những thách thức đối với sự phát triển bền vững của thị trường được làm rõ. Đánh giá toàn diện giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu.
2.1. Tổng quan tình hình thị trường sơ cấp trái phiếu
Thị trường sơ cấp trái phiếu chính phủ ở Việt Nam chủ yếu qua hình thức đấu thầu. Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì phát hành. Khối lượng phát hành tăng trưởng liên tục. Kỳ hạn trái phiếu được kéo dài hơn. Điều này giúp cơ cấu nợ công bền vững hơn. Tuy nhiên, số lượng thành viên đấu thầu còn hạn chế. Cơ chế phát hành trái phiếu chính phủ cần được cải thiện. Phát hành còn phụ thuộc nhiều vào nhóm nhà đầu tư truyền thống. Sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài còn khiêm tốn. Thông tin phát hành cần minh bạch hơn.
2.2. Tình hình thị trường thứ cấp trái phiếu Việt Nam
Thị trường thứ cấp trái phiếu chính phủ tại Việt Nam còn kém sôi động. Thanh khoản thị trường trái phiếu chưa cao. Khối lượng giao dịch còn nhỏ so với tổng giá trị niêm yết. Hoạt động repo còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi tài sản. Sự thiếu vắng nhà tạo lập thị trường chuyên nghiệp là một nguyên nhân. Cơ chế giao dịch trái phiếu chính phủ cần được hiện đại hóa. Các công cụ phái sinh trái phiếu chưa phát triển. Nhà đầu tư thiếu công cụ phòng ngừa rủi ro. Hệ thống định giá trái phiếu chính phủ chưa thực sự chuẩn mực.
2.3. Đánh giá hạn chế nguyên nhân phát triển thị trường
Những hạn chế của thị trường TPCP Việt Nam là rõ ràng. Thanh khoản thấp, cơ cấu nhà đầu tư chưa cân đối. Sản phẩm chưa đa dạng, hạ tầng thị trường còn yếu. Nguyên nhân bao gồm khung pháp lý chưa hoàn chỉnh. Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan. Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần tăng cường hợp tác. Thiếu chính sách khuyến khích nhà đầu tư trái phiếu mới. Năng lực các định chế tài chính trung gian còn hạn chế. Sự phát triển đường cong lợi suất trái phiếu chuẩn còn gặp khó khăn. Các nhân tố này cản trở sự phát triển bền vững của thị trường.
III. Nhân tố tác động thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam
Sự phát triển của thị trường TPCP chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố. Các yếu tố kinh tế vĩ mô đóng vai trò quyết định. Khung pháp lý và cơ chế vận hành thị trường cũng rất quan trọng. Vai trò của các nhà đầu tư và cơ sở hạ tầng thị trường không thể bỏ qua. Luận án đã khảo sát và phân tích sâu sắc các nhân tố này. Việc nhận diện đúng các yếu tố tác động là cơ sở để đưa ra giải pháp phù hợp. Từ đó, xây dựng một thị trường TPCP hiệu quả và ổn định.
3.1. Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng thị trường trái phiếu
Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định là nền tảng. Lạm phát thấp, tăng trưởng kinh tế bền vững thúc đẩy thị trường. Chính sách tài khóa và tiền tệ cần phối hợp nhịp nhàng. Chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tác động trực tiếp. Nhu cầu huy động vốn của Bộ Tài chính ảnh hưởng đến nguồn cung TPCP. Các yếu tố quốc tế như dòng vốn đầu tư, chính sách của các ngân hàng trung ương lớn cũng có ảnh hưởng. Sự biến động tỷ giá hối đoái có thể tác động đến nhà đầu tư nước ngoài.
3.2. Khung pháp lý cơ chế phát hành giao dịch TPCG
Khung pháp lý là xương sống của thị trường. Các quy định về cơ chế phát hành trái phiếu chính phủ cần rõ ràng. Luật pháp cần tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường sơ cấp trái phiếu và thị trường thứ cấp trái phiếu. Cơ chế giao dịch trái phiếu chính phủ phải hiện đại, minh bạch. Các quy định về bù trừ, thanh toán và giám sát cần hoàn thiện. Điều này giúp nâng cao niềm tin cho nhà đầu tư trái phiếu. Hệ thống định giá trái phiếu chính phủ cần dựa trên nguyên tắc thị trường. Việc thiếu một đường cong lợi suất trái phiếu chuẩn gây khó khăn cho việc định giá.
3.3. Vai trò nhà đầu tư và cơ sở hạ tầng thị trường
Sự đa dạng của nhà đầu tư trái phiếu là yếu tố sống còn. Phát triển nhà đầu tư tổ chức (ngân hàng thương mại, bảo hiểm, quỹ hưu trí) là cần thiết. Khuyến khích nhà đầu tư cá nhân và nước ngoài tham gia. Cơ sở hạ tầng thị trường bao gồm hệ thống giao dịch, lưu ký, thanh toán. Hệ thống này cần hiện đại, an toàn và hiệu quả. Nâng cao năng lực công nghệ thông tin. Cải thiện chất lượng dịch vụ của các định chế trung gian. Điều này giúp tăng cường thanh khoản thị trường trái phiếu và giảm rủi ro hoạt động.
IV. Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu chính phủ 2030
Để thị trường TPCP Việt Nam phát triển bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ. Luận án đề xuất một lộ trình phát triển đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Các giải pháp tập trung vào cả cấp độ vĩ mô và vi mô. Mục tiêu là nâng cao quy mô, tính thanh khoản thị trường trái phiếu. Đồng thời, đa dạng hóa sản phẩm và nhà đầu tư. Các giải pháp này nhằm tạo dựng một thị trường TPCP hiện đại, chuẩn mực quốc tế.
4.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý cơ chế điều hành
Cần rà soát và hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan. Xây dựng môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và minh bạch. Tăng cường phối hợp giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cải tiến cơ chế phát hành trái phiếu chính phủ linh hoạt hơn. Điều chỉnh chính sách tiền tệ phù hợp để hỗ trợ thị trường. Cần có quy định rõ ràng về nhà tạo lập thị trường. Điều này giúp tăng cường thanh khoản thị trường trái phiếu và giảm biến động. Các chính sách phải tạo sự tin cậy cho nhà đầu tư.
4.2. Đa dạng hóa sản phẩm nhà đầu tư trái phiếu
Phát triển các loại trái phiếu mới với kỳ hạn và cơ cấu lãi suất đa dạng. Xem xét phát hành trái phiếu có tính năng đặc biệt. Khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư trái phiếu đa dạng. Phát triển các quỹ đầu tư trái phiếu. Tăng cường thu hút nhà đầu tư nước ngoài thông qua các chính sách mở cửa. Cần có chính sách ưu đãi phù hợp. Xây dựng các sản phẩm phái sinh trên cơ sở TPCP. Điều này giúp nhà đầu tư quản lý rủi ro và tăng cường tính hấp dẫn của thị trường thứ cấp trái phiếu chính phủ.
4.3. Nâng cao thanh khoản định giá trái phiếu chính phủ
Để nâng cao thanh khoản thị trường trái phiếu, cần phát triển nhà tạo lập thị trường chuyên nghiệp. Cải thiện cơ chế giao dịch trái phiếu chính phủ. Nâng cấp hệ thống giao dịch, bù trừ, thanh toán. Xây dựng một đường cong lợi suất trái phiếu chuẩn đáng tin cậy. Phát triển hệ thống định giá trái phiếu chính phủ minh bạch. Cung cấp đầy đủ thông tin thị trường cho nhà đầu tư. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc này giúp thị trường hoạt động hiệu quả hơn, thu hút nhiều giao dịch hơn.
V. Nâng cao thanh khoản thị trường trái phiếu chính phủ
Thanh khoản là yếu tố then chốt cho sự phát triển của bất kỳ thị trường tài chính nào. Đối với thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam, việc nâng cao thanh khoản thị trường trái phiếu là ưu tiên hàng đầu. Điều này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ từ cơ chế phát hành, giao dịch, đến việc phát triển hệ thống nhà tạo lập thị trường và xây dựng công cụ chuẩn mực. Một thị trường thanh khoản cao sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư trái phiếu hơn, giúp Chính phủ huy động vốn hiệu quả và giảm chi phí vay nợ.
5.1. Cải thiện cơ chế phát hành giao dịch trái phiếu
Cơ chế phát hành trái phiếu chính phủ cần được tối ưu hóa. Tăng tính dự báo và minh bạch trong kế hoạch phát hành của Bộ Tài chính. Phát hành trái phiếu theo lô lớn để tăng tính đồng nhất. Điều này tạo thuận lợi cho giao dịch trên thị trường thứ cấp trái phiếu chính phủ. Cần đa dạng hóa phương thức phát hành, không chỉ dựa vào đấu thầu. Nâng cấp hệ thống giao dịch trái phiếu chính phủ, đảm bảo tốc độ và tính bảo mật. Giảm thiểu chi phí giao dịch và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đây là các bước quan trọng để tăng cường thanh khoản thị trường trái phiếu.
5.2. Phát triển nhà tạo lập thị trường định giá trái phiếu
Xây dựng và phát triển đội ngũ nhà tạo lập thị trường chuyên nghiệp. Các nhà tạo lập thị trường cam kết chào mua, chào bán liên tục. Điều này đảm bảo tính thanh khoản thị trường trái phiếu. Cần có chính sách khuyến khích phù hợp cho các nhà tạo lập. Phát triển hệ thống định giá trái phiếu chính phủ chuẩn xác. Cung cấp dữ liệu thị trường theo thời gian thực. Giúp nhà đầu tư trái phiếu đưa ra quyết định chính xác. Điều này nâng cao niềm tin và sự hấp dẫn của thị trường.
5.3. Xây dựng đường cong lợi suất chuẩn thị trường
Một đường cong lợi suất trái phiếu chuẩn là yếu tố quan trọng. Nó cung cấp thông tin về kỳ vọng lãi suất. Đây là cơ sở để định giá trái phiếu chính phủ và các công cụ tài chính khác. Cần có sự phối hợp giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Duy trì tính ổn định của đường cong lợi suất. Thúc đẩy giao dịch trên tất cả các kỳ hạn. Điều này tạo điều kiện cho thị trường thứ cấp trái phiếu chính phủ phát triển. Một đường cong lợi suất chuẩn giúp nhà đầu tư dễ dàng định giá và giao dịch.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (283 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LÊ THỊ NGỌC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LÊ THỊ NGỌC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC: 1. Trịnh Thanh Huyền 2. Vũ Nhữ Thăng HÀ NỘI 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN LÊ THỊ NGỌC ii MỤC LỤC Contents LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ.x DANH MỤC PHỤ LỤC.xi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận án. Những đóng góp mới của Luận án. Kết cấu của Luận án.5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu nước ngoài. NHỮNG GIÁ TRỊ KHOA HỌC, THỰC TIỄN ĐƯỢC KẾ THỪA VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. Những giá trị khoa học và thực tiễn luận án được kế thừa.
Những khoảng trống nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính.
Thiết kế nghiên cứu định lượng. Phương pháp phân tích dữ liệu.20 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ. Trái phiếu Chính phủ.
Thị trường trái phiếu Chính phủ. PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ. Khái niệm, yêu cầu, lợi ích và điều kiện phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ. Các tiêu chí đánh giá phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ.
Các nhân tố tác động đến sự phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM. Kinh nghiệm quốc tế phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.63 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM.
BỐI CẢNH KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC. Bối cảnh kinh tế quốc tế. Bối cảnh kinh tế trong nước. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM.
Tổng quan về sự phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam. Thực trạng phát triển thị trường Trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SỰ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM. Những thành tựu.
Những hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ VIỆT NAM. Khảo sát, đánh giá các nhân tố tác động đến sự triển của thị trường trái phiếu Chính phủ Việt Nam.
Phân tích các nhân tố tác động đến sự triển của thị trường trái phiếu Chính phủ Việt Nam.127 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM.1 BỐI CẢNH, QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030. Bối cảnh phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam và nhu cầu vốn của Chính phủ.2 Quan điểm, định hướng phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam. Mục tiêu phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.
Nhóm giải pháp vĩ mô. Xây dựng môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, minh bạch hóa các khoản đầu tư từ ngân sách. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý. Hoàn thiện cấu trúc thị trường trái phiếu Chính phủ.
Nhóm giải pháp vi mô. Phát triển đa dạng và chuẩn hóa Trái phiếu Chính phủ. Phát triển sản phẩm mới trên thị trường trái phiếu Chính phủ. Phát triển hệ thống nhà đầu tư định chế.
Phát triển các định chế tài chính trung gian và dịch vụ thị trường. Đổi mới cơ chế điều hành lãi suất và tạo lập đường cong lãi suất chuẩn. Xây dựng và phát triển tổ chức định mức tín nhiệm. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý thị trường TPCP và tăng cường hội nhập quốc tế.
Điều kiện để thực hiện giải pháp. LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030. 201 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 204 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
214 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Chữ viết đầy đủ ADB Ngân hàng phát triển Châu Á (The Asian Development Bank) ABMF Diễn đàn trái phiếu Châu Á (The Asian Bonds Market Forum) ASEAN + 3 Cơ chế hợp tác giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) và ba quốc gia Đông Bắc Á gồm Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc BHTG Bảo hiểm tiền gửi BHXH Bảo hiểm xã hội BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BTC Bộ Tài chính CKPS Chứng khoán phái sinh CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin CPI Chỉ số giá tiêu dung (Consumer Price Index) CQĐP Chính quyền địa phương ĐCLS Đường cong lãi suất EU Liên minh Châu Âu (European Union) FED Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Federal Reserve System) GDCK Giao dịch chứng khoán GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GNP Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product) GDCK Giao dịch chứng khoán HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội HSX Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế (International Money Funds) KBNN Kho bạc Nhà nước KT-XH Kinh tế - Xã hội NĐTNN Nhà đầu tư nước ngoài NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng trung ương NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách Nhà nước NSTW Ngân sách Trung ương ODA Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) vii OTC Thị trường phi tập trung (Over the counter) PDs Hệ thống nhà tạo lập thị trường (Primary Dealers) QLNQ Quản lý ngân quỹ SCIC Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước TCTD Tổ chức tín dụng TPCP Trái phiếu Chính phủ TPCPBL Trái phiếu Chính phủ bảo lãnh TPCQĐP Trái phiếu Chính quyền địa phương TPQT Trái phiếu Quốc tế TPDN Trái phiếu Doanh nghiệp TTCK Thị trường Chứng khoán TTLKCK Trung tâm lưu ký chứng khoán TTTC Thị trường tài chính TTTP Thị trường Trái phiếu UBCKNN Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước UPCoM Sàn chứng khoán UPCoM (Unlisted Public Company Market) VBMA Hiệp hội Thị trường trái phiếu Việt Nam (Vietnam Bonds Market Associations) VND Đồng Việt Nam VNIBOR Lãi suất Liên ngân hàng Việt Nam VNindex-HNX Chỉ số chứng khoán trên sàn HOSE, HNX index WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) WEF Diễn đàn kinh tế thế giới (World Economic Forum) viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 2. Tổng khối lượng huy động vốn năm 2016-2017 57 Bảng 2. Phương thức huy động vốn năm 2016-2017 57 Bảng 2. Khối lượng phát hành hiện tại so với kế hoạch năm 2016 – 2017 57 Bảng 2.
Dự báo tình hình tài chính năm 2017-2021 58 Bảng 3. Dự báo tăng trưởng GDP tại Đông Á và Thái Bình Dương (%) 70 Bảng 3. Các chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản 74 Bảng 3. Dư nợ thị trường trái phiếu giai đoạn 2011-2017 75 Bảng 3.
Kỳ hạn bình quân TPCP phát hành qua các năm 83 Bảng 3. Danh mục kỳ hạn TPCP phát hành năm 2016-2017 83 Bảng 3.6 Khối lượng phát hành trên TTTP giai đoạn 2011- 2017 85 Bảng 3. Kết quả huy động vốn từ phát hành TPCP năm 2011 – 2017 86 Bảng 3. Quy mô thị trường trái phiếu giai đoạn 2011-2017 87 Bảng 3.
Tỷ lệ đầu tư TPCP so với tổng tài sản, tình hình nắm giữa TPCP 93 Bảng 3. Tỷ lệ mua, đầu tư TPCP so với nguồn vốn ngắn hạn của hệ thống tổ chức tín dụng tại thời điểm cuối năm 2017 94 Bảng 3. Tỷ lệ năm giữ TPCP/ Tổng tài sản của hệ thống tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2017 94 Bảng 3. Cơ cấu danh mục đầu tư của các doanh nghiệp bảo hiểm giai đoạn 2011 – 2017 95 Bảng 3.
Tổng tài sản và cơ cấu đầu tư của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ giai đoạn 2011 – 2017 96 Bảng 3. Cơ cấu đầu tư của Bảo hiểm xã hội giai đoạn 2014 – 2017 97 Bảng 3. Tỷ lệ đầu tư TPCP của BHTG giai đoạn 2014 – 2017 98 Bảng 3. Triển vọng định mức tín nhiệm của Việt Nam 123 ix Bảng 3.
Đánh giá về khuôn khổ pháp lý 124 Bảng 3. Đánh giá về sản phẩm 125 Bảng 3. Đánh giá về nhà đầu tư 125 Bảng 3. Đánh giá về hạ tầng công nghệ 126 Bảng 3.
Đánh giá về tính minh bạch 126 Bảng 3. Đánh giá về định chế tài chính trung gian 127 Bảng 3. Đánh giá về phát triển thị trường 127 Bảng 3. Kết quả kiểm định sự tin cậy cho nhân tố khuôn khổ pháp lý 128 Bảng 3.
Kết quả kiểm định sự tin cậy cho nhân tố sản phẩm 128 Bảng 3. Kết quả kiểm định sự tin cậy cho nhân tố nhà đầu tư 129 Bảng 3. Kết quả kiểm định sự tin cậy cho nhân tố hạ tầng công nghệ 129 Bảng 3. Kết quả kiểm định sự tin cậy cho nhân tố minh bạch 130 Bảng 3.
Kết quả kiểm định sự tin cậy cho nhân tố định chế tài chính trung gian 130 Bảng 3. Kết quả kiểm định sự tin cậy cho nhân tố phát triển thị trường TPCP 131 Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố cho các biến độc lập 131 Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc 132 Bảng 3.
Kết quả phân tích nhân tố cho các biến độc lập 133 Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc 133 Bảng 3. Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hướng đến sự phát triển TPCP thị trường sơ cấp 134 Bảng 3. Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hướng đến sự phát triển TPCP thị trường thứ cấp 135 Bảng 4.
Tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm của GDP 138 Bảng 4. Ví dụ về mức lãi suất tham chiếu đối với trái phiếu có lãi suất thả nổi 164 x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình, biểu đồ Tên hình, biểu đồ Trang HÌNH Hình 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án phát triển thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phát triển thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam. Luận án phân tích chính sách, thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.
Luận án "Luận án phát triển thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án phát triển thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án phát triển thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án phát triển thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án phát triển thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam" có 283 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án phát triển thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.