Luận án TS: Kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập kế toán quốc tế - Học viện Tài chính
Nghiên cứu kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế, phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp совершенствование.
Năm xuất bản
Số trang
231
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò cốt lõi trong hệ thống kế toán. Công cụ này ghi nhận nghĩa vụ thuế và chi phí thuế phát sinh. Quá trình hình thành gắn liền với sự phát triển của chế độ kế toán Việt Nam. Hội nhập quốc tế tạo áp lực thay đổi mạnh mẽ. Doanh nghiệp phải đo lường, ghi nhận và trình bày thông tin thuế minh bạch. Chuẩn mực kế toán Việt Nam và luật thuế cùng chi phối hoạt động này. Sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế tạo ra chênh lệch. Chênh lệch này dẫn tới thuế hiện hành và thuế hoãn lại. Quản trị thuế hiệu quả giúp báo cáo tài chính trung thực hơn.
1.1. Khái niệm và bản chất kế toán thuế TNDN
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là quá trình ghi nhận nghĩa vụ thuế. Đối tượng gồm thuế hiện hành và thuế hoãn lại. Chi phí thuế phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh. Tài sản thuế hoãn lại và nợ thuế hoãn lại xuất hiện trên bảng cân đối. Bản chất là cầu nối giữa chính sách thuế và chuẩn mực kế toán. Thông tin thuế hỗ trợ nhà đầu tư đánh giá hiệu quả doanh nghiệp.
1.2. Vai trò trong hệ thống tài chính doanh nghiệp
Kế toán thuế TNDN bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ ngân sách nhà nước. Số liệu thuế ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế. Thông tin minh bạch nâng cao độ tin cậy báo cáo tài chính. Quản trị thuế tốt giảm rủi ro phạt và truy thu. Nhà quản lý dựa vào dữ liệu thuế để hoạch định dòng tiền. Vai trò này càng quan trọng trong môi trường hội nhập.
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển
Kế toán thuế TNDN Việt Nam phát triển qua nhiều giai đoạn cải cách. Chuẩn mực VAS 17 đánh dấu bước tiến lớn. Thông tư 200 bổ sung hướng dẫn ghi nhận thuế hoãn lại. Quá trình hội nhập thúc đẩy tiệm cận chuẩn mực quốc tế. Mỗi giai đoạn gắn với thay đổi luật thuế và chính sách kinh tế. Xu hướng hiện nay hướng tới áp dụng IFRS.
II. Khung pháp lý kế toán thuế TNDN khi hội nhập quốc tế
Khung pháp lý điều chỉnh kế toán thuế TNDN gồm nhiều tầng quy định. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp xác định thu nhập chịu thuế. Chuẩn mực kế toán hướng dẫn cách ghi nhận và trình bày. Hai hệ thống này không phải lúc nào cũng đồng nhất. Chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn phát sinh từ sự khác biệt. Hội nhập quốc tế yêu cầu hài hòa hóa quy định trong nước. Việt Nam đối mặt khoảng cách giữa VAS và IFRS. Lộ trình áp dụng IFRS đang được triển khai. Khung pháp lý cần đồng bộ để giảm xung đột. Mối quan hệ giữa kế toán và thuế quyết định mức độ phụ thuộc.
2.1. Mối quan hệ giữa kế toán và chính sách thuế
Kế toán và thuế có mối liên hệ chặt chẽ nhưng độc lập. Lợi nhuận kế toán khác thu nhập tính thuế. Khác biệt sinh ra điều chỉnh khi quyết toán thuế. Một số quốc gia gắn kết chặt hai hệ thống. Việt Nam theo mô hình tách biệt tương đối. Sự tách biệt đòi hỏi kỹ thuật ghi nhận thuế hoãn lại.
2.2. Quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam
Luật Thuế TNDN và các nghị định hướng dẫn tạo nền tảng. Chuẩn mực VAS 17 quy định kế toán thuế thu nhập. Thông tư 200/2014/TT-BTC chi tiết hóa tài khoản và bút toán. Các văn bản dưới luật cập nhật thường xuyên. Doanh nghiệp phải theo dõi thay đổi liên tục. Sự chồng chéo quy định gây khó khăn thực thi.
2.3. Xu thế hài hòa hóa với chuẩn mực quốc tế
Hội nhập kế toán quốc tế thúc đẩy tiệm cận IFRS. Bộ Tài chính ban hành lộ trình áp dụng theo giai đoạn. Mục tiêu là nâng cao tính so sánh báo cáo tài chính. Hài hòa hóa thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Khoảng cách giữa VAS và IFRS vẫn còn lớn. Thu hẹp khoảng cách là yêu cầu cấp thiết.
III. Chuẩn mực IAS 12 và ghi nhận thuế TNDN hoãn lại
IAS 12 là chuẩn mực quốc tế chi phối kế toán thuế thu nhập. Chuẩn mực này áp dụng phương pháp bảng cân đối kế toán. Cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả được xác định rõ. Chênh lệch tạm thời sinh ra tài sản hoặc nợ thuế hoãn lại. Thuế hiện hành ghi nhận theo nghĩa vụ phải nộp trong kỳ. Thuế hoãn lại phản ánh tác động thuế của các kỳ tương lai. Trình bày thông tin tuân thủ nguyên tắc trọng yếu. Báo cáo tài chính phải thuyết minh đầy đủ chênh lệch thuế. IAS 12 nâng cao tính minh bạch và so sánh. Việt Nam tham chiếu chuẩn mực này khi sửa đổi VAS 17.
3.1. Đo lường và ghi nhận thuế theo IFRS
IAS 12 yêu cầu đo lường thuế theo thuế suất dự kiến. Tài sản thuế hoãn lại ghi nhận khi có lợi nhuận tương lai. Nợ thuế hoãn lại ghi nhận cho chênh lệch chịu thuế. Phương pháp dựa trên bảng cân đối kế toán. Cơ sở tính thuế so sánh với giá trị ghi sổ. Kỹ thuật này phản ánh đúng nghĩa vụ thuế dài hạn.
3.2. Nguyên tắc trình bày trên báo cáo tài chính
Thuế hiện hành và thuế hoãn lại trình bày riêng biệt. Tài sản và nợ thuế hoãn lại phân loại dài hạn. Bù trừ chỉ áp dụng khi đủ điều kiện pháp lý. Chi phí thuế thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh. Trọng yếu quyết định mức độ chi tiết công bố. Trình bày rõ ràng hỗ trợ người sử dụng báo cáo.
3.3. Thuyết minh thông tin thuế hoãn lại
Thuyết minh giải thích nguồn gốc chênh lệch tạm thời. Bản thuyết minh nêu rõ thuế suất áp dụng. Thông tin về lỗ tính thuế chưa sử dụng được công bố. Đối chiếu chi phí thuế với lợi nhuận kế toán là bắt buộc. Minh bạch giúp đánh giá rủi ro thuế tương lai. Thuyết minh đầy đủ tăng độ tin cậy thông tin.
IV. Thực trạng kế toán thuế TNDN tại doanh nghiệp VN
Thực trạng kế toán thuế TNDN tại Việt Nam còn nhiều bất cập. Phần lớn doanh nghiệp ghi nhận tốt thuế hiện hành. Thuế hoãn lại thường bị bỏ qua hoặc ghi nhận sai. Nhiều kế toán viên chưa hiểu sâu bản chất chênh lệch tạm thời. Hệ thống sổ sách chưa theo dõi đầy đủ cơ sở tính thuế. Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính còn sơ sài. Thuyết minh thuế hoãn lại thiếu chi tiết. Doanh nghiệp nhỏ ưu tiên tuân thủ thuế hơn chuẩn mực. Khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành rất rõ. Hội nhập quốc tế làm lộ rõ các hạn chế này.
4.1. Kết quả đạt được trong thực tiễn
Nhiều doanh nghiệp lớn ghi nhận thuế hiện hành chính xác. Báo cáo quyết toán thuế ngày càng chuẩn hóa. Phần mềm kế toán hỗ trợ tính toán nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp niêm yết công bố thông tin thuế đầy đủ hơn. Nhận thức về thuế hoãn lại dần cải thiện. Kết quả này tạo nền tảng cho hoàn thiện tiếp theo.
4.2. Hạn chế trong đo lường và ghi nhận
Nhiều doanh nghiệp không ghi nhận tài sản thuế hoãn lại. Chênh lệch tạm thời bị xác định sai. Cơ sở tính thuế của tài sản chưa được theo dõi. Bút toán thuế hoãn lại thường bị bỏ sót. Thiếu nhân sự am hiểu chuẩn mực gây sai sót. Hạn chế này làm méo mó lợi nhuận sau thuế.
4.3. Hạn chế trong trình bày và công bố
Thông tin thuế trên báo cáo tài chính thiếu minh bạch. Thuyết minh thuế hoãn lại sơ sài hoặc vắng mặt. Đối chiếu chi phí thuế với lợi nhuận ít được thực hiện. Phân loại tài sản và nợ thuế chưa nhất quán. Người dùng khó đánh giá rủi ro thuế. Công bố yếu làm giảm chất lượng báo cáo.
V. Nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN Việt Nam
Nhiều nhân tố tác động đến chất lượng kế toán thuế TNDN. Nghiên cứu thực nghiệm nhận diện các biến quan trọng. Khung pháp lý là yếu tố nền tảng chi phối thực hành. Trình độ kế toán viên ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác. Quy mô doanh nghiệp tác động đến mức độ tuân thủ. Hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ xử lý dữ liệu thuế. Áp lực hội nhập thúc đẩy thay đổi phương pháp. Nhà quản lý quyết định mức đầu tư cho kế toán. Mô hình hồi quy bội lượng hóa mức độ ảnh hưởng. Kết quả làm cơ sở đề xuất giải pháp phù hợp.
5.1. Nhân tố pháp lý và chính sách thuế
Quy định pháp lý định hình cách ghi nhận thuế. Sự ổn định chính sách giảm rủi ro sai sót. Chồng chéo văn bản gây khó khăn áp dụng. Khoảng cách VAS và IFRS tạo lúng túng. Hướng dẫn rõ ràng nâng cao chất lượng kế toán. Nhân tố này có trọng số cao trong mô hình.
5.2. Nhân tố con người và năng lực kế toán
Trình độ kế toán viên quyết định độ chính xác ghi nhận. Đào tạo chuyên sâu giảm sai sót thuế hoãn lại. Kinh nghiệm thực tiễn hỗ trợ xử lý tình huống phức tạp. Thiếu nhân lực giỏi làm giảm chất lượng. Cập nhật kiến thức chuẩn mực là yêu cầu liên tục. Yếu tố con người ảnh hưởng mạnh nhất.
5.3. Nhân tố công nghệ và quy mô doanh nghiệp
Phần mềm kế toán hiện đại hỗ trợ tính thuế hoãn lại. Hệ thống thông tin tích hợp giảm sai sót thủ công. Doanh nghiệp lớn đầu tư nhiều hơn cho kế toán thuế. Doanh nghiệp nhỏ hạn chế nguồn lực tuân thủ. Công nghệ nâng cao tốc độ và độ tin cậy. Quy mô và công nghệ cùng tác động tích cực.
VI. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN khi hội nhập
Hoàn thiện kế toán thuế TNDN là yêu cầu cấp thiết khi hội nhập. Giải pháp phải đồng bộ từ pháp lý đến thực hành. Sửa đổi chuẩn mực VAS 17 theo hướng tiệm cận IAS 12. Xây dựng lộ trình áp dụng IFRS rõ ràng. Tăng cường đào tạo kế toán viên về thuế hoãn lại. Hoàn thiện hướng dẫn đo lường và ghi nhận chênh lệch. Nâng cao chất lượng trình bày và thuyết minh thông tin. Đầu tư hệ thống công nghệ hỗ trợ xử lý dữ liệu thuế. Tăng cường giám sát và kiểm toán nghĩa vụ thuế. Các giải pháp giúp báo cáo tài chính minh bạch và so sánh được.
6.1. Hoàn thiện đo lường và ghi nhận thuế
Hướng dẫn xác định cơ sở tính thuế cần cụ thể hơn. Quy trình ghi nhận thuế hoãn lại phải chuẩn hóa. Bút toán chênh lệch tạm thời được hệ thống hóa. Doanh nghiệp theo dõi đầy đủ tài sản và nợ thuế. Đối chiếu thường xuyên giảm sai sót. Giải pháp này nâng cao độ chính xác báo cáo.
6.2. Hoàn thiện trình bày và công bố thông tin
Mẫu báo cáo cần bổ sung chỉ tiêu thuế hoãn lại. Thuyết minh thuế phải chi tiết và đầy đủ. Đối chiếu chi phí thuế với lợi nhuận trở thành bắt buộc. Phân loại tài sản và nợ thuế phải nhất quán. Công bố minh bạch hỗ trợ nhà đầu tư. Trình bày chuẩn nâng cao chất lượng thông tin.
6.3. Giải pháp đào tạo và hỗ trợ thực thi
Chương trình đào tạo cập nhật chuẩn mực quốc tế. Kế toán viên cần thực hành kế toán thuế hoãn lại. Cơ quan quản lý ban hành hướng dẫn rõ ràng. Hỗ trợ kỹ thuật giúp doanh nghiệp nhỏ tuân thủ. Đầu tư phần mềm chuyên dụng cho thuế. Đào tạo bền vững bảo đảm hiệu quả lâu dài.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (231 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- ĐÀO TUYẾT LAN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KẾ TOÁN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- ĐÀO TUYẾT LAN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KẾ TOÁN CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. Trần Văn Hợi Người hướng dẫn khoa học 2:. Lý Lan Yên HÀ NỘI, 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực, những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào. Tác giả luận án ii MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU .1 Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.
Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Khái niệm kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Vai trò của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khung pháp lý về kế toán thuế TNDN trong hội nhập quốc tế. Mối quan hệ giữa khuôn khổ quy định về kế toán và chính sách thuế TNDN. Hệ thống lý luận về mối liên hệ giữa kế toán và thuế TNDN. Mối liên hệ giữa kế toán và thuế TNDN.
Quy định về kế toán thuế TNDN trong xu thế hội nhập quốc tế về kế toán30 1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Chuẩn mực kế toán chi phối trực tiếp thuế thu nhập DN theo IFRS.
Đo lường và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp theo IFRS. Trình bày thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại theo IFRS. Nguyên tắc trình bày thuế TNDN trên báo cáo tài chính theo IAS 12. Tính trọng yếu được hướng dẫn theo IAS 12.
Trình bày thông tin thuế TNDN hiện hành trên báo cáo tài chính. Trình bày thông tin thuế TNDN hoãn lại trên báo cáo tài chính. Chuẩn mực kế toán chi phối gián tiếp thuế thu nhập doanh nghiệp. Các lý thuyết nền tảng vận dụng cho nghiên cứu.
Lý thuyết xử lý thông tin. Lý thuyết đại diện. Quan điểm quản trị chất lượng toàn diện (total quality management- TQM) 52 1. Lý thuyết kế toán thực chứng.
Lý thuyết thông tin hữu ích. Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng kế toán thuế TNDN trong bối cảnh hội nhập quốc tế và bài học kinh nghiệp cho Việt Nam. 55 KẾT LUẬN CHƯƠNG I. 59 Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KẾ TOÁN.
Sự tác động tới kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi hội nhập quốc tế60 2. Thực trạng kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp Việt Nam .Thực trạng những quy định văn bản pháp lý ở Việt Nam hiện nay chi phối đến kế toán thuế TNDN. Thực trạng kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp Việt Nam. Thực trạng về đo lường và ghi nhận thuế TNDN hiện hành trong các DN Việt Nam.
Thực trạng về đo lường và ghi nhận kế toán thuế TNDN hoãn lại trong DN các Việt Nam. Thực trạng về trình bày thông tin thuế TNDN trên BCTC của các DN Việt nam hiện nay. Đánh giá thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam. Những mặt đã đạt được.
Về đo lường và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp. Về trình bày và công bố thông tin thuế thu nhập doanh nghiệp. Những mặt hạn chế. Về đo lường và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về trình bày và công thông tin thuế thu nhập doanh nghiệp. Về những vấn đề khác ảnh hưởng đến việc đo lường, ghi nhận và trình bày thông tin thuế thu nhập doanh nghiệp. Nguyên nhân của hạn chế. Thiết kế và nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập quốc tế về kế toán.
Xây dựng giả thuyết. Mô hình lý thuyết. Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TN DN Việt Nam để nhận diện các nhân tố ảnh hưởng tác động đến kế toán thuế TNDN iv Việt Nam trong hội nhập quốc tế về kế toán, mô hình hồi quy bội được xây dựng có dạng………. Kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập quốc tế về kế toán làm cơ sở đưa ra các giải pháp. 113 KẾT LUẬN CHƯƠNG II. 117 Chương III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KẾ TOÁN.
Định hướng phát triển nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hội nhập. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế TNDN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập. Yêu cầu hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập120 3. Nguyên tắc xây dựng giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập quốc tế về kế toán. Các giải pháp hoàn thiện về ghi nhận, xử lý, trình bày và công bố thông tin thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Hoàn thiện về đo lường và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp trong các DN Việt Nam. Hoàn thiện xử lý và hệ thống hóa thông tin về thuế TNDN theo IFRS.
Hoàn thiện phương pháp trình bày và công bố thông tin thuế TNDN trên BCTC tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Các giải pháp hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán thuế TNDN trong hội nhập quốc tế về kế toán. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật. Hoàn thiện năng lực nhân viên kế toán thuế TNDN trong hội nhập quốc tế về kế toán.
Hoàn thiện trình độ nhận thức của người quản lý khi thực hiện kế toán thuế TNDN trong hội nhập quốc tế về kế toán. Hoàn thiện hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghiệp đối với các DN thực hiện kế toán thuế TNDN trong hội nhập quốc tế (HTTV). Hoàn thiện nhân tố ảnh hưởng của đào tạo và bồi dưỡng. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập quốc tế về kế toán.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước. Đối với cơ quan ban hành chính sách pháp luật về kế toán và chính sách thuế TNDN……. Đối với cơ quan quản lý thuế. Đối với các doanh nghiệp.
Hạn chế trong quá trình nghiên cứu. 153 KẾT LUẬN CHƯƠNG III. 154 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT APEC Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ASEM Diễn đàn kinh tế Á – Âu BTC Bộ Tài chính CLKT Chất lượng kiểm toán CLTT Chênh lệch tạm thời CMKT Chuẩn mực kế toán DN Doanh nghiệp DT Doanh thu FASB Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Tài chín FASB Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính GAAP Kế toán được chấp nhận chung IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 12 chuẩn mực kế toán quốc tế IASB Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IASC Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IFRS Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế KQKD Kết quả kinh doanh KTTC Kế toán tài chính SXKD Sản xuất kinh doanh TN Thu nhập TNCT Thu nhập chịu thuế TNDN Thu nhập doanh nghiệp VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam VFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam WTO Tổ chức Thương mại thế giới vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
Chính sách thuế TNDN khi một số quốc gia áp dụng IFRS. Mối quan hệ giữa kế toán và thuế TNDN .2: Sơ đồ tính thuế TNDN. Tính thuế thu nhập hiện hành. Nguyên tắc trình bày thuế TNDN trên BCTC theo IAS 12.
So sánh quy định theo IFRS 15 và thuế TNDN .6: Ghi nhận TSCĐ theo qui định của IAS 16 và thuế TNDN. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo qui định của IAS 16 và thuế TNDN. Tổng hợp các khoản phát sinh chênh lệch tạm thời. Tổng kết các nhân tố tác động đến kế toán thuế TNDN từ Cơ sở lý thuyết.
Thuế TN hoãn lại phát sinh trên BCTC theo tỷ lệ. Kết quả khảo sát thực trạng về đo lường và ghi nhận thuế TNDN hiện hành. Chi phí thuế TNDN hiện hành của Công ty cổ phần Sông Đà số 10. Chi phí thuế TNDN hiện hành Năm 2020 – 2021 Cty Cổ phẩn Sông Đà số 10.
Chi phí thuế TNDN hiện hành Năm 2020 – 2021 Công ty Sợi Thế kỷ. Thuế TNDN hiện hành Năm 2020 - 2021 Công ty CP Tập đoàn Nova. Thống kê mô tả về xác định thuế TNDN hoãn lại. Chi phí thuế thu nhập hoãn lại năm 2020 – 2021 công ty Sợi Thế kỷ.
Bảng xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại năm 2021. Tóm tắt tài sản và nợ phải trả được ghi nhận trên BCĐKT. Chi phí khấu hao TSCĐ theo các năm. Trích bảng thuyết minh thuế TNDN hiện hành trên BCTC hợp nhất của công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Na Va.
Trích bảng thuyết minh thuế ThTNDN hoãn lại trên BCTC hợp nhất của công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Na Va. Chi phí thuế thuế TNDN ghi nhận trong báo cáo KQHĐ kinh doanh hợp nhất của công ty Cổ phần Tập đoàn Địa ốc Na Va. So sánh tổng quan giữa VAS 17 và IFRS. Tổng hợp kết quả kháo sát về trình bảy thông tin thuế TNDN trên BCTC.
Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu. Kiểm định KMO và Bartlett. Kiểm định KMO và Bartlett. Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố.
Tóm tắt mô hình. Phân tích phương sai mô hình nghiên cứu. Kiểm định đa cộng tuyến mô hình. Hệ số hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng.
Ghi nhận doanh thu theo IFRS 15 và doanh thu theo thuế .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập kế toán quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế, phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp совершенствование.
Luận án "Kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập kế toán quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập kế toán quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập kế toán quốc tế" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập kế toán quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập kế toán quốc tế" có 231 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập kế toán quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.