Giải pháp tài chính phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam - Luận án Tiến sĩ
Giải pháp tài chính bền vững cho thị trường chứng khoán Việt Nam. Khám phá cơ hội đầu tư, quản lý rủi ro và tăng trưởng dài hạn.
Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Lý luận phát triển bền vững TTCK Khái niệm yếu tố
Phần này đào sâu vào cơ sở lý luận về phát triển bền vững của thị trường chứng khoán (TTCK). Mục tiêu là cung cấp một cái nhìn tổng quan về các khái niệm cốt lõi, ý nghĩa của sự phát triển bền vững, và các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến nó. Đồng thời, phân tích vai trò và tác động của các giải pháp tài chính trong việc xây dựng một TTCK vững mạnh. Hiểu rõ nền tảng lý thuyết giúp định hình các chính sách và hành động cụ thể. Sự bền vững của TTCK không chỉ là quy mô mà còn là chất lượng và khả năng chống chịu. Điều này đảm bảo thị trường có thể hỗ trợ tăng trưởng kinh tế dài hạn. Các nghiên cứu lý luận làm rõ mối quan hệ giữa TTCK và sự phát triển toàn diện.
1.1. Khái niệm và ý nghĩa phát triển bền vững TTCK
TTCK bền vững hỗ trợ tăng trưởng kinh tế dài hạn. Điều này đảm bảo thị trường hoạt động hiệu quả, ổn định. Khái niệm này bao gồm sự phát triển về quy mô, chất lượng và khả năng chống chịu rủi ro. Ý nghĩa là tạo môi trường huy động vốn hiệu quả. Phát triển bền vững TTCK giúp phân bổ nguồn lực tối ưu. Thị trường vốn mạnh mẽ là nền tảng cho tăng trưởng bền vững quốc gia. Một thị trường bền vững thu hút nhà đầu tư, tăng cường niềm tin. Nó cũng góp phần vào ổn định kinh tế vĩ mô.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự bền vững TTCK
Nhiều yếu tố tác động đến sự bền vững TTCK. Môi trường pháp lý minh bạch là thiết yếu. Chính sách tài khóa và tiền tệ ảnh hưởng lớn. Chất lượng hàng hóa (cổ phiếu, trái phiếu) quyết định hấp dẫn thị trường. Năng lực của các trung gian tài chính cũng quan trọng. Sự ổn định kinh tế vĩ mô là yếu tố nền tảng. Dòng vốn đầu tư nước ngoài có vai trò đáng kể. Công nghệ thông tin và hạ tầng giao dịch cũng đóng góp. Giáo dục tài chính cho nhà đầu tư nâng cao nhận thức. Tất cả các yếu tố này tạo nên một hệ sinh thái thị trường.
1.3. Giải pháp tài chính Cơ chế tác động
Giải pháp tài chính định hướng phát triển bền vững TTCK. Chúng bao gồm chính sách thuế, quản lý ngân sách nhà nước. Chính sách tiền tệ cũng là công cụ quan trọng. Các giải pháp này tác động đến cung cầu vốn. Chúng ảnh hưởng đến hoạt động của công ty niêm yết. Mục tiêu là tăng cường minh bạch, hiệu quả thị trường. Giải pháp tài chính cần đồng bộ, linh hoạt. Chúng cần điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Việc sử dụng hợp lý các công cụ tài chính có thể thúc đẩy TTCK.
II.Thực trạng TTCK Việt Nam Đánh giá thách thức
Phần này tập trung phân tích thực trạng phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2000-2011. Đánh giá mức độ phát triển hiện tại, cân bằng và ổn định của thị trường. Nhấn mạnh khả năng kiểm soát và xử lý các nguy cơ bất ổn. Đồng thời, xem xét thực trạng triển khai các giải pháp tài chính quan trọng. Những giải pháp này bao gồm chính sách ngân sách nhà nước, tiền tệ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và tài chính doanh nghiệp. Phân tích kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại. Từ đó, xác định các thách thức chính mà TTCK Việt Nam phải đối mặt trên con đường phát triển bền vững. Mục tiêu là đưa ra cái nhìn khách quan về hiệu quả của các chính sách đã áp dụng.
2.1. Đánh giá mức độ phát triển bền vững TTCK Việt Nam
TTCK Việt Nam có sự tăng trưởng đáng kể giai đoạn 2000-2011. Quy mô thị trường mở rộng, số lượng công ty niêm yết tăng. Tuy nhiên, mức độ phát triển chưa thực sự bền vững. Thị trường còn thiếu chiều sâu, dễ biến động. Khả năng cân bằng và ổn định còn hạn chế. Các nguy cơ bất ổn cần được kiểm soát tốt hơn. Thanh khoản có lúc chưa đạt yêu cầu. Cơ cấu nhà đầu tư còn chưa đa dạng. Chất lượng hàng hóa chưa đáp ứng kỳ vọng. Điều này cho thấy sự cần thiết của các giải pháp cải thiện.
2.2. Thực trạng giải pháp tài chính quốc gia 2000 2011
Chính phủ đã triển khai nhiều giải pháp tài chính. Giải pháp ngân sách nhà nước tập trung hỗ trợ hạ tầng. Chính sách tiền tệ điều tiết dòng vốn vào thị trường. Thu hút và quản lý vốn đầu tư nước ngoài được quan tâm. Các quy định tài chính doanh nghiệp dần hoàn thiện. Giải pháp cho các trung gian thị trường cũng được áp dụng. Mục tiêu là ổn định và phát triển thị trường. Các chính sách này góp phần vào việc xây dựng nền tảng. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi cần được đánh giá kỹ lưỡng.
2.3. Hạn chế và thách thức từ các giải pháp tài chính
Các giải pháp tài chính còn đối mặt nhiều hạn chế. Hiệu quả phối hợp giữa các chính sách chưa cao. Khả năng kiểm soát rủi ro tài chính còn yếu. Thị trường vốn chưa đa dạng hóa sản phẩm. Vốn đầu tư nước ngoài biến động mạnh. Quản lý tài chính doanh nghiệp còn nhiều bất cập. Những thách thức này cản trở phát triển bền vững. Cần có cách tiếp cận toàn diện hơn. Môi trường pháp lý đôi khi chưa đồng bộ. Năng lực của các bên tham gia thị trường cần được nâng cao.
III.Kinh nghiệm quốc tế phát triển bền vững thị trường chứng khoán
Phần này khám phá những kinh nghiệm quý báu từ các quốc gia trên thế giới trong việc phát triển bền vững thị trường chứng khoán. Phân tích các mô hình thành công từ các thị trường phát triển như Hàn Quốc và Mỹ. Đồng thời, rút ra bài học từ các thị trường mới nổi như Thái Lan và Chi Lê. Mỗi quốc gia có những đặc điểm riêng, nhưng có những nguyên tắc chung có thể áp dụng. Nghiên cứu này giúp Việt Nam học hỏi những giải pháp tài chính hiệu quả. Các chính sách pháp lý, giám sát, phát triển sản phẩm và thu hút vốn đầu tư là trọng tâm. Mục tiêu là chọn lọc những kinh nghiệm phù hợp để ứng dụng vào bối cảnh cụ thể của Việt Nam. Điều này sẽ góp phần xây dựng một TTCK vững mạnh và bền vững hơn.
3.1. Bài học từ các thị trường phát triển Hàn Quốc Mỹ
Hàn Quốc và Mỹ cung cấp nhiều bài học quý giá. Các thị trường này có khung pháp lý chặt chẽ. Cơ chế giám sát hiệu quả giúp duy trì sự minh bạch. Phát triển các sản phẩm tài chính đa dạng là trọng tâm. Đầu tư vào công nghệ thông tin hỗ trợ giao dịch. Chính sách tài chính linh hoạt giúp ứng phó khủng hoảng. Minh bạch thông tin là yếu tố then chốt. Sự phát triển của các định chế tài chính chuyên nghiệp cũng quan trọng. Họ chú trọng bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư. Điều này tạo niềm tin bền vững cho thị trường.
3.2. Kinh nghiệm từ các thị trường mới nổi Thái Lan Chi Lê
Thái Lan và Chi Lê cũng có những kinh nghiệm phù hợp. Các nước này tập trung phát triển thị trường trái phiếu. Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài được ưu tiên. Nâng cao năng lực cho các định chế tài chính. Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh. Quản lý rủi ro hệ thống được chú trọng. Xây dựng lòng tin nhà đầu tư là quan trọng. Họ cũng chú ý đến phát triển bền vững thông qua ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị). Bài học về điều tiết thị trường trong các giai đoạn biến động cũng rất hữu ích.
3.3. Áp dụng giải pháp tài chính cho Việt Nam
Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế. Cần củng cố khung pháp lý, tăng cường giám sát. Đa dạng hóa sản phẩm tài chính là cần thiết. Nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp. Thu hút vốn đầu tư gián tiếp cần thận trọng. Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Các giải pháp tài chính cần phù hợp bối cảnh Việt Nam. Điều này bao gồm phát triển hạ tầng công nghệ. Cần có lộ trình rõ ràng để thực hiện các bài học này. Mục tiêu là xây dựng một TTCK mạnh mẽ hơn.
IV.Giải pháp tài chính bền vững TTCK Việt Nam 2012 2020
Phần này đề xuất các giải pháp tài chính cụ thể nhằm phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012-2020. Dựa trên dự báo về tình hình kinh tế trong nước và thế giới, các tác động tiềm ẩn đến TTCK được phân tích. Từ đó, xác định mục tiêu và định hướng chiến lược. Các giải pháp tài chính được chia thành nhiều nhóm chính: giải pháp về ngân sách nhà nước, chính sách tiền tệ, thu hút và quản lý vốn đầu tư nước ngoài, giải pháp cho các công ty niêm yết, và các trung gian tài chính. Mỗi giải pháp đều hướng tới việc nâng cao tính hiệu quả, minh bạch và ổn định của thị trường. Mục tiêu là xây dựng một TTCK có khả năng tự cường và hỗ trợ mạnh mẽ cho nền kinh tế.
4.1. Dự báo kinh tế và tác động đến TTCK
Giai đoạn 2012-2020 có nhiều biến động kinh tế. Tình hình kinh tế thế giới và trong nước ảnh hưởng TTCK. Các dự báo kinh tế giúp định hình chính sách. Tăng trưởng GDP, lạm phát là các yếu tố quan trọng. Chính sách tiền tệ toàn cầu tác động dòng vốn. Cần nhận diện rủi ro và cơ hội từ bối cảnh kinh tế. Các sự kiện quốc tế có thể gây bất ổn. Biến động giá cả hàng hóa cũng ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư. Việc dự báo chính xác giúp chuẩn bị tốt hơn.
4.2. Định hướng và mục tiêu phát triển bền vững TTCK
Mục tiêu là phát triển TTCK cả về quy mô và chất lượng. TTCK cần trở thành kênh huy động vốn hiệu quả. Định hướng ưu tiên phát triển chiều sâu thị trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế cho TTCK Việt Nam. Đảm bảo tính ổn định, minh bạch và công bằng. Hướng tới một thị trường có khả năng chống chịu cao. Phát triển đa dạng sản phẩm và dịch vụ tài chính. Tăng cường vai trò của thị trường trái phiếu. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp niêm yết.
4.3. Các nhóm giải pháp tài chính trọng tâm
Các giải pháp tài chính bao gồm nhiều lĩnh vực. Giải pháp về ngân sách nhà nước tập trung vào phát triển hạ tầng. Chính sách tiền tệ cần linh hoạt để ổn định thị trường. Thu hút và quản lý vốn đầu tư nước ngoài hiệu quả hơn. Cần hoàn thiện giải pháp tài chính cho công ty niêm yết. Tăng cường năng lực cho các trung gian tài chính. Phát triển thị trường phái sinh cũng là một hướng đi. Cải cách thể chế và khung pháp lý cũng là phần quan trọng. Mục tiêu là tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn.
V.Kiến nghị chính sách phát triển bền vững TTCK Việt Nam
Phần cuối cùng của tài liệu đưa ra các kiến nghị cụ thể để thực hiện thành công các giải pháp tài chính. Các kiến nghị này hướng đến nhiều đối tượng khác nhau. Quốc hội và Chính phủ cần tạo hành lang pháp lý vững chắc. Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò then chốt trong điều hành chính sách. Các Sở giao dịch chứng khoán cần nâng cao năng lực vận hành. Các công ty niêm yết và trung gian tài chính cũng có trách nhiệm của riêng mình. Mục tiêu là đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan và thành viên thị trường. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của TTCK Việt Nam. Những kiến nghị này là bước đi thiết thực để chuyển hóa lý thuyết thành hành động hiệu quả.
5.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước
Cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành chính sách đồng bộ. Quốc hội và Chính phủ cần tạo hành lang pháp lý vững chắc. Bộ Tài chính cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về thị trường chứng khoán. Nâng cao hiệu quả giám sát, xử lý vi phạm. Đảm bảo tính minh bạch, công bằng của thị trường. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành. Các chính sách cần linh hoạt, thích ứng với biến động. Mục tiêu là tạo một môi trường đầu tư an toàn và hiệu quả.
5.2. Kiến nghị với các thành viên thị trường
Các công ty niêm yết cần nâng cao quản trị doanh nghiệp. Cần tăng cường công bố thông tin minh bạch. Các trung gian tài chính cần nâng cao năng lực chuyên môn. Cần đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ tài chính. Nhà đầu tư cần trang bị kiến thức, kỹ năng đầu tư. Cần xây dựng văn hóa đầu tư có trách nhiệm. Tuân thủ các quy định pháp luật là điều bắt buộc. Sự phát triển của các thành viên thị trường quyết định chất lượng chung.
5.3. Vai trò của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước
Bộ Tài chính đóng vai trò chủ đạo trong xây dựng chính sách tài chính. Bộ quản lý trực tiếp TTCK, đảm bảo vận hành hiệu quả. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều tiết chính sách tiền tệ. Chính sách tiền tệ ổn định hỗ trợ thị trường vốn. Cả hai cơ quan cần phối hợp chặt chẽ. Sự phối hợp này tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững. Họ cần thường xuyên đánh giá tác động của chính sách. Điều này giúp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tiễn thị trường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Thư viện - IIọc viện Ngân Hàng ■iiilii X LA.00205 ;o ị<5>’ N) ị □ O L? ƠI ỢQ í ƠQ NGUYÊN THỪY LINH rfflswi GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ;w»ịị LUẬN ÁN TIÉN Sĩ KINH TÉ 43NW5K s L«ì HÀ Nộỉ - 2012 Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------- ---------------- NGUYỄN THÙY LINH GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành'. Kinh tế Tài chính - Ngân hàng Mã số HOC VIÊN NGÂN HÀNG TRUNG TÀM THÒNG TIN-THƯ VIÊN s8U. LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS DƯƠNG ĐĂNG CHINH 2.
TS VŨ BẰNG HÀ NỘI - 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sổ liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố đúng quy định. Các kêt quả nghiên cứu trong luận án là do tác giả tự tìm hiêu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tê. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thùy Linh MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lòi cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, hình vẽ MỞ ĐẦU.
1 Chưong 1: LÝ LUẬN CHUNG VÈ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH PHÁT TRIẼN BÈN VŨNG THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN. NHŨNG NỘI DUNG cơ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VŨNG THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN. Khái niệm phát triển bền vững thị trường chứng khoán. Các nội dung của phát triển bền vững thị trường chứng khoán.
Hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ phát triển bền vững thị trường chứng khoán. Ý nghĩa của phát triển bền vững thị trường chứng khoán. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững TTCK. NHŨNG VẤN ĐỀ cơ BẢN VỀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN BỀN VŨNG THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN.
Khái niệm giải pháp tài chính phát triển bền vững thị trường chứng khoán. Tác động của giải pháp tài chính đến sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán. Nội dung và cơ chế sử dụng các giải pháp tài chính phát triển bền vững thị trường chứng khoán. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ sử DỤNG TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN VÀ BÀI HỌC CÓ THÊ VẬN DỤNG ĐỐI VỚI VỆT NAM.
Kinh nghiệm của Hàn Quốc. Kinh nghiệm của Thái Lan. Kinh nghiệm của Mỹ. Kinh nghiệm của Chi Lê.
Bài học có thể vận dụng đối với Việt Nam về sử dụng giải pháp tài chính nhằm phát triển bền vững thị trường chứng khoán. 64 Chương 2: THỤC TRẠNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH PHÁT TRIẺN BÈN VỮNG THỊ TRƯỜNG CHỦNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2011. ĐÁNH GIÁ Sự PHÁT TRIỂN BỀN VŨNG THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN VỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2011. Đánh giá mức độ phát triển của TTCK.
Đánh giá sự cân bằng và ổn định của thị trường chứng khoán. Đánh giá khả năng kiểm soát và xử lý các nguy cơ bất ổn trên TTCK. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH PHÁT TRIỀN BỀN VŨNG THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2011. Thực trạng giải pháp về ngân sách nhà nước.
Thực trạng giải pháp tiền tệ đối với phát triển bền vững thị trường chứng khoán. Thực trạng giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư nước ngoài. Thực trạng giải pháp tài chính doanh nghiệp. Thực trạng giải pháp tài chính đối với trung gian thị trường.
Đánh giá kết quả và hạn chế của các giải pháp tài chính phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam. 118 Chương 3: GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN BÈN VŨNG THỊ TRƯỜNG CHỦNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2020. Dự BÁO NHŨNG TÁC ĐỘNG CỦA TÌNH HÌNH KINH TẾ TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN VỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2020. Tình hình kinh tế giai đoạn 2008-2011 và dự báo kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2012-2020.
Những tác động của bối cảnh kinh tế đến phát triển bền vững TTCK giai đoạn 2012-2020. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VŨNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2020. MỘT SỔ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2020. Giải pháp về NSNN.
Giải pháp tiền tệ. Giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư nước ngoài. Giải pháp tài chính đối với các công ty niêm yết. Giải pháp tài chính đối với các trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán.
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐÊ THựC HIỆN GIẢI PHÁP THÀNH CÔNG. Kiến nghị với Quốc Hội. Kiến nghị với Chính phủ. Kiến nghị với Bộ Tài chính.
Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Kiến nghị đối với các Sở giao dịch chứng khoán. 168 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BÔ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BHXH Bảo hiêm xã hội BIDV Ngân hàng Đầu tu và Phát triển Việt Nam CCQĐT Chứng chỉ quỹ đầu tu CPH Cổ phần hóa CTCK Công ty chứng khoán CTCP Công ty cổ phần CTNY Công ty niêm yết CTQLQ Công ty quản lý quỹ đầu tu CTy TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn DNĐTNN Doanh nghiệp có vốn đầu tu nước ngoài DNNN Doanh nghiệp Nhà nước ĐTGTNN Đầu tư gián tiếp nước ngoài ĐTTTNN Đầu tư trực tiếp nước ngoài ĐTNN Đầu tư nước ngoài GTGT Giá trị gia tăng NHTƯ Ngân hàng Trung ương NHTM Ngân hàng thương mại NSNN Ngân sách nhà nước TCDN Tài chính doanh nghiệp TCTG Tài chính trung gian TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TPCP Trái phiếu Chính phủ TPDN Trái phiếu doanh nghiệp TPNH Trái phiếu ngân hàng TTCK Thị trường chứng khoán TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán ƯBCKNN ủy ban chứng khoán Nhà nước DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Trarìg Bảng 2.1: Tình hình cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư kinh doanh chứng khoán của hệ thống NHTM Việt Nam.2: Tương quan giữa giá trị giao dịch và vốn hóa thị trường-giai đoạn 2005-2010. 122 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN ÁN Trang Hình 1.1: Các nội dung của phát triển bền vững TTCK.2: Tác động của lãi suất đến nền kinh tế.3: Điều chỉnh tỷ giá thông qua lượng tiền cung ứng.1: Giao dịch cổ phiếu và trái phiếu năm 2009, 2010.2: Biến động lãi suất tiền gửi ngân hàng giai đoạn 2005-2011 .3: Diễn biến của chỉ số VNIndex giai đoạn 2007-2011.
Tính cấp thiết của đề tài Chứng khoán và cơ chế vận hành của TTCK là những vấn đề phức tạp nhưng thu hút sự quan tâm của toàn xã hội xuất phát từ chức năng và vai trò quan trọng của TTCK trong việc thu hút, phân bổ vốn đầu tư trong nước cũng như từ nước ngoài một cách hiệu quả, góp phân tăng trưởng và phát triên kinh te xã hội. Lý thuyết và thực tiễn đều chỉ ra rằng giữa tăng trưởng của TTCK và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lân nhau, trong đó tăng trưởng và phát triển TTCK tạo cơ sở để thúc đây tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội, ngược lại sự phát triển của nền kinh tế cũng tạo ra nền tảng cho sự phát triển ổn định và dài hạn của TTCK. TTCK Việt Nam được hình thành từ năm 2000 và cho đến nay đã có những thành tựu phát triển đáng ấn tượng. Giá trị vốn hóa thị trường đã tăng từ 1247 tỷ đồng năm 2000 lên đến 494 547 tỷ đồng năm 2007 và 643 395 tỷ đồng năm 2011.
Cùng với đó là sự khẳng định vai trò của TTCK trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện tỷ trọng vốn hóa/GDP đã tăng từ 0,28% năm 2000 lên đên những con số 42,23% và 32,5% trong nam 2010 và năm 2011. Tuy nhien, tư năm 2008 đến nay, những diễn biến khá phức tạp của TTCK Việt Nam đã tiềm ẩn nhiều rủi ro và nguy cơ cho chính TTCK và cho nên kinh tê xã hội. Do đó, có thể thấy sự tăng trưởng là rất cần thiêt nhưng côt yêu phải đảm bảo tính bên vững của TTCK, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay vẫn còn tiềm ẩn nhiều bất ổn và rủi ro, nguy cơ của khủng hoảng TTCK ngày càng gia tăng với chu kì ngày càng ngắn hơn, nhất là với các nên kinh tê đang phát triên và các thị trường mới nổi. Trong xu hướng tất yếu của hội nhập kinh tê quôc tê thì TTCK còn tiềm ẩn những nguy cơ hứng chịu những hậu quả của biến động kinh tế thế giới, của khủng hoảng tài chính từ các TTCK trên thê giới.
Vì vậy, đã đên lúc cần nghiên cứu nghiêm túc về những giải pháp phát triển bền vững TTCK 2 Việt Nam, đặc biệt là xây dựng các giải pháp tài chính với việc sử dụng hệ thống các công cụ tài chính vừa có khả năng thúc đẩy sự tăng trưởng ổn định của TTCK, vừa có khả năng ngăn ngừa và xử lý các rủi ro và nguy cơ khủng hoảng thị trường. Trên cách nhìn nhận đó, việc nghiên cứu về các giải pháp tài chính phát triên bền vững TTCK Việt Nam có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn, tạo cơ sở hoạch định giải pháp tài chính theo hướng thúc đẩy phát triển bền vững TTCK. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận, nội dung vê phát triên bên vững TTCK - Nghiên cứu, làm rõ những vấn đê lý luận, nội dung và cơ chê truyên dân của các giải pháp tài chính nhằm phát triển bền vững của TTCK, làm căn cứ khoa học cho việc đề xuất các giải pháp tài chính cho sự phát triển bền vững của TTCK Việt Nam giai đoạn 2012-2020. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận án tập trung vào đối tượng nghiên cứu là tác động của các giải pháp tài chính đến sự phát triển bền vững của TTCK Việt Nam.
Luận án đã làm rõ nội dung của giải pháp tài chính; cơ chế sử dụng từng giải pháp tài chính nhăm phát triển bền vững TTCK. Luận án đã thể hiện quan điểm về giải pháp tài chính là các cách thức và biện pháp sử dụng các công cụ tài chính nhăm cụ thê hóa các chính sách tài chính. Trên quan điểm đó, các giải pháp tài chính sẽ có nội dung rât phong phú và phức tạp, bao quát mọi hoạt động tài chính trong đời sông xã hội từ câp độ vĩ mô đến vi mô. Nếu nghiên cứu vê giải pháp tài chính trên tât cả các nội dung rthư vậy thì phạm vi nghiên cứu của luận án là quá rộng và khó đạt được sự phân tích thấu đáo.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp tài chính phát triển bền vững TTCK Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải pháp tài chính bền vững cho thị trường chứng khoán Việt Nam. Khám phá cơ hội đầu tư, quản lý rủi ro và tăng trưởng dài hạn.
Luận án "Giải pháp tài chính phát triển bền vững TTCK Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Giải pháp tài chính phát triển bền vững TTCK Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp tài chính phát triển bền vững TTCK Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Giải pháp tài chính phát triển bền vững TTCK Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp tài chính phát triển bền vững TTCK Việt Nam" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp tài chính phát triển bền vững TTCK Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.