Luận án: Cơ chế quản lý chi NSNN cho KH&CN ở Việt Nam - Học viện Tài chính
Luận án tiến sĩ phân tích cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chi tiêu.
Số trang
214
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Lý luận quản lý chi NSNN cho KH CN hiệu quả
Luận án trình bày cơ sở lý luận về khoa học và công nghệ (KH&CN). Nêu bật vai trò thiết yếu của KH&CN trong phát triển kinh tế xã hội. Phân tích sâu sắc chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho KH&CN. Xác định nội dung, đặc điểm, và vai trò quan trọng của nguồn lực tài chính này. Đặt nền móng cho việc nghiên cứu cơ chế quản lý chi NSNN hiệu quả.
1.1. Khái niệm Khoa học Công nghệ và hoạt động liên quan
Định nghĩa rõ ràng về khoa học, công nghệ và hoạt động KH&CN. Các hoạt động này bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ. Nhấn mạnh bản chất đặc thù của hoạt động đổi mới sáng tạo. Hiểu rõ các khái niệm này là nền tảng quản lý tài chính hiệu quả.
1.2. Nội dung đặc điểm chi NSNN cho hoạt động KH CN
Chi NSNN cho KH&CN bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Mỗi loại chi có mục đích riêng biệt, đóng góp vào hệ sinh thái KH&CN. Đặc điểm của chi này bao gồm tính rủi ro cao, thời gian dài, khó định lượng kết quả. Nguồn lực tài chính công cần được phân bổ hợp lý.
1.3. Vai trò quan trọng của chi NSNN thúc đẩy KH CN
Ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc thúc đẩy nghiên cứu và phát triển. Chi NSNN tạo động lực cho đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Nguồn vốn này hỗ trợ các dự án quy mô lớn, nghiên cứu nền tảng. Đồng thời, nó khắc phục thất bại thị trường trong lĩnh vực KH&CN.
II. Cơ chế quản lý tài chính NSNN cho KH CN Nền tảng
Luận án đi sâu phân tích cơ chế quản lý chi NSNN cho KH&CN. Định nghĩa cơ chế quản lý tài chính và cơ chế quản lý chi NSNN chuyên biệt. Nêu bật các đặc điểm và nội dung cốt lõi của cơ chế này. Tập trung vào việc xây dựng hệ thống quản lý minh bạch, hiệu quả. Đảm bảo nguồn lực tài chính được sử dụng đúng mục đích, tối ưu hóa lợi ích.
2.1. Cơ chế quản lý chi theo chu trình ngân sách
Cơ chế này bao gồm các giai đoạn lập dự toán, chấp hành dự toán, và quyết toán ngân sách. Mỗi giai đoạn đều có những quy định và thủ tục riêng cho hoạt động KH&CN. Mục tiêu là đảm bảo tính pháp lý, minh bạch trong quản lý chi tiêu công. Giúp kiểm soát dòng tiền và đạt được mục tiêu chính sách KH&CN.
2.2. Quản lý chi NSNN theo phương thức khoán chi linh hoạt
Phương thức khoán chi là một cách tiếp cận linh hoạt, trao quyền tự chủ cho đơn vị thực hiện. Nó khuyến khích hiệu quả và tiết kiệm trong sử dụng ngân sách. Tuy nhiên, cần có khung pháp lý và quy định chặt chẽ. Đảm bảo trách nhiệm giải trình, tránh lạm dụng nguồn vốn nhà nước.
2.3. Vai trò của Quỹ KH CN trong quản lý chi NSNN
Các quỹ phát triển KH&CN đóng vai trò quan trọng trong huy động và phân bổ nguồn lực. Chúng hỗ trợ các dự án nghiên cứu, thương mại hóa kết quả. Cơ chế quản lý các quỹ này cần rõ ràng, minh bạch. Đảm bảo tính bền vững, hiệu quả trong đầu tư cho đổi mới sáng tạo.
III. Thực trạng quản lý chi NSNN KH CN tại Việt Nam
Chương này đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại Việt Nam. Phân tích kết quả hoạt động KH&CN và tình hình chi tiêu công cho lĩnh vực này. Làm rõ cơ sở pháp lý hiện hành và các cơ chế quản lý chung. Nhận diện những thành tựu đạt được và chỉ ra các tồn tại, hạn chế. Đây là bước quan trọng để đề xuất giải pháp cải thiện chính sách.
3.1. Tổng quan hoạt động KH CN và chi NSNN tại Việt Nam
Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc phát triển KH&CN. Kết quả hoạt động được thể hiện qua số lượng công trình nghiên cứu, bằng sáng chế. Chi NSNN cho KH&CN tăng qua các năm. Điều này thể hiện sự quan tâm của Nhà nước. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng nguồn lực vẫn là thách thức.
3.2. Cơ sở pháp lý và cơ chế quản lý chung hiện hành
Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý chi NSNN cho KH&CN khá đầy đủ. Các quy định bao gồm lập, giao dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí. Tuy nhiên, việc thực thi đôi khi còn gặp vướng mắc. Một số quy định chưa thực sự phù hợp với đặc thù KH&CN.
3.3. Hạn chế trong thực hiện cơ chế quản lý chi NSNN
Việc quản lý chi NSNN cho KH&CN còn bộc lộ nhiều hạn chế. Thủ tục hành chính phức tạp, gây khó khăn cho các nhà khoa học. Cơ chế thanh toán chưa linh hoạt, ảnh hưởng tiến độ dự án. Công tác kiểm tra, giám sát chưa thực sự hiệu quả. Điều này dẫn đến lãng phí, giảm hiệu quả đầu tư công.
IV. Chi tiết cơ chế quản lý chi NSNN KH CN theo cấp
Luận án đi sâu vào chi tiết các cơ chế quản lý chi NSNN cho KH&CN ở Việt Nam. Phân tích cụ thể quy trình lập, giao dự toán, thực hiện nhiệm vụ và quyết toán. Đánh giá cơ chế quản lý theo từng cấp độ nhiệm vụ: quốc gia, bộ, tỉnh, cơ sở. Nghiên cứu phương thức khoán chi và cơ chế quản lý các Quỹ KH&CN. Nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu trong từng phương pháp quản lý.
4.1. Cơ chế lập giao dự toán và thanh toán kinh phí KH CN
Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí còn phức tạp. Việc giao dự toán thường chậm trễ, ảnh hưởng đến kế hoạch nghiên cứu. Thanh toán kinh phí cho các tổ chức và cá nhân còn cứng nhắc. Điều này gây khó khăn trong việc chủ động thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
4.2. Quản lý chi NSNN cho nhiệm vụ KH CN các cấp khác nhau
Mỗi cấp độ nhiệm vụ (quốc gia, bộ, tỉnh, cơ sở) có cơ chế quản lý riêng. Nhiệm vụ cấp quốc gia thường có quy định chặt chẽ hơn. Nhiệm vụ cấp cơ sở linh hoạt hơn nhưng nguồn kinh phí hạn chế. Việc phân cấp này đôi khi chồng chéo, chưa đồng bộ.
4.3. Cơ chế khoán chi và quản lý các Quỹ phát triển KH CN
Khoán chi là một tiến bộ, giúp tăng tính chủ động cho đơn vị. Tuy nhiên, định mức khoán chi đôi khi chưa sát thực tế. Các Quỹ KH&CN đã góp phần huy động và phân bổ nguồn lực. Cơ chế quản lý quỹ còn cần hoàn thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động, minh bạch hơn.
V. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho quản lý chi NSNN
Chương này nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về cơ chế quản lý chi NSNN cho KH&CN. Phân tích mô hình quản lý của các nước phát triển như OECD, Hàn Quốc, Trung Quốc. So sánh các phương thức tài chính, quản lý quỹ và kiểm soát chi tiêu. Từ đó, rút ra những bài học quý giá, phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn để cải thiện cơ chế.
5.1. Mô hình quản lý chi KH CN ở OECD và Hàn Quốc
Các nước OECD thường áp dụng cơ chế tài chính linh hoạt, đề cao tự chủ. Hàn Quốc có hệ thống quỹ KH&CN mạnh mẽ, hỗ trợ đa dạng hoạt động. Việc tài trợ dựa trên hiệu quả và tiềm năng ứng dụng. Điều này khuyến khích đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
5.2. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN cho KH CN từ Trung Quốc
Trung Quốc đầu tư mạnh vào KH&CN với cơ chế quản lý tập trung nhưng cũng linh hoạt. Hệ thống đánh giá, kiểm soát chi tiêu rất chặt chẽ. Nước này cũng chú trọng liên kết giữa nhà nước, viện nghiên cứu và doanh nghiệp. Đây là yếu tố then chốt giúp Trung Quốc đạt được những bước tiến vượt bậc.
5.3. Bài học áp dụng để cải thiện cơ chế quản lý tại Việt Nam
Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế. Cần tăng cường tính tự chủ, trách nhiệm giải trình của đơn vị nghiên cứu. Xây dựng hệ thống quỹ linh hoạt, minh bạch hơn. Áp dụng phương thức khoán chi hiệu quả, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Quan trọng là tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (214 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộCƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN i LỜI CẢM ƠN Luận án là công trình nghiên cứu nghiêm túc của tác giả trong thời gian dài, bản thân tác giả đã cố gắng nỗ lực hết mình, tuy nhiên sẽ không thể hoàn thiện nếu không có sự tư vấn, động viên, giúp đỡ từ các nhà khoa học, nhà trường và gia đình. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS, TS Đinh Văn Nhã, người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu.
Cám ơn các thầy cô Khoa sau đại học, Khoa Tài chính công Học viện Tài chính đã nhiệt tình chỉ dẫn, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên tác giả trong thời gian nghiên cứu. TÁC GIẢ LUẬN ÁN ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của luận án. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phương pháp nghiên cứu của luận án.
Những đóng góp mới và ý nghĩa thực tiễn của luận án. Kết cấu luận án. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án. Các nghiên cứu nước ngoài 8 8.
Các nghiên cứu trong nước 13 8. Những kết quả đã đạt được và khoảng trống trong nghiên cứu về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 28 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NSNN CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ. Khoa học, công nghệ và hoạt động khoa học và công nghệ. Khái niệm khoa học, công nghệ và hoạt động KH&CN 31 1.
Hoạt động KH&CN 33 1. Đặc điểm hoạt động KH&CN 35 1. Vai trò của KH&CN trong nền kinh tế 38 1. Chi NSNN cho hoạt động KH&CN.
NSNN và chi NSNN cho hoạt động KH&CN 39 1. Nội dung chi NSNN cho hoạt động KH&CN 40 1. Chi đầu tư phát triển KH&CN 40 1. Chi thường xuyên cho KH&CN 41 1.
Đặc điểm chi NSNN cho hoạt động KH&CN 42 1. Vai trò chi NSNN cho hoạt động KH&CN 43 iii 1. Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN. Cơ chế quản lý tài chính và cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 44 1.
Khái niệm về cơ chế quản lý tài chính 44 1. Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 46 1. Đặc điểm cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 48 1. Nội dung cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 54 1.
Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN theo chu trình ngân sách 54 1. Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN phân theo phương thức chi 57 1. Cơ chế Quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN theo mô hình Quỹ 60 1. Cơ chế kiểm tra giám sát tài chính trong hoạt động KH&CN 61 1.
Nguyên tắc quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 63 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi NSNN cho hoạt động KH&CN. Các yếu tố khách quan 65 1. Các yếu tố chủ quan 67 1.
Kinh nghiệm quốc tế về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN. Cơ chế quản lý chi NSNN cho các tổ chức nghiên cứu công lập ở các nước OECD 69 1. Cơ chế tài chính cho các tổ chức nghiên cứu công lập ở Hàn Quốc 74 1. Cơ chế tài chính cho các tổ chức nghiên cứu công lập ở Trung Quốc 76 1.
Bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm xây dựng cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở một số nước 78 Tiểu kết Chương 1.79 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NSNN CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM. Hoạt động KH&CN và chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam. Tổ chức và phân cấp hoạt động KH&CN ở Việt Nam 80 2.1 Tổ chức KH&CN80 2. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ KH&CN 80 2.
Kết quả hoạt động KH&CN ở Việt Nam 82 2. Chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam thời gian qua 85 2. Nhận xét chung về chi NSNN cho hoạt động KH&CN thời gian qua 88 2. Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam.
Cơ sở pháp lý về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 89 2. Thực trạng cơ chế quản lý chung về chi NSNN cho hoạt động KH&CN 91 2. Cơ chế lập và giao dự toán chi 91 2. Cơ chế thực hiện nhiệm vụ KH&CN và thanh toán kinh phí cho các tổ chức, cá nhân.
Cơ chế quyết toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN 94 2. Cơ chế quản lý chi NSNN cho nhiệm vụ KH&CN các cấp 95 2. Cơ chế quản lý chi NSNN cho nhiệm vụ KH&CN (cấp) đặc biệt 95 2. Cơ chế quản lý chi NSNN đối với nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia 96 2.
Cơ chế quản lý chi NSNN đối với nhiệm vụ KH&CN cấp bộ và cấp tỉnh 106 2. Cơ chế quản lý chi NSNN đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở 107 2. Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN theo phương thức khoán chi 108 2. Phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN 108 2.
Xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ 110 2. Thanh toán và quyết toán kinh phí khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN 111 2. Cơ chế Quỹ trong quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 113 2. Tổng quan về các Quỹ KH&CN ở Việt Nam 113 2.
Cơ chế quản lý chi NSNN cho các Quỹ KH&CN quốc gia 114 2. Cơ chế quản lý chi NSNN cho các Quỹ phát triển KH&CN cấp Bộ, cấp tỉnh 123 2. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chi NSNN cho hoạt động KH&CN 124 2. Nội dung kiểm tra, giám sát 125 2.
Về công tác thanh tra 125 2. Hoạt động giám sát 127 2. Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN. Những kết quả đạt được 128 2.
Cơ chế lập dự toán nhiệm vụ KH&CN được đổi mới, đáp ứng yêu cầu phát triển KH&CN 128 2. Cơ chế linh hoạt trong việc phân bổ dự toán cho các nhiệm vụ cấp nhà nước. Tăng cường cơ chế khoán sử dụng kinh phí và giảm các thủ tục kiểm soát chi qua Kho bạc nhà nước 130 2. Cơ chế tự động chuyển nguồn đối với số dư dự toán, số dư tạm ứng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN 131 2.
Cơ chế thông thoáng trong tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí 131 2. Linh hoạt trong cơ chế quyết toán kinh phí thực hiện đề tài 132 2. Một số hạn chế của cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 132 2. Hạn chế về nguồn lực 132 2.
Hạn chế về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 134 2. Hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính cho hoạt động KH&CN còn thấp 137 2. Hạn chế của công tác thanh tra, kiểm tra 138 2. Những hạn chế của cơ chế Quỹ 139 2.
Nguyên nhân của những hạn chế 142 Tiểu kết chương 2.144 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NSNN CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM. Quan điểm hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển hoạt động KH&CN 145 3. Các quan điểm hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 147 3.
Mục tiêu hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển hoạt động KH&CN đến năm 2030 149 3. Mục tiêu hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN.
Nhận thức rõ chủ trương của Đảng và Nhà để có sự quan tâm đầu tư và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, NSNN cho KH&CN 155 3. Đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động KH&CN. Thực hiện cam kết chi, đảm bảo khả năng cân đối NSNN đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt, tăng cường hiệu quả quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 156 3. Tách bạch giữa chi NSNN cho hoạt động quản lý và chi NSNN cho thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, khắc phục sự chồng chéo trong quản lý KH&CN 159 3. Hoàn thiện quy trình quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 162 vi 3. Hoàn thiện cơ chế lập dự toán, phân bổ dự toán NSNN thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Hoàn thiện cơ chế giải ngân và quản lý chi NSNN thực hiện nhiệm vụ KH&CN 166 3.
Hoàn thiện cơ chế quyết toán, cơ chế thanh tra, kiểm tra và thực hiện cơ chế hậu kiểm đối với kinh phí NSNN thực hiện các nhiệm vụ KH&CN 168 3. Hoàn thiện cơ chế Quỹ trong quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 170 3. Làm rõ các quy định về Quỹ trong Luật NSNN và các Luật trong lĩnh vực KH&CN. Hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN đối với các Quỹ KH&CN 173 3.
Bổ sung loại hình Quỹ KH&CN của các tổ chức KH&CN 177 3. Một số kiến nghị.178 Tiểu kết chương 3.180 KẾT LUẬN CHUNG.181 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.183 TÀI LIỆU THAM KHẢO.193 Phụ lục 1: CHI NSNN CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN Ở VIỆT NAM QUA CÁC GIAI ĐOẠN.193 Phụ lục 2: CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KH&CN CẤP QUỐC GIA QUA CÁC THỜI KỲ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chi tiêu.
Luận án "Luận án: Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính.
Luận án "Luận án: Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính công. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án: Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN Việt Nam" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.