Luận án Tiến sĩ của Phạm Thị Lý: Thị trường lao động TP.HCM hội nhập quốc tế
Thị trường lao động TP.HCM trong hội nhập quốc tế: xu hướng, thách thức và giải pháp phát triển bền vững.
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
223
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thực trạng thị trường lao động TP
Thị trường lao động TP.HCM đang trải qua nhiều biến động dưới tác động của hội nhập quốc tế. Thành phố là trung tâm kinh tế, thu hút lượng lớn lao động từ các tỉnh thành. Tình hình cung – cầu lao động TP.HCM cho thấy sự phát triển nhanh chóng, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Tỷ lệ việc làm cao, song chất lượng việc làm và thu nhập chưa đồng đều. Hệ thống an sinh xã hội TP.HCM được quan tâm, tuy nhiên cần cải thiện để bao phủ rộng rãi hơn. Các vấn đề về việc làm và thất nghiệp TP.HCM, đặc biệt đối với lao động trẻ và lao động phổ thông, cần được xem xét kỹ lưỡng. Thị trường phản ánh rõ ràng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP.HCM, với sự gia tăng của các ngành dịch vụ và công nghiệp công nghệ cao.
1.1. Cung cầu lao động TP.HCM
Cung lao động TP.HCM duy trì ở mức dồi dào. Tốc độ tăng dân số và làn sóng di cư đóng góp đáng kể. Cầu lao động chủ yếu tập trung vào các ngành dịch vụ và công nghiệp chế biến, chế tạo. Xu hướng dịch chuyển cơ cấu lao động TP.HCM thể hiện rõ. Nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ năng cao ngày càng tăng. Thị trường gặp khó khăn trong việc khớp nối cung và cầu. Nhu cầu lao động phổ thông vẫn cao, nhưng giá trị gia tăng thấp.
1.2. Việc làm và thất nghiệp tại TP.HCM
Tỷ lệ việc làm TP.HCM duy trì ở mức cao. Tuy nhiên, tỷ lệ việc làm phi chính thức còn đáng kể. Thất nghiệp TP.HCM chủ yếu xảy ra ở nhóm lao động trẻ. Lao động ít kỹ năng cũng gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm ổn định. Các chính sách việc làm TP.HCM cần hướng tới việc tạo ra việc làm bền vững. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt giảm tỷ lệ thất nghiệp.
1.3. Tiền lương và an sinh xã hội TP.HCM
Tiền lương TP.HCM có xu hướng tăng đều trong các năm qua. Tuy nhiên, sự phân hóa tiền lương còn lớn giữa các ngành nghề, trình độ. Hệ thống an sinh xã hội TP.HCM ngày càng được mở rộng. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bao phủ nhiều đối tượng hơn. Tuy nhiên, việc thực thi và mở rộng đối tượng tham gia còn nhiều thách thức. Đảm bảo an sinh xã hội bền vững cho mọi người lao động TP.HCM là mục tiêu quan trọng.
II. Yếu tố tác động đến thị trường lao động TP
Sự phát triển của thị trường lao động TP.HCM bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nội tại. Dân số học, tăng trưởng kinh tế, và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đóng vai trò nền tảng. Chất lượng giáo dục đào tạo TP.HCM quyết định năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực. Thể chế và chính sách lao động TP.HCM của Nhà nước tạo ra khuôn khổ pháp lý. Hệ thống dịch vụ việc làm gắn kết cung – cầu cũng là yếu tố quan trọng. Các yếu tố này tương tác, định hình bức tranh tổng thể của thị trường. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chính sách hiệu quả.
2.1. Dân số tăng trưởng và cơ cấu kinh tế TP.HCM
TP.HCM có quy mô dân số lớn và cơ cấu dân số trẻ. Điều này tạo ra nguồn cung lao động dồi dào. Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP.HCM cao. Kinh tế thành phố chuyển dịch mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP.HCM tác động trực tiếp đến nhu cầu lao động. Các ngành công nghệ cao và dịch vụ hiện đại tạo ra nhiều việc làm mới. Tuy nhiên, cũng đòi hỏi trình độ chuyên môn cao hơn.
2.2. Giáo dục đào tạo và chất lượng lao động
Hệ thống giáo dục đào tạo TP.HCM có nhiều nỗ lực cải thiện. Mục tiêu là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, còn tồn tại khoảng cách giữa chương trình đào tạo và nhu cầu thực tế của thị trường. Nguồn lao động chất lượng cao TP.HCM vẫn chưa đáp ứng đủ. Việc đào tạo kỹ năng mềm và kỹ năng số cần được chú trọng. Đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp giúp tăng cường năng lực cạnh tranh của lao động.
2.3. Thể chế và chính sách về lao động TP.HCM
Hệ thống thể chế và chính sách lao động TP.HCM đang dần hoàn thiện. Các quy định pháp luật về lao động được sửa đổi, bổ sung. Chính sách hỗ trợ việc làm, bảo hiểm xã hội được triển khai. Điều này tạo hành lang pháp lý cho thị trường lao động. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách đôi khi còn gặp khó khăn. Cải cách hành chính trong lĩnh vực lao động cần tiếp tục đẩy mạnh. Bảo vệ quyền lợi người lao động TP.HCM là ưu tiên hàng đầu.
III. Hội nhập quốc tế tác động TTLĐ TP
Hội nhập quốc tế mang lại cả cơ hội và thách thức cho thị trường lao động TP.HCM. Sự gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tạo ra nhiều việc làm mới. Các doanh nghiệp FDI TP.HCM thường có yêu cầu cao về chất lượng lao động. Điều này thúc đẩy nâng cao trình độ chuyên môn. Tuy nhiên, hội nhập cũng đẩy mạnh cạnh tranh. Lao động nước ngoài chất lượng cao có thể tạo áp lực. Chính sách cần thích nghi để tận dụng lợi thế hội nhập. Thị trường lao động TP.HCM phải linh hoạt để đáp ứng yêu cầu mới.
3.1. Tác động đến cung cầu lao động TP.HCM
Hội nhập quốc tế làm gia tăng cạnh tranh trên thị trường lao động TP.HCM. Cung lao động có thêm cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế. Cầu lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn và ngoại ngữ cao hơn. Nhu cầu lao động chất lượng cao TP.HCM tăng vọt. Thị trường thu hút nhân tài từ nước ngoài, đồng thời thúc đẩy lao động trong nước nâng cao trình độ. Dòng chảy lao động quốc tế ảnh hưởng đến cân đối cung – cầu.
3.2. Tác động đến việc làm và tiền lương TP.HCM
Hội nhập quốc tế tạo thêm nhiều việc làm TP.HCM. Đặc biệt, khu vực doanh nghiệp FDI TP.HCM mở rộng đáng kể. Tiền lương TP.HCM trong các doanh nghiệp này thường cao hơn. Lao động có kỹ năng được hưởng mức thu nhập tốt hơn. Tuy nhiên, cũng có áp lực cạnh tranh về tiền lương. Việc làm trong các ngành truyền thống có thể bị ảnh hưởng. Thị trường cần thích ứng với các tiêu chuẩn lao động quốc tế.
IV. Đánh giá thị trường lao động TP
Thị trường lao động TP.HCM đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Việc làm được tạo ra ổn định, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Đời sống người lao động từng bước được cải thiện. Tuy nhiên, thị trường cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Chất lượng nguồn lao động TP.HCM chưa đồng đều, còn thiếu lao động có kỹ năng cao. Phát triển thị trường chưa bền vững. Phân hóa thu nhập và thiếu liên kết vùng là những vấn đề cần giải quyết. Các hạn chế này đòi hỏi những giải pháp đồng bộ và dài hạn.
4.1. Những thành tựu chính của TTLĐ TP.HCM
Thị trường lao động TP.HCM đã tạo ra lượng lớn việc làm. Thành phố duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp. Đời sống vật chất, tinh thần của người lao động được nâng cao. Cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực. Thị trường đa dạng hóa các hình thức làm việc. Năng suất lao động TP.HCM có cải thiện. Các chính sách về lao động và an sinh xã hội TP.HCM cũng đạt được những kết quả đáng kể.
4.2. Hạn chế và nguyên nhân của TTLĐ TP.HCM
Chất lượng lao động TP.HCM chưa thực sự cao. Đặc biệt là lao động có kỹ năng mềm và kỹ năng số. Phát triển thị trường chưa bền vững, còn phụ thuộc vào lao động phổ thông. Phân hóa thu nhập giữa các nhóm lao động vẫn còn lớn. Thiếu sự liên kết giữa thị trường lao động TP.HCM với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nguyên nhân đến từ chất lượng đào tạo, thể chế, và hạ tầng thị trường.
V. Đề xuất giải pháp phát triển lao động TP
Phát triển thị trường lao động TP.HCM đòi hỏi các giải pháp toàn diện. Cần tập trung vào nâng cao chất lượng cung lao động. Đồng thời, kích thích cầu lao động thông qua phát triển doanh nghiệp. Hoàn thiện thể chế và chính sách lao động TP.HCM là yếu tố then chốt. Các giải pháp này nhằm xây dựng một thị trường lao động hiện đại. Mục tiêu là phát triển bền vững, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Việc triển khai đồng bộ sẽ góp phần tối ưu hóa nguồn nhân lực thành phố.
5.1. Giải pháp đối với cung lao động TP.HCM
Cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực TP.HCM. Đào tạo phải gắn liền với nhu cầu thị trường. Phát triển các chương trình đào tạo kỹ năng mềm và kỹ năng số. Khuyến khích học tập suốt đời. Nâng cao trình độ ngoại ngữ cho người lao động. Xây dựng các trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao. Các chính sách hỗ trợ người lao động tự học, tự nâng cao trình độ cần được triển khai mạnh mẽ.
5.2. Giải pháp đối với cầu lao động TP.HCM
Phát triển các doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư. Ưu tiên các ngành công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao. Khuyến khích doanh nghiệp FDI TP.HCM mở rộng hoạt động. Chính sách hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp. Đa dạng hóa các loại hình việc làm. Tạo ra nhiều việc làm bền vững với thu nhập tốt.
5.3. Hoàn thiện thể chế chính sách TTLĐ TP.HCM
Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực lao động. Hoàn thiện hệ thống luật pháp lao động, đảm bảo công bằng. Phát triển và hiện đại hóa hệ thống dịch vụ việc làm. Tăng cường khả năng dự báo thị trường lao động TP.HCM. Xây dựng chính sách an sinh xã hội TP.HCM linh hoạt, bao phủ rộng. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý lao động. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (223 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -----***----- PHẠM THỊ LÝ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -----***----- PHẠM THỊ LÝ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã ngành: 62.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. LƯU THỊ KIM HOA 2. NGUYỄN CHÍ HẢI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP.
HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sĩ với đề tài “Thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh trong hội nhập quốc tế” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ rang; các kết quả nghiên cứu chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Phạm Thị Lý i MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.
- 6 - CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan các nghiên cứu về TTLĐ ở nước ngoài. Tổng quan các nghiên cứu về TTLĐ ở các nước trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế. Tổng quan các nghiên cứu về TTLĐ ở một số nước đang phát triển trong hội nhập quốc tế.
Tổng quan các nghiên cứu về TTLĐ ở Việt Nam. Đánh giá chung về các nghiên cứu có liên quan. Những đóng góp về mặt lý luận. Những đóng góp về mặt thực tiễn.
Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. - 27 - TÓM TẮT CHƯƠNG 1. - 28 - CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường lao động.
Khái niệm thị trường lao động. Lý luận về hàng hóa sức lao động của C. Các quy luật vận hành của TTLĐ. Lý thuyết việc làm và thất nghiệp.
Thị trường lao động trong hội nhập quốc tế. Những nhân tố bên trong nền kinh tế tác động đến TTLĐ. Tác động của hội nhập quốc tế đến TTLĐ. Vai trò của TTLĐ đối với tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.
Khung phân tích đề nghị cho luận án. - 70 - TÓM TẮT CHƯƠNG 2. - 71 - CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu.
Phương pháp luận biện chứng duy vật. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể. Phương pháp nghiên cứu định tính.
Phương pháp nghiên cứu định lượng. Nguồn số liệu. - 79 - TÓM TẮT CHƯƠNG 3. - 80 - CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TP.HCM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ.
Khái quát quá trình hội nhập quốc tế và đổi mới tư duy về TTLĐ ở Việt Nam. Khái quát quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam và TP.2 Quá trình đổi mới tư duy về TTLĐ trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế ở Việt Nam. Phân tích thực trạng thị trường lao động TP.HCM trong quá trình hội nhập quốc tế. Cung – cầu lao động.
Việc làm và thất nghiệp. Tiền công - tiền lương. Cạnh tranh trên TTLĐ TP.5 Hệ thống an sinh xã hội và chính sách hỗ trợ những người lao động yếu thế. Phân tích các yếu tố bên trong tác động đến sự phát triển TTLĐ TP.HCM trong quá trình hội nhập quốc tế.
Dân số học. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Giáo dục – đào tạo. Thể chế và chính sách của Nhà nước đối với TTLĐ.
Hệ thống dịch vụ gắn kết cung – cầu trên TTLĐ. Phân tích tác động của hội nhập quốc tế đến TTLĐ TP. Tác động của hội nhập quốc tế đến cung – cầu lao động. Tác động của hội nhập quốc tế đến việc làm và tiền lương trong khu vực doanh nghiệp ở TP.
Đánh giá chung về những thành tựu và hạn chế của TTLĐ TP.HCM trong hội nhập quốc tế. Những thành tựu và nguyên nhân. Những hạn chế và nguyên nhân. - 141 - TÓM TẮT CHƯƠNG 4.
- 143 - CHƯƠNG 5: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TP.HCM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ - 144 - 5. Quan điểm và định hướng phát triển TTLĐ TP.HCM trong hội nhập quốc tế. Dự báo những cơ hội và thách thức cho TTLĐ TP.HCM trong hội nhập quốc tế. Quan điểm và định hướng phát triển TTLĐ TP.HCM trong hội nhập quốc tế.
Những giải pháp mang hàm ý chính sách nhằm phát triển TTLĐ TP. HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay. Nhóm giải pháp đối với cung lao động. Nhóm giải pháp đối với cầu lao động.
Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, chính sách TTLĐ. - 173 - TÓM TẮT CHƯƠNG 5. - 182 - DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. - 186 - DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG BỐ NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á AEC : Cộng đồng kinh tế ASEAN AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp CMKT : Chuyên môn kỹ thuật CNTB : Chủ nghĩa tư bản DN Doanh nghiệp DNFDI : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước DNTN : Doanh nghiệp tư nhân FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài FES : Viện Friedrich Elber Stiftung GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HNKTQT : Hội nhập kinh tế quốc tế ILO : Tổ chức lao động quốc tế ILSSA : Viện khoa học lao động và xã hội NSLĐ : Năng suất lao động TP.
HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TTLĐ : Thị trường lao động KTTN : Kinh tế tư nhân KTTT : Kinh tế thị trường WTO : Tổ chức thương mại thế giới XHCN : XHCN XNK : Xuất nhập khẩu vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Tỷ lệ đóng góp của khu vực có vốn ĐTNN vào tổng vốn đầu tư và GDP TP. HCM giai đoạn 1995 – 2015 .2: Dân số và lao động TP.3: Trình độ CMKT của LLLĐ thành phố Hồ Chí Minh 2011- 2015 .4: Phân tích chỉ số cơ cấu cung lao động theo trình độ nghề ở TP.5: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên chia theo thành phần kinh tế.6: Sự chuyển dịch về cơ cấu doanh nghiệp và lao động hoạt động trong khu vực doanh nghiệp theo hình thức sở hữu năm 2014 so với năm 2000 .7: Phân tích chỉ số cơ cấu cầu lao động theo trình độ CMKT ở TP.8: Cơ cấu lao động 15 tuổi trở lên theo vị thế việc làm năm 2015 .9: Cơ cấu lao động có việc làm từ 15 tuổi trở lên theo nghề nghiệp ở TP.HCM và so sánh với cả nước vào năm 2015 .10: Thu nhập bình quân/tháng của lao động làm công ăn lương giai đoạn 2002 – 2015.11: Chênh lệch tiền lương/ tháng theo trình độ học vấn đã điều chỉnh theo lạm phát giai đoạn 2002 - 2014.12: Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP.HCM giai đoạn 1996 – 2015 theo khu vực kinh tế.13: Cơ cấu lao động làm việc trong độ tuổi chia theo ngành kinh tế .14: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy hàm sản xuất của TP.15: Năng suất lao động theo ngành theo giá thưc tế.16: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn TP. HCM giai đoạn 2007 – 2014 .17: Tiền lương trung bình/năm của người lao động phân theo loại hình doanh nghiệp.18: Số lao động trung bình phân theo loại hình doanh nghiệp và có tham gia hoạt động XNK.19: Tiền lương trung bình năm của người lao động trong doanh nghiệp có và không có xuất nhập khẩu phân theo thành phần kinh tế .1: So sánh tiền lương cơ bản của người lao động làm việc trong khu vực sản xuất ở một số nước ASEAN* .- 148 -! viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Đường cung lao động.2: Đường cầu lao động .3: Cân bằng trên TTLĐ ngành i .4: Sự di chuyển lao động giữa các ngành có xu hướng san bằng tiền lương .1: Thiết kế hỗn hợp đa phương pháp .1: Kim ngạch xuất – nhập khẩu của TP.HCM giai đoạn 1995 – 2015 .2: Độ mở cửa thương mại của TP. HCM và cả nước giai đoạn 1995 – 2015 - 87 -! Hình 4.3: Tiền lương bình quân/tháng của người lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2015 phân theo thành phần kinh tế (ĐVT: nghìn đồng) .4: Tiền lương bình quân của lao động theo trình độ học vấn năm 2014 .5: Tốc độ tăng trưởng TP.HCM và cả nước .6: Tăng trưởng tổng lao động và tổng nguồn vốn trong khu vực doanh nghiệp ở TP.
HCM giai đoạn 2008 – 2014 .7: Biến động về giá trị trung bình của vốn tính bình quân người lao động trong các khu vực doanh nghiệp ở TP. HCM giai đoạn 2007 – 2014. Tính cấp thiết của nghiên cứu Việt Nam chính thức khởi xướng công cuộc đổi mới từ năm 1986, chuyển đổi mô hình kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang mô hình nền KTTT định hướng XHCN. Một trong những nội dung quan trọng của đổi mới kinh tế là phát triển TTLĐ.
Bởi để KTTT hình thành và phát triển đòi hỏi phải hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường như: thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường tư liệu sản xuất, TTLĐ,… Trong đó, TTLĐ là một trong những thị trường yếu tố sản xuất, là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống đồng bộ các thị trường. Do đó, làm thế nào để phát triển TTLĐ luôn là chủ đề được các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách ở Việt Nam quan tâm. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và trở thành một phần sôi động của nền kinh tế thế giới, TTLĐ Việt Nam cũng là một kênh chính chịu sự tác động của quá trình này. Quá trình tự do hóa thương mại đòi hỏi phải dỡ bỏ các rào cản thương mại như thuế quan, hạn ngạch,… đã làm giá cả hàng hóa và dịch vụ trong nước diễn biến sát hơn với giá cả trên thị trường thế giới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thị trường lao động TP.HCM trong hội nhập quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Thị trường lao động TP.HCM trong hội nhập quốc tế: xu hướng, thách thức và giải pháp phát triển bền vững.
Luận án "Thị trường lao động TP.HCM trong hội nhập quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế tp.hcm. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thị trường lao động TP.HCM trong hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thị trường lao động TP.HCM trong hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Thị trường lao động TP.HCM trong hội nhập quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thị trường lao động TP.HCM trong hội nhập quốc tế" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thị trường lao động TP.HCM trong hội nhập quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.