Luận án TS Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài Đông Nam Bộ

"Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh thành phố đông nam bộ được nghiên cứu dựa trên góc nhìn của tiến sĩ."

Chuyên ngành

Quản lý hành chính công

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

220

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan quản lý FDI tầm quan trọng Đông Nam Bộ

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế Việt Nam. FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP, tạo việc làm mới, chuyển giao công nghệ. Đặc biệt, vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) là khu vực kinh tế trọng điểm, thu hút lượng lớn vốn FDI. Vốn này hỗ trợ cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Quản lý nhà nước đối với FDI là tổng thể các hoạt động của cơ quan nhà nước. Mục tiêu là định hướng, điều tiết, kiểm soát hoạt động FDI. Đảm bảo FDI phù hợp với lợi ích quốc gia, phát triển bền vững. Các mục tiêu cụ thể gồm: thu hút hiệu quả, sử dụng đúng mục đích, bảo vệ môi trường, hài hòa lợi ích. Đông Nam Bộ có vị trí địa lý chiến lược, hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển. Các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) hiện đại thu hút mạnh mẽ các dự án FDI. Đây là trung tâm kinh tế, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo của cả nước. Vùng sở hữu nguồn nhân lực dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.

1.1. Bối cảnh và ý nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm. Nó thúc đẩy chuyển giao công nghệ, hiện đại hóa sản xuất. Đông Nam Bộ là khu vực chủ lực, thu hút FDI để phát triển kinh tế bền vững. Vốn FDI giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu.

1.2. Khái niệm mục tiêu quản lý nhà nước đối với FDI

Quản lý nhà nước đối với FDI là các hoạt động điều tiết, giám sát của cơ quan công quyền. Mục tiêu chính là tối đa hóa lợi ích từ FDI. Đồng thời, hạn chế rủi ro, đảm bảo tuân thủ pháp luật, góp phần phát triển bền vững. Các yếu tố quan trọng bao gồm: hiệu quả sử dụng vốn, bảo vệ môi trường (BVMT).

1.3. Vị thế vùng Đông Nam Bộ thu hút đầu tư nước ngoài

Đông Nam Bộ giữ vai trò đầu tàu kinh tế cả nước. Khu vực này có lợi thế vượt trội về vị trí, hạ tầng giao thông, nguồn nhân lực. Sự phát triển của các KCN, KCX giúp vùng trở thành điểm đến hấp dẫn. Đây là trung tâm kinh tế trọng điểm (KTTĐ), thu hút nhiều dự án chiến lược.

II. Thực trạng quản lý nhà nước FDI ở Đông Nam Bộ

Đông Nam Bộ đạt nhiều thành công trong thu hút FDI. Vốn đầu tư tăng trưởng liên tục giai đoạn 2005-2015. Hàng ngàn dự án được cấp phép, tạo hàng triệu việc làm. Doanh nghiệp FDI đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước (NSNN). Cải cách hành chính đã rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư. FDI tập trung vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, dịch vụ. Các quốc gia như Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore là nhà đầu tư lớn. Vốn FDI phân bổ chủ yếu tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương. Các dự án quy mô lớn, công nghệ cao ngày càng nhiều. Việt Nam có khung pháp luật tương đối hoàn chỉnh về FDI. Luật Đầu tư, các Nghị định, Thông tư là nền tảng. Các Bộ Kế hoạch và Đầu tư (BKHĐT), Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường tham gia quản lý. Chính quyền cấp tỉnh (UBND, Sở Kế hoạch và Đầu tư) chịu trách nhiệm trực tiếp. Các Ban quản lý KCN, KCX cũng đóng vai trò quan trọng.

2.1. Thành tựu nổi bật trong thu hút và quản lý FDI

Vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về thu hút FDI. Lượng vốn cam kết, giải ngân đều tăng mạnh qua các năm. FDI góp phần tạo việc làm ổn định, tăng nguồn thu NSNN. Thủ tục cấp phép đầu tư ngày càng được đơn giản hóa. Nhiều doanh nghiệp FDI hoạt động hiệu quả, đóng góp vào xuất khẩu.

2.2. Cơ cấu đặc điểm đầu tư nước ngoài tại khu vực

FDI tại Đông Nam Bộ tập trung vào các ngành công nghiệp mũi nhọn. Nguồn vốn đa dạng từ nhiều quốc gia. Các tỉnh như Bình Dương, Đồng Nai, TP.HCM là điểm đến chính. Xu hướng thu hút các dự án công nghệ cao, ít thâm dụng lao động. Các biểu đồ FDI cho thấy cơ cấu đầu tư đa dạng.

2.3. Hệ thống chính sách pháp luật về quản lý FDI

Khung pháp luật về đầu tư nước ngoài được cải thiện liên tục. Luật Đầu tư và các văn bản dưới luật tạo hành lang pháp lý. Các cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) từ trung ương đến địa phương tham gia. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành là cần thiết. Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm chính trong thực thi.

III. Hạn chế thách thức quản lý FDI tại Đông Nam Bộ

Hệ thống pháp luật còn chồng chéo, thiếu đồng bộ ở một số lĩnh vực. Quy định về đất đai, bảo vệ môi trường (BVMT) đôi khi chưa rõ ràng. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ, gây khó khăn cho nhà đầu tư. Các chính sách ưu đãi chưa thực sự chọn lọc, dẫn đến thu hút FDI chất lượng thấp. Năng lực cán bộ quản lý FDI tại địa phương còn hạn chế. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả. Tình trạng nhũng nhiễu, thủ tục hành chính phức tạp vẫn tồn tại. Một số địa phương thiếu chủ động trong việc giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) phản ánh những điểm cần cải thiện. Áp lực cạnh tranh thu hút FDI từ các quốc gia trong khu vực ngày càng tăng. Vùng Đông Nam Bộ đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường do một số dự án FDI gây ra. Cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông, tại một số khu vực còn quá tải. Các thách thức về xã hội như quan hệ lao động (QHLĐ), nhà ở cho công nhân cũng cần được quan tâm.

3.1. Những bất cập trong thể chế chính sách pháp luật

Pháp luật về FDI vẫn tồn tại các điểm chồng chéo, thiếu nhất quán. Quy định về đất đai, cấp phép đầu tư chưa thực sự thông thoáng. Chính sách ưu đãi đầu tư chưa có tính chọn lọc cao. Điều này dẫn đến thu hút các dự án FDI có giá trị gia tăng thấp. Sự thiếu rõ ràng gây khó khăn trong quá trình thực thi.

3.2. Hạn chế về năng lực hiệu quả quản lý của địa phương

Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý FDI chưa đồng đều. Công tác kiểm tra, giám sát sau cấp phép còn yếu kém. Tình trạng thủ tục hành chính rườm rà vẫn tồn tại ở một số nơi. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) phản ánh chất lượng điều hành. Cần cải thiện hơn nữa để nâng cao hiệu quả QLNN.

3.3. Thách thức từ môi trường đầu tư cạnh tranh khu vực

Đông Nam Bộ đối mặt với cạnh tranh gay gắt từ các nước láng giềng. Các vấn đề môi trường như ô nhiễm nước, không khí gia tăng. Hạ tầng giao thông, năng lượng tại các khu công nghiệp quá tải. Thách thức xã hội bao gồm vấn đề nhà ở, trường học cho người lao động. Đảm bảo nguồn lực cho phát triển bền vững là yếu tố quan trọng.

IV. Giải pháp nâng cao quản lý nhà nước FDI Đông Nam Bộ

Cần rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật liên quan FDI. Đảm bảo tính nhất quán, minh bạch, dễ áp dụng. Phát triển chính sách ưu đãi có chọn lọc, khuyến khích FDI công nghệ cao, thân thiện môi trường. Xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ việc tuân thủ quy định môi trường. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính công. Tăng cường phối hợp liên ngành, liên cấp trong giải quyết thủ tục. Thiết lập cơ chế giải trình rõ ràng, phòng chống tham nhũng. Tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước. Xây dựng các khu công nghiệp sinh thái, hiện đại. Nâng cao chất lượng dịch vụ công, hỗ trợ doanh nghiệp. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Tăng cường đối thoại, lắng nghe phản hồi từ cộng đồng doanh nghiệp FDI.

4.1. Hoàn thiện khung pháp lý chính sách thu hút FDI

Rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật để tăng tính minh bạch. Xây dựng chính sách ưu đãi đặc thù cho FDI chất lượng cao. Tập trung vào các ngành công nghiệp xanh, công nghệ thông tin (CNTT). Đảm bảo sự ổn định, dự đoán được của môi trường pháp lý. Thiết lập cơ chế giám sát tuân thủ nghiêm ngặt.

4.2. Tăng cường năng lực hiệu quả bộ máy quản lý nhà nước

Nâng cao trình độ, chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thủ tục hành chính. Cải thiện cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành liên quan. Phát huy vai trò của các Ban quản lý KCN, KCX. Tăng cường tính công khai, minh bạch trong các quyết định.

4.3. Phát triển hạ tầng cải thiện môi trường đầu tư

Đầu tư đồng bộ vào hạ tầng giao thông, năng lượng, cấp thoát nước. Phát triển các khu công nghiệp (KCN) sinh thái, hiện đại, có tiêu chuẩn cao. Cải thiện chất lượng dịch vụ công, hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả. Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư.

V. Vai trò FDI tác động kinh tế xã hội Đông Nam Bộ

FDI là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế Đông Nam Bộ. Các doanh nghiệp FDI đóng góp lớn vào GDP của vùng và quốc gia. Vốn FDI thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH). Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tạo ra sản phẩm xuất khẩu giá trị cao. FDI tạo ra hàng triệu việc làm trực tiếp và gián tiếp cho người lao động. Góp phần nâng cao trình độ kỹ năng, tay nghề thông qua chuyển giao công nghệ. FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ. Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng năng suất lao động. Bên cạnh lợi ích, FDI cũng gây ra một số hệ lụy. Vấn đề ô nhiễm môi trường từ các nhà máy FDI cần được kiểm soát chặt chẽ. Áp lực về nhà ở, dịch vụ xã hội tại các khu công nghiệp tăng cao. Quan hệ lao động (QHLĐ) phức tạp có thể phát sinh. Cần có giải pháp quản lý để giảm thiểu tác động tiêu cực, đảm bảo phát triển bền vững.

5.1. Đóng góp của FDI vào tăng trưởng kinh tế địa phương

FDI là yếu tố then chốt giúp Đông Nam Bộ đạt tốc độ tăng trưởng cao. Nó thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các dự án FDI tạo ra nguồn thu ngân sách đáng kể. Khu vực này trở thành trung tâm sản xuất, xuất khẩu hàng đầu. Tỷ trọng của FDI trong GDP vùng là rất lớn.

5.2. Tác động tích cực tới tạo việc làm chuyển dịch cơ cấu

Hàng triệu việc làm mới được tạo ra nhờ FDI. Người lao động được đào tạo, nâng cao tay nghề, kỹ năng. FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ. Nâng cao năng suất lao động và cải thiện thu nhập. Tác động lan tỏa đến các ngành kinh tế khác.

5.3. Ảnh hưởng xã hội môi trường từ hoạt động FDI

FDI mang lại lợi ích nhưng cũng đặt ra thách thức môi trường. Ô nhiễm từ hoạt động sản xuất cần được kiểm soát nghiêm ngặt. Áp lực về hạ tầng xã hội, nhà ở, trường học gia tăng. Các vấn đề về quan hệ lao động, an sinh xã hội cần được giải quyết. Cần đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

VI. Định hướng phát triển bền vững FDI Đông Nam Bộ

Đông Nam Bộ cần ưu tiên thu hút các dự án FDI có công nghệ tiên tiến. Tập trung vào ngành công nghiệp xanh, công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn. Hạn chế các dự án thâm dụng tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường. Áp dụng các tiêu chuẩn môi trường quốc tế cho các dự án mới. Khuyến khích doanh nghiệp FDI liên kết với doanh nghiệp trong nước. Thúc đẩy tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Tạo điều kiện cho chuyển giao công nghệ (CGCN) thực chất. Hỗ trợ phát triển công nghiệp phụ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa. Chính quyền cần đảm bảo lợi ích hài hòa giữa nhà nước, nhà đầu tư, người dân. Phát triển các chính sách an sinh xã hội cho người lao động. Thực hiện tốt công tác quy hoạch đô thị, khu dân cư. Đảm bảo nguồn lực cho bảo vệ môi trường. Phấn đấu đạt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

6.1. Thu hút FDI chất lượng cao thân thiện môi trường

Ưu tiên các dự án FDI sử dụng công nghệ cao, hiện đại. Tập trung vào các ngành công nghiệp xanh, công nghệ sạch. Hạn chế thu hút FDI gây ô nhiễm, tiêu tốn tài nguyên. Áp dụng tiêu chuẩn môi trường chặt chẽ từ khâu cấp phép. Đảm bảo các dự án FDI góp phần vào phát triển bền vững.

6.2. Nâng cao liên kết chuỗi giá trị lan tỏa công nghệ

Khuyến khích doanh nghiệp FDI liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp Việt Nam. Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo. Phát triển công nghiệp hỗ trợ để nâng cao giá trị gia tăng. Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp nội địa vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Tối đa hóa hiệu ứng lan tỏa từ FDI.

6.3. Đảm bảo hài hòa lợi ích phát triển cộng đồng bền vững

Chính quyền cần cân bằng lợi ích giữa các bên liên quan. Phát triển các chính sách hỗ trợ người lao động, an sinh xã hội. Quản lý quy hoạch đô thị, khu dân cư một cách khoa học. Đảm bảo các nguồn lực cho bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu. Hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho Đông Nam Bộ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh thành phố đông nam bộ la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (220 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA VŨ THỊ KIM VÂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀNH CHÍNH CÔNG HÀ NỘI, 2017 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA VŨ THỊ KIM VÂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ Chuyên ngành: Quản lý hành chính công Mã số: 62348201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀNH CHÍNH CÔNG Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS Trần Văn Giao 2. TS Đào Dăng Kiên HÀ NỘI, 2017 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công tình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Tác giả luận án Vũ Thị Kim Vân 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Các chữ cái viết tắt Tên đầy đủ AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN BKHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư BLLĐ Bộ luật lao động BTO Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh BOT Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao BR – VT Bà Rịa – Vũng tàu BT Hợp đồng xây dựng – chuyển giao BVMT Bảo vệ môi trường CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CN Công nghiệp CGCN Chuyển giao công nghệ CP Chính phủ DV Dịch vụ DN Doanh nghiệp GCN Giấy chứng nhận EU Liên minh châu Âu FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài ĐTNN Đầu tư nước ngoài HĐND Hội đồng nhân dân KD Kinh doanh KHCN Khoa học công nghệ KTTĐ Kinh tế trọng điểm KT – XH Kinh tế - Xã hội 5 KCN, KCX, KCNC Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao KTQT Kinh tế quốc tế NCS Nghiên cứu sinh NSNN Ngân sách Nhà nước NĐ Nghị định QH Quốc Hội QHLĐ Quan hệ lao động QLNN Quản lý nhà nước TNDN Thu nhập doanh nghiệp TT Thông tư UBND Ủy ban nhân dân VP Văn phòng XH Xã hội XHCN Xã hội chủ nghĩa WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới 6 DANH MỤC CÁC BẢNG , BIỂU ĐỒ NỘI DUNG TRANG Bảng 3. Diện tích, dân số các tỉnh miền Đông Nam Bộ (hiện nay) 76 Bảng 3.Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng Đông Nam Bộ giai 78 đoạn 2005 – 2015 Bảng 3.

Cơ cấu đầu tư nước ngoài theo địa phương trong vùng Đông Nam 80 Bộ so với cả nước (giai đoạn 2005 – 2015) Bảng 3. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng Đông Nam Bộ (năm 80 2015) Bảng 3. Tình hình cấp phép và thu hồi giấy phép đầu tư nước ngoài tại vùng 107 Đông Nam Bộ (tính đến tháng 12/2015) Bảng 3. Bảng so sánh chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vùng Đông Nam 109 Bộ Bảng 3.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và mặt bằng 102 kinh doanh Bảng 3. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bình Dương (giai đoạn 188 2007 – 2015) Bảng 3. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của TP Hồ Chí Minh (giai 189 đoạn 2007- 2015) Bảng 3. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Đồng Nai (giai đoạn 2007 190 – 2015) Bảng 3.

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bà Rịa – Vũng Tàu (giai 191 đoạn 2007 – 2015) Bảng 3. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bình Phước (giai đoạn 192 2007 – 2015) Bảng 3. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Tây Ninh ( giai đoạn 2007 193 – 2015 ) Bảng 3. Số tỉnh được qui định vào vùng KTTĐ theo quyết định của Thủ 194 tướng Chính phủ năm 1997 và năm 1998 Bảng 3.

Số tỉnh được qui định vào vùng KTTĐ theo quyết định số 145, 196 7 146, 148/2004/QĐ – Ttg của Thủ tướng Chính phủ Bảng 3. Số tỉnh được xếp vào các vùng kinh tế trọng điểm cho đến nay 196 Bảng 3. Tỷ lệ lấp đầy của các KCN, KCX TP Hồ Chí Minh tính đến tháng 198 11/2015 Biểu đồ 2. Tổ chức chính quyền địa phương theo thứ bậc 48 Biểu đồ 2.

Tổ chức chính quyền của Hàn Quốc 48 Biểu đồ 2. Tổ chức chính quyền địa phương nằm ngang 49 Biểu đồ 3. Tỷ trọng vốn FDI của khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 - 82 2014 Biểu đồ 3. Tỷ trọng vốn FDI vào vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 – 83 2015 theo lĩnh vực đầu tư Biểu đồ 3.

Tỷ trọng vốn FDI đổ vào vùng Đông Nam Bộ theo quốc gia 86 Biểu đồ 3. Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí 104 Minh Biểu đồ 3. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu công nghiệp thành phố 104 Hồ Chí Minh Biểu đồ 3. Thứ tự nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp FDI theo 114 địa phương 8 MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.

Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 5 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 6 4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 7 5.

Phương pháp nghiên cứu của luận án 8 6. Kết cấu của luận án 9 Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 10 1. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN 10 LUẬN ÁN 1.

Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp 10 nước ngoài nói chung và quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của chính quyền cấp tỉnh của các tác giả ngoài nước 1. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp 15 nước ngoài nói chung của các tác giả trong nước 1. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp 23 nước ngoài của chính quyền cấp tỉnh của các tác giả trong nước 1. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ VỀ 27 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI NÓI CHUNG VÀ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH NÓI RIÊNG, CÁC KHOẢNG TRỐNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CẦN NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN 1.

Đánh giá chung các công trình đã công bố về quản lý nhà 27 nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và của chính quyền cấp tỉnh nói riêng 1. Những vấn đề liên quan đến luận án chưa được đề cập tới 29 trong các nghiên cứu nêu trên 1. Định hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án 30 9 Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI 32 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH 2.

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 32 2. Một số khái niệm 32 2. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 32 2. Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài 33 2.Các hình thức chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài 34 2.

Phân loại theo hình thức thâm nhập đầu tư 34 2. Phân loại theo quy định của pháp luật Việt Nam 34 2. Phân loại theo các cấp hành chính 35 2. Tính tất yếu khách quan của đầu tư trực tiếp nước ngoài 36 2.

Tác động tích cực và tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài 37 2.Đối với nước đi đầu tư 37 2.Đối với nước nhận đầu tư 37 2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP 38 NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH 2. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước 38 ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh 2. Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước 38 2.

Khái niệm chung về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp 41 nước ngoài 2. Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với đầu tư trực 41 tiếp nước ngoài 2. Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các 43 đơn vị hành chính cấp tỉnh 2. Quan niệm về đơn vị hành chính cấp tỉnh 43 2.

Khái niệm và các chức năng quản lý nhà nước đối với đầu 45 tư trực tiếp nước ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh 2. Nội dung của quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp 46 10 nước ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh 2. Vai trò của quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước 52 ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ 53 NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH 2.

Chiến lược phát triển nền kinh tế quốc gia và chất lượng công 54 tác quy hoạch của địa phương 2. Chất lượng của văn bản pháp luật về quản lý nhà nước đối 54 với đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và văn bản pháp luật về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của địa phương 2. Tổ chức và hiệu lực tổ chức thực hiện những văn bản pháp 55 luật về QLNN đối với FDI cấp tỉnh 2. Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh trong 56 QLNN đối với FDI cấp tỉnh 2.

Công tác thanh tra và kiểm tra trong QLNN đối với FDI của 56 chính quyền cấp tỉnh 2. Cơ chế hợp tác quốc tế của địa phương 57 2. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 58 ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH 2. Kinh nghiệm quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các đơn 58 vị hành chính cấp tỉnh của một số quốc gia trên thế giới 2.

Kinh nghiệm của Trung Quốc 58 2. Kinh nghiệm của Singapore 60 2. Kinh nghiệm của Thái Lan 61 2. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ 62 2.

Các bài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quản lý của 63 các quốc gia về FDI cho các vùng kinh tế và các tỉnh, thành phố ở 11 Việt Nam 2. Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư 64 2. Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư: 64 2. Hệ thống pháp luật đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho nhà 64 đầu tư: 2.

Giảm thuế, ưu đãi tài chính tiền tệ 65 2. Các chính sách ưu đãi về dịch vụ 65 2. Xây dựng cơ sở hạ tầng 65 2. Coi trọng đầu tư cho giáo dục 2.

Cải thiện sự liên kết vùng giữa các đơn vị hành chính có sự 66 tương đồng nào đó về phát triển kinh tế KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67 Chương 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài tại Đông Nam Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh thành phố đông nam bộ được nghiên cứu dựa trên góc nhìn của tiến sĩ."

Luận án "Quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài tại Đông Nam Bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài tại Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài tại Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành Quản lý hành chính công. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài tại Đông Nam Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài tại Đông Nam Bộ" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài tại Đông Nam Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter