Luận án: Phát triển du lịch Tây Nguyên đến 2020 đáp ứng hội nhập kinh tế quốc tế

Nghiên cứu chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên đến 2020, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích tiềm năng, giải pháp.

Chuyên ngành

Kinh tế Chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tiềm năng du lịch Tây Nguyên Lợi thế hội nhập

Tây Nguyên nắm giữ tiềm năng du lịch to lớn. Khu vực này sở hữu tài nguyên thiên nhiên, văn hóa đặc sắc. Vị trí địa lý thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế du lịch Tây Nguyên. Tiềm năng du lịch Tây Nguyên chờ được khai thác hiệu quả. Điều này tạo cơ hội thu hút đầu tư du lịch Tây Nguyên, phát triển kinh tế vùng bền vững.

1.1. Tài nguyên thiên nhiên phong phú

Tây Nguyên sở hữu hệ sinh thái đa dạng. Rừng nguyên sinh rộng lớn. Cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ. Khí hậu ôn hòa. Nhiều thác nước hùng vĩ. Các hồ tự nhiên, nhân tạo tạo cảnh quan hấp dẫn. Hệ động thực vật phong phú, quý hiếm. Tài nguyên này tạo nền tảng vững chắc cho du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm. Đây là yếu tố quan trọng phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên.

1.2. Giá trị văn hóa bản địa độc đáo

Khu vực Tây Nguyên là cái nôi của nhiều dân tộc thiểu số. Văn hóa cồng chiêng được UNESCO công nhận. Lễ hội truyền thống đặc sắc. Nghệ thuật dân gian phong phú. Kiến trúc nhà rông, nhà dài ấn tượng. Ẩm thực địa phương đa dạng. Yếu tố văn hóa thu hút khách du lịch tìm hiểu bản sắc. Đây là lợi thế lớn để phát triển sản phẩm du lịch Tây Nguyên độc đáo.

1.3. Vị trí địa lý chiến lược

Tây Nguyên nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia. Vị trí này mở ra cơ hội liên kết vùng du lịch Tây Nguyên. Kết nối các tuyến du lịch xuyên quốc gia. Giao thương văn hóa, kinh tế dễ dàng. Cơ sở hạ tầng giao thông đang được cải thiện. Điều này tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế du lịch Tây Nguyên. Thu hút đầu tư du lịch Tây Nguyên từ nước ngoài.

II.Thực trạng phát triển du lịch Tây Nguyên 2020

Phát triển du lịch Tây Nguyên đã đạt một số thành tựu. Tuy nhiên, còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá thực trạng giúp nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, xây dựng chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên 2020 hiệu quả hơn. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

2.1. Kết quả và hạn chế hiện tại

Du lịch Tây Nguyên đã có những bước tiến nhất định. Lượng khách tăng trưởng đều. Doanh thu từ du lịch đóng góp vào kinh tế địa phương. Một số sản phẩm du lịch Tây Nguyên mới được khai thác. Tuy nhiên, phát triển chưa tương xứng tiềm năng. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế. Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều. Công tác xúc tiến quảng bá thiếu hiệu quả. Liên kết vùng du lịch Tây Nguyên chưa mạnh mẽ.

2.2. Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực

Hệ thống giao thông đang được nâng cấp. Cấp điện, nước, viễn thông đã cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức du lịch Tây Nguyên về hạ tầng. Sân bay còn hạn chế đường bay. Khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp còn ít. Nguồn nhân lực du lịch còn thiếu và yếu. Đào tạo chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu. Điều này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên.

2.3. Sản phẩm và thị trường du lịch

Sản phẩm du lịch Tây Nguyên còn đơn điệu. Chủ yếu khai thác tài nguyên tự nhiên. Ít sản phẩm độc đáo, giá trị gia tăng cao. Chưa phát huy hết giá trị văn hóa bản địa. Thị trường khách chủ yếu là nội địa. Khách quốc tế chưa thực sự bùng nổ. Định vị thương hiệu du lịch Tây Nguyên còn mờ nhạt. Việc đa dạng hóa sản phẩm là cấp thiết cho chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên 2020.

III.Hội nhập kinh tế quốc tế Động lực du lịch Tây Nguyên

Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến nhiều cơ hội lớn cho du lịch Tây Nguyên. Quá trình này không chỉ tạo động lực phát triển. Nó còn đặt ra yêu cầu phải thích ứng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Hội nhập giúp thu hút đầu tư du lịch Tây Nguyên. Mở rộng thị trường, tăng cường liên kết, thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

3.1. Tác động tích cực từ hội nhập

Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra nhiều cơ hội cho du lịch Tây Nguyên. Thu hút đầu tư du lịch Tây Nguyên từ nước ngoài. Tiếp cận công nghệ, kỹ thuật quản lý tiên tiến. Nâng cao chất lượng dịch vụ. Mở rộng thị trường khách quốc tế. Giao lưu văn hóa, học hỏi kinh nghiệm. Nâng cao năng lực cạnh tranh. Định vị du lịch Tây Nguyên trên bản đồ thế giới.

3.2. Yêu cầu và điều kiện thích ứng

Quá trình hội nhập đòi hỏi Tây Nguyên phải đổi mới. Nâng cao tiêu chuẩn dịch vụ. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển sản phẩm du lịch Tây Nguyên mang tính cạnh tranh quốc tế. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về du lịch. Tăng cường liên kết vùng du lịch Tây Nguyên và quốc tế. Bảo tồn giá trị văn hóa, môi trường. Đảm bảo phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên.

3.3. Cơ hội liên kết và hợp tác quốc tế

Hội nhập tạo điều kiện thúc đẩy liên kết vùng du lịch Tây Nguyên. Hợp tác với các nước tiểu vùng Mekong mở rộng. Xây dựng các tuyến du lịch xuyên biên giới. Chia sẻ kinh nghiệm phát triển. Tham gia vào chuỗi giá trị du lịch toàn cầu. Quảng bá hình ảnh du lịch Tây Nguyên ra thế giới. Đây là cơ hội lớn để khu vực phát triển mạnh mẽ.

IV.Chiến lược phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên

Để khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch Tây Nguyên, cần có chiến lược rõ ràng. Chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên 2020 nhấn mạnh yếu tố bền vững. Mục tiêu là phát triển du lịch Tây Nguyên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đồng thời, bảo tồn văn hóa, môi trường. Đây là cam kết cho tương lai của du lịch Tây Nguyên.

4.1. Định hướng và mục tiêu đến năm 2020

Chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên 2020 đặt ra mục tiêu rõ ràng. Biến du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Thu hút lượng lớn khách du lịch. Nâng cao doanh thu. Tạo việc làm ổn định cho người dân. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa bản địa. Bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên là kim chỉ nam. Tập trung vào chất lượng hơn số lượng.

4.2. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch Tây Nguyên

Cần xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo. Khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch Tây Nguyên. Phát triển du lịch sinh thái, văn hóa, cộng đồng. Kết hợp du lịch tâm linh, nghỉ dưỡng. Tạo ra chuỗi sản phẩm liên hoàn. Nâng cao trải nghiệm của du khách. Đầu tư vào các khu du lịch chất lượng cao. Đây là hướng đi quan trọng để tạo sự khác biệt và thu hút khách.

4.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản lý

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ. Xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp, thân thiện. Cải thiện công tác quản lý Nhà nước về du lịch. Hoàn thiện cơ chế, chính sách. Tăng cường hợp tác công tư. Tạo môi trường kinh doanh du lịch lành mạnh, cạnh tranh. Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.

V.Thúc đẩy đầu tư du lịch Tây Nguyên Giải pháp và thách thức

Thu hút đầu tư du lịch Tây Nguyên là yếu tố then chốt cho sự phát triển. Tuy nhiên, khu vực này đối mặt với nhiều thách thức du lịch Tây Nguyên. Cần có giải pháp đồng bộ. Từ cải thiện chính sách đến liên kết vùng. Điều này nhằm tối đa hóa cơ hội du lịch Tây Nguyên. Đảm bảo nguồn lực cho chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên 2020.

5.1. Chính sách và môi trường đầu tư

Cần hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư du lịch Tây Nguyên. Tạo môi trường pháp lý minh bạch. Giảm thiểu rào cản hành chính. Cung cấp ưu đãi hấp dẫn cho nhà đầu tư. Đặc biệt là các dự án du lịch quy mô lớn. Khuyến khích đầu tư vào hạ tầng du lịch. Phát triển các khu nghỉ dưỡng, khách sạn đẳng cấp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Đây là bước đi quan trọng để hội nhập kinh tế quốc tế du lịch Tây Nguyên.

5.2. Các thách thức và giải pháp vượt qua

Du lịch Tây Nguyên đối mặt nhiều thách thức. Hạn chế về vốn. Thiếu thông tin thị trường. Rủi ro về biến đổi khí hậu. Cạnh tranh từ các vùng khác. Cần có giải pháp đồng bộ. Tăng cường xúc tiến đầu tư. Nâng cao năng lực cạnh tranh. Xây dựng thương hiệu du lịch mạnh. Chủ động phòng ngừa rủi ro. Khai thác hiệu quả các cơ hội du lịch Tây Nguyên mới.

5.3. Liên kết vùng để thu hút đầu tư

Tăng cường liên kết vùng du lịch Tây Nguyên. Hợp tác giữa các tỉnh trong khu vực. Tạo ra chuỗi giá trị du lịch thống nhất. Xây dựng các dự án liên tỉnh. Kêu gọi đầu tư chung. Giảm chi phí, tăng hiệu quả. Đây là cách để tối ưu hóa nguồn lực. Tạo sức hút lớn hơn cho các nhà đầu tư chiến lược. Phát triển bền vững cho toàn vùng. Hỗ trợ mục tiêu phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển du lịch tây nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG BỘ ĐẠIGIÁO HỌC DỤC KINHVÀ TẾĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC----\ž[---- KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----\ž[---- NGUYỄN DUY MẬU NGUYỄN DUY MẬU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂY NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂY NGUYÊN ĐẾN KINH TẾ QUỐC TẾ NĂM 2020 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ Chuyên ngành : Kinh tế Chính trị Mã số : 62.01 Chuyên ngành : Kinh tế Chính trị Mã số : 63.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Minh Tuấn 2.

Nguyễn Văn Chiển Thành TP. HỒphố CHÍHồ Chí Minh MINH - NĂM- 2011 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----\ž[---- NGUYỄN DUY MẬU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂY NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành : Kinh tế Chính trị Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn chính: TS. Nguyễn Minh Tuấn Hướng dẫn phụ: TS.

Nguyễn Văn Chiển LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Duy Mậu MỤC LỤC PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH LỜI CAM ĐOAN. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

DANH MỤC BẢNG BIỂU. DANH MỤC CÁC HÌNH. PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án.

Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Đóng góp mới của luận án. Bố cục luận án .8 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH. Du lịch và thị trường du lịch. Du lịch và đặc điểm ngành du lịch.

Thị Trường du lịch, chức năng và phân loại thị trường du lịch. Khái niệm chung về thị trường du lịch. Chức năng của thị trường du lịch. Phân loại thị trường du lịch theo một số tiêu thức thông dụng.

Khái niệm về khách du lịch, loại hình du lịch. Khách du lịch. Loại hình du lịch. Khái niệm sản phẩm du lịch, điểm du lịch.

Sản phẩm du lịch. Điểm du lịch. Kênh phân phối sản phẩm lữ hành trên thị trường du lịch quốc tế. Hệ thống các kênh phân phối sản phẩm lữ hành quốc tế.

Hệ thống đại lý bán lẻ tại các thị trường gửi khách. Hệ thống các doanh nghiệp lữ hành tại các thị trường gửi khách. Hệ thống các doanh nghiệp lữ hành tại thị trường nhận khách. Một số vận dụng đối với các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam.

Vị trí, vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin vào nghiên cứu dịch vụ du lịch. Vị trí của ngành du lịch. Vai trò của ngành du lịch.

Vai trò của ngành du lịch đối với nền kinh tế. Vai trò du lịch trong lĩnh vực văn hoá - xã hội. Tác động giữa hội nhập kinh tế quốc tế và du lịch. Phát triển du lịch đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Phát triển bền vững. Phát triển du lịch bền vững. Các điều kiện phát triển du lịch .50 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN. Tổng quan về Tây Nguyên .1 Tài nguyên tự nhiên của Tây Nguyên.

Địa hình, đất đai, khoáng sản. Rừng Tây Nguyên. Tài nguyên nhân văn của các tỉnh Tây Nguyên. Nếp sống nương rẫy.

Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Về giao thông. Hệ thống cấp điện. Hệ thống cấp nước.

Hệ thống bưu chính viễn thông. Cơ sở hạ tầng xã hội. Cơ sở đào tạo và nghiên cứu. Các công trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe.

Hệ thống ngân hàng, tín dụng. Vị trí của du lịch Tây Nguyên trong hệ thống du lịch Việt Nam. Lợi thế so sánh của du lịch Tây Nguyên. Về tài nguyên du lịch.

Về cơ sở hạ tầng. Vị trí, vai trò của du lịch Tây nguyên trong chiến lược phát triển vùng và quốc gia. Điều kiện kinh tế - xã hội. Các nguồn lực khác.

Thực trạng hoạt động du lịch trên địa bàn Tây Nguyên. Khách du lịch và thu nhập từ du lịch. Cơ sở vật chất cho du lịch. Khai thác tài nguyên du lịch phát triển loại hình sản phẩm du lịch.

Tổ chức không gian lãnh thổ .5 Công tác xúc tiến, quảng bá liên kết phát triển du lịch. Đầu tư phát triển du lịch. Chính sách thu hút đầu tư du lịch. Đầu tư phát triển du lịch.

Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho phát triển du lịch. Quản lý Nhà nước về du lịch và cơ chế, chính sách phát triển du lịch. Tác động của du lịch đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế. Tác động của du lịch đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên 93 2.

Tác động của du lịch đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tác động của du lịch với hội nhập kinh tế quốc tế. Đánh giá chung về các điểm mạnh, điểm yếu; cơ hội và thách thức trong phát triển du lịch Tây Nguyên. Điểm mạnh, điểm yếu.

Cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch các tỉnh Tây Nguyên đến năm 2020. Những thách thức.109 CHƯƠNG 3 PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂY NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Dự báo phát triển du lịch thế giới, khu vực và Việt Nam đến năm 2020. Dự báo xu hướng phát triển du lịch thế giới và khu vực đến năm 2020.

Tình hình chung của du lịch thế giới. Xu hướng phát triển của du lịch thế giới. Xu hướng phát triển du lịch vùng châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên đến năm 2020.

Quan điểm, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020. Quan điểm phát triển du lịch. Mục tiêu phát triển du lịch. Định hướng phát triển du lịch.

Các giải pháp để phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020. Xây dựng chiến lược thị trường cho phát triển du lịch Tây Nguyên .1 Thị trường mục tiêu của du lịch Tây Nguyên .2 Xác định chiến lược các sản phẩm du lịch. Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch. Giải pháp về công tác xúc tiến quảng bá du lịch.

Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch. Giải pháp phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng. Giải pháp đầu tư và thu hút vốn đầu tư. Giải pháp tổ chức quản lý nhà nước về du lịch.

Nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ khách sạn, nhà hàng. Phát triển các hình thức liên kết các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn khu vực Tây Nguyên. Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ, Ngành. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý các tỉnh Tây Nguyên.170 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tiếng nước ngoài. DANH MỤC PHỤ LỤC. DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area) APEC Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (Asia Pacific Economic Cooperation) ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) BOO Đầu tư xây dựng - quản lý - sử dụng BOT Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao BT Xây dựng - chuyển giao BTO Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSHT Cơ sở hạ tầng CSHTKT Cơ sở hạ tầng kinh tế DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐBDTTS Đồng bào dân tộc thiểu số FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) HĐND Hội đồng nhân dân HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế IMF Quỹ tiền tệ thế giới (International Monetary Fund) KT-XH Kinh tế - xã hội KTTT Kinh tế thị trường LHQ Liên hợp quốc NSNN Ngân sách nhà nước ODA Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức QLNN Quản lý nhà nước XHCN Xã hội chủ nghĩa XDCB Xây dựng cơ bản UBND Uỷ ban nhân dân UNWTO Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organization) WB Ngân hàng thế giới (World Bank) WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.

Diện tích và dân số các tỉnh Tây Nguyên. Khí hậu khu vực Tây Nguyên. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của các tỉnh Tây Nguyên. Lượng khách du lịch quốc tế đến Tây Nguyên.

Lượng khách du lịch nội địa tới Tây Nguyên đến năm 2010. Doanh thu từ Du lịch. Hiện trạng cơ sở lưu trú của Lâm Đồng giai đoạn đến năm 2010.8: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2008-2010. Vốn đầu tư cho phát triển du lịch giai đoạn 2000 - 2010 của tỉnh Lâm Đồng.

Tỷ lệ khách quốc tế đến Tây Nguyên. Tỷ lệ khách nội địa đến Tây Nguyên. Dự báo tăng trưởng và cơ cấu kinh tế cả nước và vùng Tây Nguyên đến năm 2020 .124 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Thực tế khách quôc tế đến Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010.

Thực tế khách nội địa đến Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010. Thực tế doanh thu từ du lịch của các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010.75 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Ngành du lịch Việt Nam trong một thời gian dài đã khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội. Trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam, du lịch đã và đang là ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế, phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nước ta.

Trong quá trình hội nhập quốc tế, du lịch làm gia tăng sự hiểu biết, thân thiện, quảng bá nền văn hóa của Việt Nam với các nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên đến 2020, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích tiềm năng, giải pháp.

Luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế tp. hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2011.

Luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter