Luận án: Phát triển du lịch Tây Nguyên đến 2020 đáp ứng hội nhập kinh tế quốc tế
Nghiên cứu chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên đến 2020, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích tiềm năng, giải pháp.
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tiềm năng du lịch Tây Nguyên: Lợi thế hội nhập
- Số trang:
- 197 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Nguyễn Duy Mậu
- Năm:
- 2011
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tiềm năng du lịch Tây Nguyên Lợi thế hội nhập
Tây Nguyên nắm giữ tiềm năng du lịch to lớn. Khu vực này sở hữu tài nguyên thiên nhiên, văn hóa đặc sắc. Vị trí địa lý thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế du lịch Tây Nguyên. Tiềm năng du lịch Tây Nguyên chờ được khai thác hiệu quả. Điều này tạo cơ hội thu hút đầu tư du lịch Tây Nguyên, phát triển kinh tế vùng bền vững.
1.1. Tài nguyên thiên nhiên phong phú
Tây Nguyên sở hữu hệ sinh thái đa dạng. Rừng nguyên sinh rộng lớn. Cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ. Khí hậu ôn hòa. Nhiều thác nước hùng vĩ. Các hồ tự nhiên, nhân tạo tạo cảnh quan hấp dẫn. Hệ động thực vật phong phú, quý hiếm. Tài nguyên này tạo nền tảng vững chắc cho du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm. Đây là yếu tố quan trọng phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên.
1.2. Giá trị văn hóa bản địa độc đáo
Khu vực Tây Nguyên là cái nôi của nhiều dân tộc thiểu số. Văn hóa cồng chiêng được UNESCO công nhận. Lễ hội truyền thống đặc sắc. Nghệ thuật dân gian phong phú. Kiến trúc nhà rông, nhà dài ấn tượng. Ẩm thực địa phương đa dạng. Yếu tố văn hóa thu hút khách du lịch tìm hiểu bản sắc. Đây là lợi thế lớn để phát triển sản phẩm du lịch Tây Nguyên độc đáo.
1.3. Vị trí địa lý chiến lược
Tây Nguyên nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia. Vị trí này mở ra cơ hội liên kết vùng du lịch Tây Nguyên. Kết nối các tuyến du lịch xuyên quốc gia. Giao thương văn hóa, kinh tế dễ dàng. Cơ sở hạ tầng giao thông đang được cải thiện. Điều này tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế du lịch Tây Nguyên. Thu hút đầu tư du lịch Tây Nguyên từ nước ngoài.
II.Thực trạng phát triển du lịch Tây Nguyên 2020
Phát triển du lịch Tây Nguyên đã đạt một số thành tựu. Tuy nhiên, còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá thực trạng giúp nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, xây dựng chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên 2020 hiệu quả hơn. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
2.1. Kết quả và hạn chế hiện tại
Du lịch Tây Nguyên đã có những bước tiến nhất định. Lượng khách tăng trưởng đều. Doanh thu từ du lịch đóng góp vào kinh tế địa phương. Một số sản phẩm du lịch Tây Nguyên mới được khai thác. Tuy nhiên, phát triển chưa tương xứng tiềm năng. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế. Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều. Công tác xúc tiến quảng bá thiếu hiệu quả. Liên kết vùng du lịch Tây Nguyên chưa mạnh mẽ.
2.2. Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực
Hệ thống giao thông đang được nâng cấp. Cấp điện, nước, viễn thông đã cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức du lịch Tây Nguyên về hạ tầng. Sân bay còn hạn chế đường bay. Khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp còn ít. Nguồn nhân lực du lịch còn thiếu và yếu. Đào tạo chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu. Điều này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên.
2.3. Sản phẩm và thị trường du lịch
Sản phẩm du lịch Tây Nguyên còn đơn điệu. Chủ yếu khai thác tài nguyên tự nhiên. Ít sản phẩm độc đáo, giá trị gia tăng cao. Chưa phát huy hết giá trị văn hóa bản địa. Thị trường khách chủ yếu là nội địa. Khách quốc tế chưa thực sự bùng nổ. Định vị thương hiệu du lịch Tây Nguyên còn mờ nhạt. Việc đa dạng hóa sản phẩm là cấp thiết cho chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên 2020.
III.Hội nhập kinh tế quốc tế Động lực du lịch Tây Nguyên
Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến nhiều cơ hội lớn cho du lịch Tây Nguyên. Quá trình này không chỉ tạo động lực phát triển. Nó còn đặt ra yêu cầu phải thích ứng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Hội nhập giúp thu hút đầu tư du lịch Tây Nguyên. Mở rộng thị trường, tăng cường liên kết, thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
3.1. Tác động tích cực từ hội nhập
Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra nhiều cơ hội cho du lịch Tây Nguyên. Thu hút đầu tư du lịch Tây Nguyên từ nước ngoài. Tiếp cận công nghệ, kỹ thuật quản lý tiên tiến. Nâng cao chất lượng dịch vụ. Mở rộng thị trường khách quốc tế. Giao lưu văn hóa, học hỏi kinh nghiệm. Nâng cao năng lực cạnh tranh. Định vị du lịch Tây Nguyên trên bản đồ thế giới.
3.2. Yêu cầu và điều kiện thích ứng
Quá trình hội nhập đòi hỏi Tây Nguyên phải đổi mới. Nâng cao tiêu chuẩn dịch vụ. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển sản phẩm du lịch Tây Nguyên mang tính cạnh tranh quốc tế. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về du lịch. Tăng cường liên kết vùng du lịch Tây Nguyên và quốc tế. Bảo tồn giá trị văn hóa, môi trường. Đảm bảo phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên.
3.3. Cơ hội liên kết và hợp tác quốc tế
Hội nhập tạo điều kiện thúc đẩy liên kết vùng du lịch Tây Nguyên. Hợp tác với các nước tiểu vùng Mekong mở rộng. Xây dựng các tuyến du lịch xuyên biên giới. Chia sẻ kinh nghiệm phát triển. Tham gia vào chuỗi giá trị du lịch toàn cầu. Quảng bá hình ảnh du lịch Tây Nguyên ra thế giới. Đây là cơ hội lớn để khu vực phát triển mạnh mẽ.
IV.Chiến lược phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên
Để khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch Tây Nguyên, cần có chiến lược rõ ràng. Chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên 2020 nhấn mạnh yếu tố bền vững. Mục tiêu là phát triển du lịch Tây Nguyên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đồng thời, bảo tồn văn hóa, môi trường. Đây là cam kết cho tương lai của du lịch Tây Nguyên.
4.1. Định hướng và mục tiêu đến năm 2020
Chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên 2020 đặt ra mục tiêu rõ ràng. Biến du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Thu hút lượng lớn khách du lịch. Nâng cao doanh thu. Tạo việc làm ổn định cho người dân. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa bản địa. Bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên là kim chỉ nam. Tập trung vào chất lượng hơn số lượng.
4.2. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch Tây Nguyên
Cần xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo. Khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch Tây Nguyên. Phát triển du lịch sinh thái, văn hóa, cộng đồng. Kết hợp du lịch tâm linh, nghỉ dưỡng. Tạo ra chuỗi sản phẩm liên hoàn. Nâng cao trải nghiệm của du khách. Đầu tư vào các khu du lịch chất lượng cao. Đây là hướng đi quan trọng để tạo sự khác biệt và thu hút khách.
4.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản lý
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ. Xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp, thân thiện. Cải thiện công tác quản lý Nhà nước về du lịch. Hoàn thiện cơ chế, chính sách. Tăng cường hợp tác công tư. Tạo môi trường kinh doanh du lịch lành mạnh, cạnh tranh. Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.
V.Thúc đẩy đầu tư du lịch Tây Nguyên Giải pháp và thách thức
Thu hút đầu tư du lịch Tây Nguyên là yếu tố then chốt cho sự phát triển. Tuy nhiên, khu vực này đối mặt với nhiều thách thức du lịch Tây Nguyên. Cần có giải pháp đồng bộ. Từ cải thiện chính sách đến liên kết vùng. Điều này nhằm tối đa hóa cơ hội du lịch Tây Nguyên. Đảm bảo nguồn lực cho chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên 2020.
5.1. Chính sách và môi trường đầu tư
Cần hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư du lịch Tây Nguyên. Tạo môi trường pháp lý minh bạch. Giảm thiểu rào cản hành chính. Cung cấp ưu đãi hấp dẫn cho nhà đầu tư. Đặc biệt là các dự án du lịch quy mô lớn. Khuyến khích đầu tư vào hạ tầng du lịch. Phát triển các khu nghỉ dưỡng, khách sạn đẳng cấp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Đây là bước đi quan trọng để hội nhập kinh tế quốc tế du lịch Tây Nguyên.
5.2. Các thách thức và giải pháp vượt qua
Du lịch Tây Nguyên đối mặt nhiều thách thức. Hạn chế về vốn. Thiếu thông tin thị trường. Rủi ro về biến đổi khí hậu. Cạnh tranh từ các vùng khác. Cần có giải pháp đồng bộ. Tăng cường xúc tiến đầu tư. Nâng cao năng lực cạnh tranh. Xây dựng thương hiệu du lịch mạnh. Chủ động phòng ngừa rủi ro. Khai thác hiệu quả các cơ hội du lịch Tây Nguyên mới.
5.3. Liên kết vùng để thu hút đầu tư
Tăng cường liên kết vùng du lịch Tây Nguyên. Hợp tác giữa các tỉnh trong khu vực. Tạo ra chuỗi giá trị du lịch thống nhất. Xây dựng các dự án liên tỉnh. Kêu gọi đầu tư chung. Giảm chi phí, tăng hiệu quả. Đây là cách để tối ưu hóa nguồn lực. Tạo sức hút lớn hơn cho các nhà đầu tư chiến lược. Phát triển bền vững cho toàn vùng. Hỗ trợ mục tiêu phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Mậu với đề tài "Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế" (Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị, Mã số: 62.01, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Minh Tuấn và TS. Nguyễn Văn Chiển) là một khảo cứu lý luận và thực tiễn chuyên sâu, đặt nền móng cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Tây Nguyên trong kỷ nguyên mở cửa. Bối cảnh khoa học của luận án xuất phát từ thực tiễn hội nhập quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực thi các cam kết Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC). Du lịch được định vị là "ngành công nghiệp không khói" và "con gà đẻ trứng vàng", giữ vai trò mũi nhọn để rút ngắn tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được luận án chỉ rõ: Dù Tây Nguyên sở hữu vị trí địa chính trị - kinh tế chiến lược ở trung tâm bán đảo Đông Dương (chiếm 16,5% diện tích tự nhiên cả nước) với nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn đồ sộ, ngành du lịch địa phương vẫn phát triển phân tán, tự phát, mang nặng tính khép kín và chưa hình thành chuỗi giá trị liên kết vùng. Các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận du lịch dưới góc độ quản lý hành chính đơn lẻ tại một tỉnh như Nguyễn Tấn Vinh (2008) tại Lâm Đồng, nghiên cứu mô hình sinh thái vi mô như Trần Tiến Dũng (2007) ở Phong Nha - Kẻ Bàng, hoặc xóa đói giảm nghèo cục bộ như Phan Ngọc Thắng (2010) tại Lào Cai. Chưa có công trình nào giải quyết bài toán phát triển du lịch liên vùng Tây Nguyên dưới lăng kính Kinh tế Chính trị và hội nhập kinh tế quốc tế.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được định hình xuyên suốt:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận của Kinh tế Chính trị Mác - Lênin và kinh tế học hiện đại giải thích như thế nào về bản chất của dịch vụ du lịch, phân công lao động xã hội và chuỗi giá trị phân phối lữ hành quốc tế?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng phát triển du lịch 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010 bộc lộ những điểm nghẽn cấu trúc nào về hạ tầng, sản phẩm, không gian lãnh thổ và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những định hướng, quan điểm và hệ thống giải pháp đột phá nào cần được thực thi để đưa du lịch Tây Nguyên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2020 trong điều kiện hội nhập toàn cầu?
- Giả thuyết H1: Sự phát triển du lịch Tây Nguyên phụ thuộc trực tiếp vào mức độ hoàn thiện chuỗi phân phối lữ hành quốc tế và việc tối ưu hóa chi phí giao dịch theo lý thuyết hãng của Ronald Coase.
- Giả thuyết H2: Mối liên kết kinh tế liên vùng và xuất khẩu tại chỗ dịch vụ du lịch tạo ra tác động lan tỏa số nhân Keynes (Tourism Multiplier) vượt trội đối với việc chuyển dịch cơ cấu GDP địa phương so với các ngành khai thác tài nguyên thô.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 5 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng) trên chuỗi dữ liệu thực chứng 2000 - 2010 và xây dựng khung giải pháp chiến lược tầm nhìn đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa tiên phong trong việc thiết lập luận cứ khoa học nhằm giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế du lịch với củng cố quốc phòng - an ninh và bảo tồn bản sắc văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn chiến lược Tây Nguyên.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật trong luận án tổng hợp đa chiều các dòng nghiên cứu kinh tế du lịch trong nước và quốc tế. Về mặt lý thuyết nền tảng, luận án phân tích các luận điểm kinh điển từ Kalfiostic khi định nghĩa du lịch từ góc độ kinh tế: "Du lịch là sự di chuyển tạm thời của các cá nhân hay tập thể từ nơi ở đến nơi khác nhằm thoả mãn các nhu cầu tinh thần, đạo đức do đó tạo nên các hoạt động kinh tế", kết hợp với quan điểm tiếp cận hệ thống của Coltman (1989) khẳng định du lịch là mạng lưới tương hỗ giữa bốn nhóm tác nhân: du khách, cơ quan cung ứng du lịch, chính quyền và cộng đồng dân cư bản địa. Khái niệm này được đối sánh với định nghĩa toàn diện của Hội nghị Liên Hợp Quốc về Du lịch tại Roma (1963) và Hội nghị Thống kê Du lịch Quốc tế tại Ottawa (1991), làm sáng tỏ tính chất đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng của sản phẩm dịch vụ lữ hành.
Trong bức tranh nghiên cứu thực nghiệm, các học giả duy trì hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc về phát triển du lịch tại các khu vực nhạy cảm sinh thái - văn hóa:
- Trường phái Tăng trưởng Ngoại sinh và Tối đa hóa Thương mại: Nhấn mạnh khai thác quy mô lớn, thương mại hóa nhanh nguồn tài nguyên để tạo dòng thu ngoại tệ và tăng tỷ trọng dịch vụ trong GDP, tương tự như các mô hình tăng trưởng điểm đến được DukVanna (2004) khảo sát tại Campuchia.
- Trường phái Bảo tồn Thích ứng và Du lịch Bền vững: Cảnh báo suy thoái sinh thái, xói mòn văn hóa bản địa và ô nhiễm môi trường, tiêu biểu như nghiên cứu của Trần Tiến Dũng (2007) tại Phong Nha - Kẻ Bàng, đặt giới hạn tải sinh thái làm biến số kiểm soát tối thượng.
Luận án của NCS. Nguyễn Duy Mậu xác lập vị trí học thuật (positioning) bằng cách dung hòa hai thái cực trên thông qua mô hình kinh tế chính trị về phân công lao động và liên kết vùng. Nghiên cứu tiến xa hơn các công trình chuyên ngành hẹp như luận án của Hoàng Thị Lan Hương (2011) về kinh doanh lưu trú Bắc Bộ hay Nguyễn Tấn Vinh (2008) về quản lý nhà nước tại Lâm Đồng, bằng cách thiết lập một khung phân tích tích hợp 5 tỉnh Tây Nguyên như một thực thể kinh tế thống nhất.
Đối sánh quốc tế được luận án thực hiện với các chỉ số phát triển du lịch trong khu vực Đông Á - Thái Bình Dương: trong khi Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) dự báo đóng góp của du lịch đạt 12,5% GDP toàn cầu vào năm 2010, tỷ trọng thu nhập du lịch tại Malaysia và Thái Lan đã chiếm 19 - 21% GDP, Singapore và Hồng Kông vượt trên 21% GDP, còn Indonesia và Philippines đạt từ 8 - 15% GDP. So với tỷ lệ trung gian hóa tại châu Âu - nơi Burkart và Medlik chỉ ra 90% khách du lịch Anh sử dụng tổ chức trung gian lữ hành khi xuất ngoại (kênh gián tiếp tại Pháp chiếm 60%, Đức 47%, Ý 67%, Hà Lan 50%) - luận án chỉ ra cấu trúc phân phối lữ hành quốc tế đưa khách đến Tây Nguyên đang đối mặt với nguy cơ bị chi phối bởi các tập đoàn gửi khách nước ngoài nếu các doanh nghiệp nhận khách nội địa không củng cố năng lực cung ứng dịch vụ trọn gói tại chỗ.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp vào việc mở rộng và làm sâu sắc thêm học thuyết Kinh tế Chính trị Mác - Lênin về lĩnh vực sản xuất phi vật chất và dịch vụ. Vận dụng quan điểm của Karl Marx về ba hình thức phân công lao động xã hội (phân công chung giữa nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ; phân công đặc thù tạo ra các phân ngành cấp II, cấp III như lưu trú, lữ hành, vận tải; phân công cá biệt trong nội bộ doanh nghiệp), tác giả khẳng định dịch vụ du lịch là một dạng hàng hóa đặc biệt mang đầy đủ hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng.
Lao động cụ thể của nhân viên du lịch kết tinh thành giá trị sử dụng vô hình nhằm tái sản xuất sức lao động và thỏa mãn nhu cầu tinh thần, trong khi lao động trừu tượng tạo nên giá trị hàng hóa được hiện thực hóa thông qua quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh trên thị trường. Luận án tích hợp quy luật phát triển nhu cầu của Friedrich Engels: khi mức sống tăng lên, tỷ trọng chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu giảm dần và chi tiêu cho văn hóa, giải trí, du lịch gia tăng tất yếu.
Về mặt lý thuyết kinh tế hiện đại, luận án vận dụng sáng tạo:
- Lý thuyết chi phí giao dịch và Lý thuyết về hãng (Theory of the Firm) của Ronald Coase (1937): Giải thích mối quan hệ tương hỗ bền vững giữa doanh nghiệp lữ hành gửi khách quốc tế (generating market) và doanh nghiệp nhận khách Việt Nam (receiving market). Hợp tác thị trường chỉ tồn tại khi chi phí giao dịch qua thị trường thấp hơn chi phí một thực thể tự thiết lập chi nhánh vận hành trọn gói tại điểm đến.
- Lý thuyết Số nhân Du lịch (Tourism Multiplier) của John Maynard Keynes: Luận giải cơ chế khuếch đại dòng tiền ngoại tệ thông qua hiện tượng "xuất khẩu tại chỗ", tạo ra chuỗi giá trị lan tỏa qua nhiều vòng giao dịch trong nền kinh tế vùng.
- Mô hình Nhập lượng - Xuất lượng (Input - Output Analysis) của Wassily Leontief: Đánh giá mối liên hệ liên ngành giữa du lịch với nông nghiệp chất lượng cao, tiểu thủ công nghiệp truyền thống, xây dựng cơ bản và vận tải hàng không.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CƠ SỞ LÝ LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ & KINH TẾ HỌC HIỆN ĐẠI │
│ (Phân công lao động Marx - Chi phí giao dịch Coase - Số nhân)│
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NGUỒN LỰC TÀI NGUYÊN DU LỊCH TÂY NGUYÊN │
│ (16,5% diện tích cả nước, Không gian Cồng chiêng, │
│ Hệ sinh thái VQG, 3 Điểm du lịch cấp quốc gia) │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CẤU TRÚC PHÂN PHỐI LỮ HÀNH QUỐC TẾ │
│ [Thị trường gửi khách] ──► [Kênh trung gian / Hãng bay]│
│ ──► [Doanh nghiệp nhận khách]│
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020 │
│ (Tăng trưởng GDP - Chuyển dịch cơ cấu - Bảo đảm An ninh)│
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết nối logic 4 mắt xích cốt lõi: $$\text{Tài nguyên du lịch đặc thù} \longrightarrow \text{Sản phẩm du lịch hấp dẫn} \longrightarrow \text{Thị trường mục tiêu} \longrightarrow \text{Chuỗi giá trị gia tăng vùng}$$
Tác giả định vị 13 loại hình du lịch phổ biến trên thế giới (nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa - nghiên cứu, MICE, chữa bệnh, thể thao mạo hiểm, lễ hội...) và đối chiếu với điều kiện tự nhiên - xã hội Tây Nguyên để xác lập các sản phẩm đặc trưng. Khung phân tích thiết lập điều kiện biên (boundary conditions) chặt chẽ: Sự phát triển du lịch phải gắn liền với bảo đảm chủ quyền an ninh biên giới, ổn định chính trị - xã hội tại các địa bàn chiến lược và bảo vệ nguyên vẹn cấu trúc không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên của cộng đồng dân tộc bản địa (Gia Rai, Ba Na, Ê Đê, M’Nông, Cơ Ho).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận hành trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp luận của Chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) trong phân tích kinh tế chính trị. Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods) với quy trình đa tầng (multi-level design):
- Tầng vĩ mô: Phân tích xu thế vận động của du lịch toàn cầu và chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (WTO, AFTA, APEC).
- Tầng trung mô: Đánh giá cấu trúc kinh tế - xã hội, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và không gian lãnh thổ du lịch 5 tỉnh Tây Nguyên.
- Tầng vi mô: Khảo sát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú, nhà hàng và hành vi tiêu dùng của du khách quốc tế, nội địa.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu và xử lý thông tin được thực hiện nghiêm ngặt qua 5 phương pháp kỹ thuật:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Xử lý hệ thống hoạt động du lịch như một chỉnh thể phức hợp gồm cung - cầu, cơ sở hạ tầng, tài nguyên và thể chế quản trị.
- Phương pháp thống kê kinh tế: Xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2000 - 2010 từ Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 5 tỉnh Tây Nguyên và Báo cáo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2008 - 2010.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Tiến hành phỏng vấn sâu đại diện các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hiệp hội du lịch, lãnh đạo doanh nghiệp lữ hành và phát phiếu khảo sát du khách tại các trọng điểm du lịch (Đà Lạt, Buôn Ma Thuột, Pleiku, Kon Tum, Gia Nghĩa).
- Phương pháp tam giác đạc (Triangulation): Đối chiếu chéo giữa dữ liệu thống kê nhà nước, báo cáo tài chính doanh nghiệp và phản hồi từ du khách nhằm triệt tiêu sai số chủ quan.
- Kiểm soát độ tin cậy và giá trị: Đảm bảo tính đại diện mẫu khảo sát theo cơ cấu thị trường khách quốc tế (Inbound từ Tây Âu, Bắc Mỹ, Đông Bắc Á, ASEAN) và thị trường nội địa (khách từ TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng).
Data và phân tích
Phân tích dữ liệu thực chứng tập trung vào các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
- Thống kê diễn biến lượng khách quốc tế và khách nội địa giai đoạn 2000 - 2010 qua hệ thống bảng biểu và đồ thị trực quan.
- Đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật: Thống kê số lượng khách sạn, resort, số buồng phòng đạt chuẩn xếp hạng sao, đặc biệt là hiện trạng cơ sở lưu trú tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010.
- Đánh giá chỉ số PCI của 5 tỉnh Tây Nguyên (2008 - 2010) để phân tích môi trường đầu tư kinh doanh du lịch.
- Phân tích cơ cấu vốn đầu tư cho phát triển du lịch (giai đoạn 2000 - 2010 tại Lâm Đồng và các tỉnh lân cận) phân theo nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn ODA và khu vực tư nhân.
- Dự báo tăng trưởng GDP và cơ cấu kinh tế cả nước cùng vùng Tây Nguyên đến năm 2020 thông qua mô hình phân tích xu thế và bảng cân đối liên ngành.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Nghịch lý "Tiềm năng lớn - Tỷ trọng nhỏ" và đóng góp GDP hạn chế: Dù Tây Nguyên sở hữu 3 điểm du lịch cấp quốc gia (Nội thành Đà Lạt, Langbiang thuộc Lâm Đồng và Hồ Yaly thuộc Gia Lai) trong tổng số 43 điểm quốc gia/vùng trên toàn quốc, doanh thu du lịch và mức đóng góp vào GDP vùng vẫn ở mức khiêm tốn, chưa tương xứng với vị thế vùng chiếm 16,5% diện tích cả nước.
- Sự phân hóa hạ tầng và cơ sở lưu trú cực đoan: Du lịch Tây Nguyên phát triển lệch trục nghiêm trọng khi Lâm Đồng (trọng tâm là Đà Lạt) chiếm lĩnh phần lớn số lượng cơ sở lưu trú cao cấp (3 - 5 sao), lượng khách và doanh thu toàn vùng, trong khi Đắk Nông và Kon Tum gần như ở dạng sơ khai do hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh xuống cấp.
- Đứt gãy chuỗi phân phối lữ hành quốc tế: Các doanh nghiệp lữ hành Tây Nguyên chủ yếu đóng vai trò đại lý thứ cấp, phụ thuộc hoàn toàn vào các hãng lữ hành gửi khách tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Các công ty địa phương đối mặt nguy cơ bị loại khỏi chuỗi giá trị du lịch quốc tế do thiếu vốn, năng lực tiếp thị số yếu và nhân lực thiếu kỹ năng ngoại ngữ chuyên môn.
- Sự đơn điệu, nghèo nàn và trùng lặp sản phẩm: Sản phẩm du lịch giữa các tỉnh thuần túy dừng lại ở tham quan thác nước, nhà rông tự phát; chưa khai thác sâu giá trị di sản Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên (được UNESCO công nhận) thành các sản phẩm du lịch văn hóa - lễ hội cao cấp; phân khúc du lịch MICE và sinh thái mạo hiểm có giá trị gia tăng cao (lợi nhuận gấp 5 - 8 lần du lịch đại trà) bị bỏ ngỏ.
- Thiếu hụt liên kết vùng và xung đột thể chế: Các tỉnh thực hiện xúc tiến du lịch rời rạc, cạnh tranh triệt tiêu lẫn nhau thay vì xây dựng thương hiệu điểm đến chung "Con đường xanh Tây Nguyên", đồng thời công tác quản lý nhà nước chưa kết hợp nhuần nhuyễn giữa phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Cung cấp khung lý thuyết Kinh tế Chính trị ứng dụng để nghiên cứu ngành dịch vụ du lịch tại các vùng kinh tế - sinh thái đặc thù của các quốc gia đang phát triển.
- Về phương pháp luận: Đặt tiền đề cho việc tích hợp ma trận tài nguyên, chuỗi cung ứng lữ hành và mô hình chỉ số cạnh tranh PCI trong hoạch định không gian kinh tế du lịch.
- Về ứng dụng thực tiễn: Đề xuất 7 quan điểm phát triển, các mục tiêu cụ thể và 7 định hướng không gian lãnh thổ; cùng hệ thống 9 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ đến năm 2020:
- Xây dựng chiến lược phân đoạn thị trường mục tiêu (Inbound: Tây Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản, ASEAN; Nội địa: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Duyên hải Nam Trung Bộ).
- Xác định chiến lược đa dạng hóa sản phẩm du lịch đặc thù (du lịch sinh thái rừng nguyên sinh, du lịch văn hóa cồng chiêng, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch cà phê).
- Tăng cường bảo vệ tài nguyên rừng, đa dạng sinh học và môi trường sinh thái.
- Đổi mới căn bản công tác xúc tiến, quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch vùng.
- Đào tạo, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, ưu tiên đào tạo đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
- Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng giao thông huyết mạch (quốc lộ 14, 19, 20, 26, 27, 28) và hiện đại hóa hệ thống sân bay Liên Khương, Pleiku, Buôn Ma Thuột.
- Thu hút đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư qua các hình thức đối tác công tư (PPP, BOT, BT, BTO, BOO) và tạo lập môi trường thông thoáng thu hút dòng vốn FDI.
- Tổ chức, hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về du lịch từ cấp tỉnh đến cơ sở.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú, ẩm thực và thiết lập liên minh các doanh nghiệp du lịch nội vùng Tây Nguyên.
- Về chính sách quản trị: Luận án đệ trình 4 nhóm kiến nghị cụ thể lên Chính phủ và các Bộ/Ngành Trung ương (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông Vận tải) cùng 3 nhóm kiến nghị đối với HĐND và UBND 5 tỉnh Tây Nguyên nhằm hoàn thiện cơ chế điều phối liên vùng.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn ghi nhận 3 giới hạn khoa học chính:
- Giới hạn cơ sở dữ liệu thời gian: Dữ liệu định lượng phục vụ phân tích thực trạng dừng lại ở mốc năm 2010, phản ánh giai đoạn trước sự bùng nổ của kinh tế số và nền tảng đại lý du lịch trực tuyến (OTA - Online Travel Agency).
- Mức độ định lượng hóa liên ngành: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính kinh tế chính trị, chưa lượng hóa chi tiết ma trận hệ số số nhân du lịch Keynes (Keynesian Tourism Multiplier) và bảng cân đối liên ngành Input-Output chuyên biệt cho 5 tỉnh Tây Nguyên bằng mô hình toán kinh tế phức hợp.
- Độ bao phủ thị trường ngách: Chưa đi sâu phân tích tác động của các hình thức du lịch tự túc (solo traveler) và hành vi tiêu dùng qua các mạng xã hội du lịch quốc tế.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng đi giàu tiềm năng:
- Hướng 1: Ứng dụng mô hình CGE (Computable General Equilibrium) để lượng hóa tác động của chi tiêu du lịch Tây Nguyên đến tăng trưởng GDP và tái phân phối thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hướng 2: Nghiên cứu chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng du lịch Tây Nguyên và sự tương tác giữa kinh tế nền tảng (Platform Economy) với văn hóa bản địa.
- Hướng 3: Đánh giá sức tải sinh thái (carrying capacity) và biến đổi khí hậu tác động đến du lịch sinh thái nông nghiệp tại cao nguyên Lâm Viên và Đắk Lắk.
- Hướng 4: Phân tích so sánh mô hình quản trị du lịch liên vùng xuyên biên giới trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia (CLV Development Triangle).
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Tác động học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Kinh tế Chính trị, Kinh tế Phát triển và Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành; đóng vai trò khởi nguồn cho các trích dẫn về kinh tế du lịch vùng Tây Nguyên.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp du lịch: Định hình lại chiến lược định vị sản phẩm của các doanh nghiệp lữ hành, dịch chuyển từ khai thác tài nguyên thô sang phát triển các sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa có giá trị gia tăng cao.
- Tác động chính sách: Làm luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, UBND các tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng trong việc xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Lợi ích xã hội: Góp phần tạo sinh kế bền vững, chuyển đổi nghề nghiệp cho hàng vạn lao động nông thôn là đồng bào dân tộc thiểu số thông qua mô hình du lịch cộng đồng (community-based tourism), giảm áp lực phá rừng và bảo tồn nguyên vẹn không gian văn hóa cồng chiêng.
- Tầm ảnh hưởng quốc tế: Quảng bá hình ảnh du lịch Tây Nguyên trên hành lang kinh tế Đông - Tây, nâng cao vị thế điểm đến Việt Nam trên bản đồ du lịch sinh thái thế giới.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới nghiên cứu học thuật: Tiếp cận khung phân tích kinh tế chính trị về dịch vụ và chuỗi kênh phân phối lữ hành quốc tế để phát triển các đề tài luận án chuyên sâu.
- Giảng viên, Chuyên gia Kinh tế: Sử dụng tư liệu thực chứng và hệ thống khái niệm chuẩn hóa phục vụ công tác giảng dạy các môn Kinh tế Chính trị, Kinh tế Vùng và Kinh tế Du lịch.
- Cộng đồng Doanh nghiệp Du lịch & Lữ hành: Ứng dụng mô hình chi phí giao dịch Coase và 9 nhóm giải pháp để tái cấu trúc kênh bán lẻ, liên minh liên kết đón khách Inbound.
- Các nhà Hoạch định Chính sách & Cơ quan Quản lý: Khai thác 7 định hướng không gian và 7 nhóm kiến nghị thể chế để ban hành các nghị quyết phát triển du lịch liên tỉnh, cải thiện chỉ số PCI và thu hút vốn FDI/PPP.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng học thuyết Kinh tế Chính trị Mác - Lênin về phân công lao động xã hội và lý luận giá trị - lao động vào khu vực dịch vụ du lịch, chứng minh sản phẩm du lịch là hàng hóa đặc biệt kết tinh từ lao động trừu tượng, đồng thời tích hợp thành công Lý thuyết về hãng của Ronald Coase (1937) để giải thích cơ chế sống còn của doanh nghiệp lữ hành nhận khách nội địa trong kênh phân phối toàn cầu.
-
Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Khác với các công trình đi trước của Nguyễn Tấn Vinh (2008) chỉ khảo sát đơn tỉnh Lâm Đồng hay Trần Tiến Dũng (2007) chỉ tập trung vi mô tại Phong Nha - Kẻ Bàng, luận án áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống đa tầng và phân tích không gian kinh tế liên vùng trên toàn bộ 5 tỉnh Tây Nguyên gắn với chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chuỗi cung ứng quốc tế.
-
Phát hiện thực nghiệm gây bất ngờ nhất có số liệu chứng minh? Mặc dù sở hữu tài nguyên thiên nhiên và văn hóa vượt trội cùng 3 điểm du lịch cấp quốc gia (Nội thành Đà Lạt, Langbiang, Hồ Yaly) trong tổng số 43 điểm quốc gia/vùng của cả nước, mức đóng góp GDP của du lịch Tây Nguyên lại cực kỳ thấp so với các nước trong khu vực (Thái Lan, Malaysia đạt 19 - 21% GDP, Singapore > 21% GDP), bộc lộ sự đứt gãy hoàn toàn trong liên kết chuỗi giá trị và cơ sở hạ tầng giữa Lâm Đồng với 4 tỉnh còn lại.
-
Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lặp (replication protocol) không? Luận án thiết lập hệ thống ma trận đánh giá tài nguyên, tiêu chí phân loại 13 sản phẩm du lịch, cấu trúc kênh phân phối 3 cấp (đại lý bán lẻ - doanh nghiệp gửi khách - doanh nghiệp nhận khách) và hệ thống bảng biểu thống kê chuẩn hóa, cho phép các nhà nghiên cứu tái lặp hoàn toàn quy trình khảo sát tại các vùng kinh tế sinh thái khác như Tây Bắc hay Đồng bằng sông Cửu Long.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Luận án định hình chương trình nghiên cứu tiếp nối tập trung vào 4 trụ cột: Mô hình hóa định lượng số nhân kinh tế du lịch liên vùng; Khảo cứu tác động của nền kinh tế số và OTA đối với kênh phân phối lữ hành; Đánh giá giới hạn tải sinh thái rừng nguyên sinh trước biến đổi khí hậu; và Quản trị phát triển du lịch xuyên biên giới trong Tam giác phát triển CLV (Campuchia - Lào - Việt Nam).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Duy Mậu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp mang tính bước ngoặt:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận Kinh tế Chính trị Mác - Lênin về hàng hóa dịch vụ du lịch, phân công lao động xã hội và quy luật thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng.
- Ứng dụng thành công lý thuyết chi phí giao dịch Coase, số nhân Keynes và phân tích phân phối lữ hành quốc tế vào đánh giá chuỗi giá trị du lịch Việt Nam.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng kinh tế du lịch 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010, chỉ rõ những điểm nghẽn hạ tầng, thể chế và không gian lãnh thổ.
- Xác lập 7 quan điểm chỉ đạo, mục tiêu tăng trưởng và 7 định hướng không gian phát triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020.
- Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao, bao quát từ thị trường, sản phẩm, nhân lực, hạ tầng đến cơ chế thu hút vốn FDI và liên minh doanh nghiệp.
- Đệ trình hệ thống kiến nghị thể chế thực chất gửi Chính phủ, các Bộ/Ngành và chính quyền địa phương nhằm thúc đẩy liên kết vùng bền vững.
Công trình không chỉ góp phần nâng cao nhận thức lý luận mà còn mở ra bước tiến quan trọng trong hoạch định chính sách kinh tế vùng, định vị du lịch Tây Nguyên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, bảo đảm phát triển bền vững và giữ vững quốc phòng - an ninh trên vùng đất chiến lược của Tổ quốc.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG BỘ ĐẠIGIÁO HỌC DỤC KINHVÀ TẾĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC----\[---- KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----\[---- NGUYỄN DUY MẬU NGUYỄN DUY MẬU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂY NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂY NGUYÊN ĐẾN KINH TẾ QUỐC TẾ NĂM 2020 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ Chuyên ngành : Kinh tế Chính trị Mã số : 62.01 Chuyên ngành : Kinh tế Chính trị Mã số : 63.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Minh Tuấn 2.
Nguyễn Văn Chiển Thành TP. HỒphố CHÍHồ Chí Minh MINH - NĂM- 2011 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----\[---- NGUYỄN DUY MẬU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂY NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành : Kinh tế Chính trị Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn chính: TS. Nguyễn Minh Tuấn Hướng dẫn phụ: TS.
Nguyễn Văn Chiển LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Duy Mậu MỤC LỤC PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH LỜI CAM ĐOAN. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
DANH MỤC BẢNG BIỂU. DANH MỤC CÁC HÌNH. PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án.
Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Đóng góp mới của luận án. Bố cục luận án .8 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH. Du lịch và thị trường du lịch. Du lịch và đặc điểm ngành du lịch.
Thị Trường du lịch, chức năng và phân loại thị trường du lịch. Khái niệm chung về thị trường du lịch. Chức năng của thị trường du lịch. Phân loại thị trường du lịch theo một số tiêu thức thông dụng.
Khái niệm về khách du lịch, loại hình du lịch. Khách du lịch. Loại hình du lịch. Khái niệm sản phẩm du lịch, điểm du lịch.
Sản phẩm du lịch. Điểm du lịch. Kênh phân phối sản phẩm lữ hành trên thị trường du lịch quốc tế. Hệ thống các kênh phân phối sản phẩm lữ hành quốc tế.
Hệ thống đại lý bán lẻ tại các thị trường gửi khách. Hệ thống các doanh nghiệp lữ hành tại các thị trường gửi khách. Hệ thống các doanh nghiệp lữ hành tại thị trường nhận khách. Một số vận dụng đối với các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam.
Vị trí, vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin vào nghiên cứu dịch vụ du lịch. Vị trí của ngành du lịch. Vai trò của ngành du lịch.
Vai trò của ngành du lịch đối với nền kinh tế. Vai trò du lịch trong lĩnh vực văn hoá - xã hội. Tác động giữa hội nhập kinh tế quốc tế và du lịch. Phát triển du lịch đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Phát triển bền vững. Phát triển du lịch bền vững. Các điều kiện phát triển du lịch .50 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN. Tổng quan về Tây Nguyên .1 Tài nguyên tự nhiên của Tây Nguyên.
Địa hình, đất đai, khoáng sản. Rừng Tây Nguyên. Tài nguyên nhân văn của các tỉnh Tây Nguyên. Nếp sống nương rẫy.
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Về giao thông. Hệ thống cấp điện. Hệ thống cấp nước.
Hệ thống bưu chính viễn thông. Cơ sở hạ tầng xã hội. Cơ sở đào tạo và nghiên cứu. Các công trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe.
Hệ thống ngân hàng, tín dụng. Vị trí của du lịch Tây Nguyên trong hệ thống du lịch Việt Nam. Lợi thế so sánh của du lịch Tây Nguyên. Về tài nguyên du lịch.
Về cơ sở hạ tầng. Vị trí, vai trò của du lịch Tây nguyên trong chiến lược phát triển vùng và quốc gia. Điều kiện kinh tế - xã hội. Các nguồn lực khác.
Thực trạng hoạt động du lịch trên địa bàn Tây Nguyên. Khách du lịch và thu nhập từ du lịch. Cơ sở vật chất cho du lịch. Khai thác tài nguyên du lịch phát triển loại hình sản phẩm du lịch.
Tổ chức không gian lãnh thổ .5 Công tác xúc tiến, quảng bá liên kết phát triển du lịch. Đầu tư phát triển du lịch. Chính sách thu hút đầu tư du lịch. Đầu tư phát triển du lịch.
Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho phát triển du lịch. Quản lý Nhà nước về du lịch và cơ chế, chính sách phát triển du lịch. Tác động của du lịch đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế. Tác động của du lịch đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên 93 2.
Tác động của du lịch đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tác động của du lịch với hội nhập kinh tế quốc tế. Đánh giá chung về các điểm mạnh, điểm yếu; cơ hội và thách thức trong phát triển du lịch Tây Nguyên. Điểm mạnh, điểm yếu.
Cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch các tỉnh Tây Nguyên đến năm 2020. Những thách thức.109 CHƯƠNG 3 PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂY NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Dự báo phát triển du lịch thế giới, khu vực và Việt Nam đến năm 2020. Dự báo xu hướng phát triển du lịch thế giới và khu vực đến năm 2020.
Tình hình chung của du lịch thế giới. Xu hướng phát triển của du lịch thế giới. Xu hướng phát triển du lịch vùng châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên đến năm 2020.
Quan điểm, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020. Quan điểm phát triển du lịch. Mục tiêu phát triển du lịch. Định hướng phát triển du lịch.
Các giải pháp để phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020. Xây dựng chiến lược thị trường cho phát triển du lịch Tây Nguyên .1 Thị trường mục tiêu của du lịch Tây Nguyên .2 Xác định chiến lược các sản phẩm du lịch. Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch. Giải pháp về công tác xúc tiến quảng bá du lịch.
Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch. Giải pháp phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng. Giải pháp đầu tư và thu hút vốn đầu tư. Giải pháp tổ chức quản lý nhà nước về du lịch.
Nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ khách sạn, nhà hàng. Phát triển các hình thức liên kết các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn khu vực Tây Nguyên. Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ, Ngành. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý các tỉnh Tây Nguyên.170 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tiếng nước ngoài. DANH MỤC PHỤ LỤC. DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area) APEC Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (Asia Pacific Economic Cooperation) ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) BOO Đầu tư xây dựng - quản lý - sử dụng BOT Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao BT Xây dựng - chuyển giao BTO Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSHT Cơ sở hạ tầng CSHTKT Cơ sở hạ tầng kinh tế DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐBDTTS Đồng bào dân tộc thiểu số FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) HĐND Hội đồng nhân dân HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế IMF Quỹ tiền tệ thế giới (International Monetary Fund) KT-XH Kinh tế - xã hội KTTT Kinh tế thị trường LHQ Liên hợp quốc NSNN Ngân sách nhà nước ODA Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức QLNN Quản lý nhà nước XHCN Xã hội chủ nghĩa XDCB Xây dựng cơ bản UBND Uỷ ban nhân dân UNWTO Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organization) WB Ngân hàng thế giới (World Bank) WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Diện tích và dân số các tỉnh Tây Nguyên. Khí hậu khu vực Tây Nguyên. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của các tỉnh Tây Nguyên. Lượng khách du lịch quốc tế đến Tây Nguyên.
Lượng khách du lịch nội địa tới Tây Nguyên đến năm 2010. Doanh thu từ Du lịch. Hiện trạng cơ sở lưu trú của Lâm Đồng giai đoạn đến năm 2010.8: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2008-2010. Vốn đầu tư cho phát triển du lịch giai đoạn 2000 - 2010 của tỉnh Lâm Đồng.
Tỷ lệ khách quốc tế đến Tây Nguyên. Tỷ lệ khách nội địa đến Tây Nguyên. Dự báo tăng trưởng và cơ cấu kinh tế cả nước và vùng Tây Nguyên đến năm 2020 .124 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Thực tế khách quôc tế đến Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010.
Thực tế khách nội địa đến Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010. Thực tế doanh thu từ du lịch của các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010.75 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Ngành du lịch Việt Nam trong một thời gian dài đã khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội. Trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam, du lịch đã và đang là ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế, phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nước ta.
Trong quá trình hội nhập quốc tế, du lịch làm gia tăng sự hiểu biết, thân thiện, quảng bá nền văn hóa của Việt Nam với các nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Duy Mậu (2011). Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế [Luận án tiến sĩ, trường đại học kinh tế tp. hồ chí minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/phat-trien-du-lich-tay-nguyen-2020-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chiến lược phát triển du lịch Tây Nguyên đến 2020, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích tiềm năng, giải pháp.
Luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế tp. hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển du lịch Tây Nguyên 2020: Hội nhập kinh tế quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.