Luận án Tiến sĩ: Logistics trong Phát triển Kinh tế Biển ở Tỉnh Quảng Ninh

Luận án TS: Phân tích logistics phát triển kinh tế biển Quảng Ninh. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nghiên cứu Logistics và Kinh tế Biển Quảng Ninh

Luận án tập trung vào vai trò chiến lược của logistics trong phát triển kinh tế biển tại Quảng Ninh. Nghiên cứu phân tích chuyên sâu thực trạng, đánh giá cơ hội và thách thức. Mục tiêu là đề xuất các giải pháp khả thi. Các giải pháp nhằm phát huy tối đa lợi thế logistics, thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho kinh tế biển Quảng Ninh. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các hoạt động logistics và kinh tế biển trọng điểm của tỉnh.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Luận án đánh giá vai trò quan trọng của logistics trong phát triển kinh tế biển Quảng Ninh. Phân tích thực trạng hệ thống logistics, nhận diện các vấn đề tồn tại. Đề xuất nhóm giải pháp toàn diện. Các giải pháp này hướng tới tối ưu hóa hoạt động logistics, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế biển. Phạm vi bao gồm cả lý luận và thực tiễn của logistics trong bối cảnh địa phương.

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện rà soát cẩn trọng các công trình khoa học trong và ngoài nước. Các công trình liên quan đến logistics và phát triển kinh tế biển được tổng hợp. Phân tích xác định những khoảng trống kiến thức hiện có. Việc này khẳng định tính cấp thiết của đề tài. Đồng thời, nó làm rõ những đóng góp mới mà luận án mang lại cho lĩnh vực này tại Quảng Ninh.

II.Cơ sở Logistics Phát triển Kinh tế Biển Quảng Ninh

Phần này xây dựng khung lý luận vững chắc về logistics trong phát triển kinh tế biển. Định nghĩa các khái niệm cốt lõi, đặc điểm và vai trò của logistics cấp tỉnh. Phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá hiệu quả. Đồng thời, luận án rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu từ các quốc gia, địa phương phát triển mạnh kinh tế biển. Các bài học này có thể áp dụng vào điều kiện cụ thể của Quảng Ninh.

2.1. Khái niệm và vai trò Logistics trong kinh tế biển

Logistics được định nghĩa là chuỗi hoạt động tối ưu hóa luân chuyển hàng hóa, thông tin và nguồn lực. Phân tích các đặc điểm riêng của logistics trong phát triển kinh tế biển, đặc biệt ở cấp độ địa phương. Vai trò then chốt của logistics bao gồm giảm chi phí, tăng hiệu quả vận chuyển, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và nền kinh tế biển Quảng Ninh.

2.2. Nội dung và yếu tố ảnh hưởng Logistics biển

Nội dung logistics biển bao gồm vận tải, kho bãi, quản lý chuỗi cung ứng, dịch vụ giá trị gia tăng. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả logistics được xác định rõ ràng. Nghiên cứu phân tích các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến phát triển logistics biển. Các yếu tố này bao gồm cơ sở hạ tầng, chính sách nhà nước, nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ.

2.3. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Quảng Ninh

Luận án tổng hợp kinh nghiệm phát triển logistics biển từ các cảng biển và khu kinh tế biển lớn trên thế giới. Bài học tập trung vào quy hoạch tổng thể, đầu tư hạ tầng đồng bộ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Các kinh nghiệm này được chọn lọc kỹ lưỡng. Chúng cung cấp những định hướng giá trị để Quảng Ninh có thể tham khảo và áp dụng phù hợp.

III.Thực trạng Logistics Kinh tế Biển Quảng Ninh 2012 2017

Phần này khảo sát chi tiết thực trạng logistics trong phát triển kinh tế biển Quảng Ninh giai đoạn 2012-2017. Phân tích các thuận lợi về vị trí địa lý, tài nguyên. Đồng thời, chỉ ra những khó khăn, thách thức chủ yếu. Đánh giá toàn diện về hệ thống hạ tầng, năng lực doanh nghiệp, nguồn nhân lực logistics. Từ đó, xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và rủi ro cho logistics biển tại tỉnh.

3.1. Phân tích hiện trạng Logistics tại Quảng Ninh

Hiện trạng logistics Quảng Ninh được phân tích dựa trên dữ liệu giai đoạn 2012-2017. Các khía cạnh bao gồm hệ thống cảng biển, đường bộ, đường thủy nội địa. Năng lực của các doanh nghiệp logistics địa phương cũng được khảo sát. Tình hình phát triển nguồn nhân lực, trình độ công nghệ trong lĩnh vực logistics cũng được đánh giá cụ thể.

3.2. Thuận lợi và khó khăn của Logistics biển Quảng Ninh

Quảng Ninh sở hữu vị trí chiến lược, nhiều tài nguyên biển và hệ thống cảng nước sâu. Đây là những thuận lợi lớn cho logistics biển. Tuy nhiên, tỉnh đối mặt với nhiều khó khăn. Các khó khăn này bao gồm hạ tầng kết nối chưa đồng bộ, chất lượng dịch vụ chưa cao, thiếu nhân lực chuyên môn. Chính sách phát triển cũng cần hoàn thiện hơn.

3.3. Đánh giá chung về hiệu quả Logistics biển

Tổng kết đánh giá hiệu quả hoạt động logistics trong phát triển kinh tế biển Quảng Ninh. Các thành tựu đáng kể đã đạt được trong việc thu hút đầu tư, tăng trưởng thương mại. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế. Các hạn chế liên quan đến chi phí logistics cao, thiếu tính liên kết giữa các phương thức vận tải, và chưa phát huy hết tiềm năng sẵn có.

IV.Giải pháp Logistics thúc đẩy Kinh tế Biển Quảng Ninh

Dựa trên phân tích thực trạng, luận án đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện. Các giải pháp này nhằm phát huy vai trò của logistics trong phát triển kinh tế biển Quảng Ninh. Chúng bao gồm dự báo xu hướng, xác định mục tiêu và định hướng chiến lược. Đồng thời, đưa ra các giải pháp cụ thể về đầu tư hạ tầng, cải thiện chính sách, nâng cao năng lực cạnh tranh và ứng dụng công nghệ tiên tiến.

4.1. Dự báo và yêu cầu phát triển Logistics Quảng Ninh

Luận án đưa ra các dự báo về xu hướng phát triển logistics trong tương lai. Các xu hướng này bao gồm số hóa, logistics xanh, phát triển chuỗi cung ứng thông minh. Từ đó, xác định các yêu cầu cấp thiết. Các yêu cầu liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường liên kết vùng và hội nhập quốc tế của hệ thống logistics Quảng Ninh.

4.2. Hệ thống giải pháp đồng bộ và chiến lược

Đề xuất nhóm giải pháp chiến lược, bao gồm hoàn thiện cơ chế chính sách, quy hoạch hạ tầng giao thông đồng bộ. Tập trung phát triển các trung tâm logistics, cảng cạn (ICD). Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển dịch vụ logistics 3PL, 4PL chuyên nghiệp, ứng dụng mạnh mẽ CNTT.

4.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh Logistics biển

Các giải pháp tập trung vào nâng cao chất lượng dịch vụ logistics, giảm chi phí. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ hiện đại. Xây dựng thương hiệu logistics Quảng Ninh. Tăng cường kết nối đa phương thức vận tải. Phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng nhằm thu hút thêm các nhà đầu tư và đối tác lớn trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

V.Định hướng Logistics bền vững cho Kinh tế Biển Quảng Ninh

Phần này phác thảo tầm nhìn dài hạn cho logistics trong phát triển kinh tế biển Quảng Ninh. Định hướng hướng tới sự bền vững, gắn kết kinh tế với bảo vệ môi trường. Các mục tiêu chiến lược được xác định rõ ràng. Đồng thời, đề xuất các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ, tăng cường hợp tác quốc tế. Mục đích là để Quảng Ninh trở thành trung tâm logistics biển hiện đại, có sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế.

5.1. Mục tiêu và định hướng chiến lược dài hạn

Quảng Ninh hướng tới phát triển logistics biển theo hướng hiện đại, xanh và thông minh. Mục tiêu là trở thành cửa ngõ logistics quan trọng của miền Bắc Việt Nam. Định hướng tập trung vào xây dựng các hành lang vận tải đa phương thức. Phát triển kinh tế biển bền vững. Hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên hiệu quả.

5.2. Chính sách hỗ trợ và hợp tác quốc tế Logistics

Đề xuất các chính sách ưu đãi đầu tư vào hạ tầng và dịch vụ logistics biển. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới. Tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút nguồn vốn FDI vào ngành logistics. Phát triển các hiệp định, thỏa thuận hợp tác. Nâng cao vị thế của Quảng Ninh trong chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu, trao đổi kinh nghiệm quản lý.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh quảng ninh luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TRỌNG TUẤN LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TRỌNG TUẤN LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 62 31 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐOÀN XUÂN THỦY HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định. Tác giả Nguyễn Trọng Tuấn MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN. Những nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến logistics trong phát triển kinh tế biển.

Những nghiên cứu trong nước có liên quan đến logistics trong phát triển kinh tế biển. Những kết quả đạt được của các công trình và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu về logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh.26 Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của logistics trong phát triển kinh tế biển ở địa phương cấp tỉnh. Nội dung, tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng đến logistics trong phát triển kinh tế biển.

Kinh nghiệm phát huy vai trò của logistics trong phát triển kinh tế biển ở cấp độ địa phương và bài học cho tỉnh Quảng Ninh.58 Chương 3: THỰC TRẠNG LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2017. Những thuận lợi và khó khăn với logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh. Hiện trạng logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017. Đánh giá chung về logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh 112 Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT HUY LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH QUẢNG NINH.

Dự báo về logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh thời gian tới. Yêu cầu, mục tiêu, định hướng logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh. Giải pháp phát huy logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh .149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.165 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1PL : First Party Logistics - Logistics bên thứ nhất 2PL : Second Party Logistics - Logistics bên thứ hai 3PL : Thirt Party Logistics - Logistics bên thứ ba ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á CNTT : Công nghệ thông tin DN : Doanh nghiệp ĐTNĐ : Đường thủy nội địa DWT : Deadweight Tonnage, đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu thủy tính bằng tấn chiều dài EU : European Union, Liên minh Châu Âu FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm trong nước GRDP : Gross Regional Domestic Product - Tổng sản phẩm trên địa bàn GTVT : Giao thông vận tải HĐND : Hội đồng nhân dân ICD : Inland Container Depot - điểm thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu nằm trong nội địa (Cảng cạn) KHCN : Khoa học công nghệ LLSX : Lực lượng sản xuất LPI : Logistics Performance Index (Chỉ số năng lực quốc gia về logistics) NCS : Nghiên cứu sinh QHSX : Quan hệ sản xuất TEU : Twenty-foot equivalent units có nghĩa là 1 TEU ngang bằng với một thùng container tiêu chuẩn chất lượng 20 feets (trữ lượng 39 m³ thể tích) UBND : Ủy ban nhân dân XNC : Xuất nhập cảnh XNK : Xuất nhập khẩu DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Thuận lợi và khó khăn trong phát triển logistics của tỉnh Quảng Ninh.2: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm trong các DN logistics tỉnh Quảng Ninh.3: Số lượng DN kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .4: Lao động đang làm việc trong lĩnh vực logistics tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2017.5: Thâm niên làm việc trong ngành logistics của người lao động tại tỉnh Quảng Ninh .6: Hệ thống kho bãi tỉnh Quảng Ninh.7: Quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2017.8: Tổng thu nhập của lao động trong ngành vận tải, kho bãi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại thời điểm 31/12 hàng năm .9: Vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017.1: Dự báo về mục tiêu phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn Quảng Ninh .2: Nhu cầu vận tải hành khách tại Quảng Ninh.3: Nhu cầu vận tải hàng hóa theo phương thức vận tải .4: Dự báo khối lượng hàng hóa thông qua tại cảng biển Quảng Ninh đến năm 2020 .130 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ số lượng cảng, bến thủy nội địa theo địa phương .2: Tăng trưởng vận tải hàng hóa bằng đường biển tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2018.3: Quy mô nền kinh tế tỉnh Quảng Ninh (2012-2017) .4: Tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ninh .5: GRDP/người tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2017.6: Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .1: Nhu cầu vận tải hành khách tại Quảng Ninh năm 2020.2: Nhu cầu vận tải hành khách tại Quảng Ninh năm 2030. Tính cấp thiết của đề tài Logistics có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với kinh tế biển nói riêng.

Đây là công cụ có thể liên kết tốt các hoạt động kinh tế như cung cấp, sản xuất, lưu thông, phân phối, phát triển thị trường cho kinh tế biển. Các chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh trong kinh tế biển từ khâu đầu vào của nguyên vật liệu, phụ kiện… đến sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng có thể được tối ưu hóa nhờ có logistics. Mặt khác logistics có thể giúp các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý đưa ra những quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động quản lý đối với kinh tế biển. Trong điều kiện hiện nay, logistics càng có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung và đối với phát triển kinh tế biển của mỗi quốc gia nói riêng.

Quảng Ninh là tỉnh nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam, với vị trí chiến lược về kinh tế, chính trị, có biên giới quốc gia và hải phận giáp với Trung Quốc, giáp Vịnh Bắc Bộ và các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Lạng Sơn và thành phố Hải Phòng. Tỉnh Quảng Ninh có lợi thế trở thành trung tâm dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế của miền Bắc, kết nối các trung tâm kinh tế của khu vực Đông Nam Á và Châu Á - Thái Bình Dương [29]. Là tỉnh có điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi phát triển kinh tế biển, đặc biệt là ngành dịch vụ phục vụ cho phát triển kinh tế biển, thời gian qua Quảng Ninh đã có tốc độ tăng trưởng cao so với mặt bằng chung của cả nước. Năm 2017 tỉnh Quảng Ninh đạt mức tăng trưởng bình quân là 10,2%, cơ cấu kinh tế trong tỉnh có sự dịch chuyển theo hướng tiến bộ, giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế đều tăng lên [29].

Đặc biệt những ngành, lĩnh vực kinh tế phát huy lợi thế của vùng ven biển như: Cảng biển, giao thông vận tải (GTVT) biển, du lịch biển, công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản… có những bước tiến đáng kể. Hệ thống cảng biển ngày càng phát triển, được nâng cấp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngày càng đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế. 2 Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh còn bộc lộ nhiều hạn chế: Logistics chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường về các loại hình dịch vụ. Chất lượng dịch vụ chưa cao, năng lực cạnh tranh của ngành logistics chưa cao, chưa khai thác được tối ưu tiềm năng đang có của Quảng Ninh.

Cơ chế, chính sách đối với logistics chưa thúc đẩy được logistics phát triển mạnh mẽ để tạo được những điều kiện nhất cho sự phát triển. Sự kết nối của doanh nghiệp (DN) cung cấp dịch vụ logistics với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu chưa được phát huy. Hạ tầng chưa bảo đảm tốt nhất cho sự phát triển logistics. Nguồn nhân lực logistics còn thiếu và chất lượng chưa cao.

Vai trò của logistics trong phát triển kinh tế biển chưa được thể hiện rõ nét. Tỷ trọng logistics trong dịch vụ và trong kinh tế biển còn thấp, chưa trở thành động lực thúc đẩy kinh tế biển phát triển. Quá trình hội nhập quốc tế mang lại cho Việt Nam (trong đó có Quảng Ninh) nhiều cơ hội và cả những thách thức lớn trong phát triển logistics để phát triển kinh tế biển. Vấn đề đặt ra là làm sao để Quảng Ninh phát huy được những lợi thế, tranh thủ được những điều kiện hội nhập quốc tế thuận lợi vào phát triển các loại hình dịch vụ, trở thành trung tâm logistics của cả nước, góp phần thực hiện mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia “giàu từ biển” và là quốc gia “mạnh về biển”.

Để đạt được mục tiêu trên, đòi hỏi phải có hệ thống lý luận đúng đắn, kịp thời; phải có sự tổng kết thực tiễn, tìm ra những mô hình, giải pháp phù hợp. Để góp phần vào giải quyết những vấn đề đó, tác giả lựa chọn đề tài “Logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Luận án tập trung làm rõ cơ sở lý luận của logistics trong phát triển kinh tế biển, đánh giá thực trạng logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh từ năm 2012 đến năm 2017, làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân, đề xuất giải pháp phát triển logistics, tạo động lực thúc đẩy kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh phát triển trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ: - Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận của logistics trong phát triển kinh tế biển. - Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn phát huy vai trò của logistics trong phát triển kinh tế biển của một số nước trên thế giới và ở một số địa phương trong nước làm cơ sở để tỉnh Quảng Ninh tham khảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Logistics và Kinh tế Biển Quảng Ninh: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Phân tích logistics phát triển kinh tế biển Quảng Ninh. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao hiệu quả.

Luận án "Logistics và Kinh tế Biển Quảng Ninh: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Logistics và Kinh tế Biển Quảng Ninh: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Logistics và Kinh tế Biển Quảng Ninh: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Logistics và Kinh tế Biển Quảng Ninh: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Logistics và Kinh tế Biển Quảng Ninh: Luận án Tiến sĩ" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Logistics và Kinh tế Biển Quảng Ninh: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter