Luận án Tiến sĩ Địa lý: Xác định điểm, tuyến du lịch tỉnh Quảng Nam

Xác định tuyến du lịch tiềm năng, điểm đến hấp dẫn tỉnh Quảng Nam. Đề xuất lộ trình du lịch sinh thái, văn hóa phù hợp.

Chuyên ngành

Địa lí học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

238

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tối ưu tiềm năng du lịch Quảng Nam Khám phá điểm tuyến mới

Tài liệu này tập trung vào việc xác định, đề xuất các điểm và tuyến du lịch tiềm năng tại Quảng Nam. Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn toàn diện về cơ sở khoa học, lý luận. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch. Qua đó, đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm tối ưu hóa tiềm năng du lịch Quảng Nam. Mục tiêu là phát triển du lịch bền vững Quảng Nam, thúc đẩy ngành du lịch trở thành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Phát hiện các điểm đến du lịch mới Quảng Nam. Xây dựng các tuyến du lịch đa dạng, hấp dẫn. Góp phần vào quy hoạch du lịch Quảng Nam toàn diện, hiệu quả. Đây là nền tảng quan trọng cho việc định hình bức tranh du lịch tương lai của tỉnh. Đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo tồn giá trị văn hóa, tự nhiên. Thúc đẩy du lịch cộng đồng Quảng Nam. Đồng thời, nâng cao chất lượng sống cho người dân địa phương.

1.1. Cơ sở khoa học xác định điểm tuyến du lịch Quảng Nam

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết địa lý học và du lịch hiện đại. Phân tích sâu sắc các yếu tố tự nhiên và nhân văn. Áp dụng các phương pháp khảo sát, đánh giá định lượng và định tính. Xác định các tiêu chí rõ ràng cho việc lựa chọn điểm, tuyến. Mục tiêu là xây dựng nền tảng khoa học vững chắc. Đảm bảo tính khách quan và khả thi của các đề xuất. Góp phần vào việc quy hoạch du lịch Quảng Nam một cách bài bản. Nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác du lịch.

1.2. Khái niệm và ý nghĩa điểm tuyến du lịch bền vững

Điểm du lịch là các địa danh có giá trị thu hút khách. Tuyến du lịch là lộ trình kết nối các điểm đó. Khái niệm du lịch bền vững được đặt lên hàng đầu. Đảm bảo sự phát triển không gây ảnh hưởng tiêu cực. Duy trì giá trị văn hóa, môi trường cho thế hệ tương lai. Việc xác định đúng giúp khai thác tiềm năng du lịch Quảng Nam. Tạo ra các trải nghiệm du lịch ý nghĩa. Đóng góp vào sự phát triển du lịch bền vững Quảng Nam. Nâng cao nhận thức về bảo tồn di sản. Phát triển du lịch cộng đồng Quảng Nam.

1.3. Tiềm năng du lịch Quảng Nam Tài nguyên tự nhiên nhân văn

Quảng Nam sở hữu tiềm năng du lịch Quảng Nam đa dạng. Tài nguyên tự nhiên phong phú. Bờ biển dài với nhiều bãi biển đẹp, đảo Cù Lao Chàm. Hệ sinh thái rừng, sông, hồ tạo nên Tuyến du lịch sinh thái Quảng Nam. Tài nguyên nhân văn nổi bật. Hai Di sản văn hóa thế giới Quảng Nam: Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn. Nhiều làng nghề truyền thống, lễ hội độc đáo. Đây là lợi thế lớn cho việc phát triển Tuyến du lịch văn hóa Quảng Nam. Tạo sự khác biệt, thu hút du khách.

II.Yếu tố then chốt ảnh hưởng phát triển du lịch Quảng Nam

Phát triển du lịch Quảng Nam phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và nhân văn đóng vai trò nền tảng. Các nhân tố kinh tế-xã hội, cơ sở hạ tầng, chính sách cũng có ảnh hưởng lớn. Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này là cần thiết. Giúp đưa ra những giải pháp phù hợp, hiệu quả. Đảm bảo quy hoạch du lịch Quảng Nam mang tính chiến lược. Tối ưu hóa lợi thế, khắc phục hạn chế. Hướng tới phát triển du lịch bền vững Quảng Nam. Tạo ra các điểm đến du lịch mới Quảng Nam. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho du lịch tỉnh. Từ đó, xây dựng một hệ thống du lịch đa dạng, phong phú.

2.1. Tác động của vị trí địa lý tài nguyên du lịch tự nhiên

Vị trí địa lý Quảng Nam chiến lược. Nằm ở trung tâm miền Trung Việt Nam. Thuận lợi cho việc kết nối các vùng kinh tế trọng điểm. Tài nguyên du lịch tự nhiên đa dạng. Bãi biển dài, sông, hồ, núi non. Tạo điều kiện phát triển Tuyến du lịch biển Quảng Nam. Tiềm năng cho Tuyến du lịch sinh thái Quảng Nam. Các khu bảo tồn thiên nhiên cũng là điểm nhấn. Giúp đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

2.2. Ảnh hưởng của tài nguyên du lịch nhân văn di sản

Tài nguyên nhân văn là thế mạnh vượt trội của Quảng Nam. Di sản văn hóa thế giới Quảng Nam: Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn. Đây là nguồn lực vô giá, thu hút hàng triệu du khách. Các lễ hội truyền thống, làng nghề thủ công. Tạo nên bản sắc riêng cho Tuyến du lịch văn hóa Quảng Nam. Giúp du khách khám phá chiều sâu văn hóa địa phương. Nền tảng vững chắc cho phát triển du lịch cộng đồng Quảng Nam.

2.3. Vai trò của kinh tế xã hội cơ sở hạ tầng chính sách

Sự phát triển kinh tế-xã hội là động lực. Cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp. Mạng lưới giao thông thuận tiện. Hệ thống khách sạn, resort chất lượng cao. Chính sách khuyến khích đầu tư du lịch. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Nguồn nhân lực du lịch được chú trọng đào tạo. Đây là những yếu tố then chốt. Đảm bảo quy hoạch du lịch Quảng Nam được triển khai hiệu quả. Thúc đẩy phát triển du lịch bền vững Quảng Nam.

III.Thực trạng và xác định điểm tuyến du lịch Quảng Nam hiện nay

Phân tích thực trạng phát triển du lịch Quảng Nam. Đánh giá kết quả khai thác các điểm và tuyến du lịch hiện có. Nêu bật những thành tựu và hạn chế còn tồn tại. Nghiên cứu cũng khảo sát ý kiến từ các bên liên quan. Đề xuất những điểm đến du lịch mới Quảng Nam. Hình thành các tuyến du lịch đa dạng, hấp dẫn. Góp phần giảm tải cho các điểm du lịch truyền thống. Đồng thời, tạo ra những trải nghiệm mới lạ cho du khách. Thúc đẩy du lịch cộng đồng Quảng Nam và du lịch nông nghiệp Quảng Nam. Từ đó, tối ưu hóa tiềm năng du lịch Quảng Nam. Xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.

3.1. Đánh giá phát triển du lịch Quảng Nam theo các chỉ tiêu

Du lịch Quảng Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể. Lượng khách du lịch tăng trưởng ổn định. Doanh thu từ du lịch đóng góp vào ngân sách tỉnh. Số lượng cơ sở lưu trú và dịch vụ tăng lên. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những điểm yếu. Sự phụ thuộc vào một số ít điểm du lịch chính. Cần đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Phát triển điểm đến du lịch mới Quảng Nam. Nâng cao chất lượng dịch vụ tổng thể.

3.2. Thực trạng khai thác xác định các điểm tuyến du lịch

Các điểm, tuyến du lịch hiện có được khai thác. Tập trung chủ yếu vào Di sản văn hóa thế giới Quảng Nam. Các Tuyến du lịch văn hóa Quảng Nam, Tuyến du lịch sinh thái Quảng Nam đang được chú ý. Tuy nhiên, việc xác định các điểm, tuyến mới chưa thực sự hiệu quả. Cần có đánh giá khoa học hơn. Khảo sát kỹ lưỡng tiềm năng du lịch Quảng Nam. Tránh đầu tư dàn trải, thiếu trọng tâm. Phát triển du lịch cộng đồng Quảng Nam cần được thúc đẩy.

3.3. Kết quả khảo sát đề xuất các điểm tuyến du lịch mới

Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực địa. Thu thập ý kiến từ doanh nghiệp, khách du lịch, người dân. Đề xuất nhiều điểm đến du lịch mới Quảng Nam tiềm năng. Các làng nghề truyền thống, vườn cây ăn trái, di tích lịch sử ít được biết đến. Có thể phát triển du lịch nông nghiệp Quảng Nam. Xây dựng các tuyến du lịch liên kết miền núi – đồng bằng – biển. Tạo ra chuỗi sản phẩm đa dạng. Góp phần vào quy hoạch du lịch Quảng Nam chi tiết hơn.

IV.Định hướng phát triển bền vững điểm tuyến du lịch Quảng Nam

Nghiên cứu đề xuất định hướng chiến lược. Mục tiêu là phát triển du lịch bền vững Quảng Nam đến năm 2030. Xây dựng Quảng Nam thành một trong những trung tâm du lịch hàng đầu cả nước. Định hướng này dựa trên việc khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch Quảng Nam. Bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa độc đáo. Tạo ra các điểm đến du lịch mới Quảng Nam. Phát triển đa dạng các loại hình du lịch. Đặc biệt là Tuyến du lịch văn hóa Quảng Nam, Tuyến du lịch sinh thái Quảng Nam và Tuyến du lịch biển Quảng Nam. Quy hoạch du lịch Quảng Nam phải đồng bộ, có tầm nhìn dài hạn. Đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường.

4.1. Xây dựng cơ sở định hướng phát triển du lịch bền vững

Cơ sở định hướng dựa trên phân tích thế mạnh của tỉnh. Khai thác hiệu quả Di sản văn hóa thế giới Quảng Nam. Tăng cường kết nối với các khu vực lân cận. Phát triển du lịch bền vững Quảng Nam là mục tiêu xuyên suốt. Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa. Nâng cao vai trò của cộng đồng địa phương trong du lịch. Quy hoạch du lịch Quảng Nam phải có tính chiến lược, khoa học. Hướng tới lợi ích lâu dài cho toàn xã hội.

4.2. Quan điểm mục tiêu chiến lược phát triển đến 2030

Quan điểm là đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển du lịch đồng bộ, hiện đại, bền vững. Mục tiêu đến năm 2030, Quảng Nam sẽ đón lượng khách lớn. Đa dạng hóa thị trường khách. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. Xây dựng thương hiệu du lịch Quảng Nam mạnh mẽ. Phát triển điểm đến du lịch mới Quảng Nam. Tăng cường thu hút đầu tư vào ngành du lịch. Đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế xã hội.

4.3. Phát triển tuyến du lịch văn hóa sinh thái biển trọng điểm

Ưu tiên phát triển các tuyến du lịch trọng điểm. Tuyến du lịch văn hóa Quảng Nam kết nối Hội An – Mỹ Sơn – các làng nghề. Tuyến du lịch sinh thái Quảng Nam khám phá rừng núi, sông hồ, cù lao. Tuyến du lịch biển Quảng Nam với các bãi biển và đảo. Kết hợp phát triển du lịch cộng đồng Quảng Nam. Thúc đẩy du lịch nông nghiệp Quảng Nam. Tạo ra các sản phẩm đặc trưng. Nâng cao trải nghiệm của du khách. Góp phần vào quy hoạch du lịch Quảng Nam toàn diện.

V.Giải pháp hiệu quả nâng tầm du lịch Quảng Nam đến năm 2030

Để đạt được các mục tiêu đề ra, cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Các giải pháp chung nhằm thúc đẩy du lịch toàn diện. Tập trung vào khai thác và phát triển các điểm du lịch mới Quảng Nam. Đặc biệt là du lịch cộng đồng Quảng Nam và du lịch nông nghiệp Quảng Nam. Nâng cao hiệu quả các tuyến du lịch. Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về du lịch. Tăng cường liên kết vùng, quảng bá hình ảnh. Đảm bảo phát triển du lịch bền vững Quảng Nam. Góp phần vào quy hoạch du lịch Quảng Nam hiệu quả. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương. Đồng thời, bảo vệ môi trường và các giá trị văn hóa truyền thống.

5.1. Các giải pháp chung thúc đẩy du lịch toàn diện

Cần có chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn. Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng du lịch. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch Quảng Nam. Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp du lịch. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và khai thác. Tạo môi trường du lịch an toàn, thân thiện. Hướng tới phát triển du lịch bền vững Quảng Nam.

5.2. Giải pháp khai thác phát triển các điểm du lịch mới cộng đồng

Tập trung khai thác các điểm đến du lịch mới Quảng Nam. Khuyến khích mô hình du lịch cộng đồng Quảng Nam. Hỗ trợ người dân địa phương tham gia trực tiếp. Phát triển du lịch nông nghiệp Quảng Nam tại các vùng nông thôn. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch theo mùa. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa bản địa. Tạo sinh kế bền vững cho người dân. Đảm bảo lợi ích hài hòa giữa du lịch và cộng đồng.

5.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tuyến du lịch và quản lý nhà nước

Nâng cao hiệu quả khai thác các Tuyến du lịch văn hóa Quảng Nam. Tối ưu hóa Tuyến du lịch sinh thái Quảng Nam và Tuyến du lịch biển Quảng Nam. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách quản lý du lịch. Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ. Phòng chống các hành vi tiêu cực. Góp phần vào quy hoạch du lịch Quảng Nam hiệu quả. Xây dựng môi trường du lịch chuyên nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Xác định các điểm tuyến du lịch ở tỉnh quảng nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (238 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ------------  ------------ TRẦN VĂN ANH XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH Ở TỈNH QUẢNG NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HỌC HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ------------  ------------ TRẦN VĂN ANH XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH Ở TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành: Địa lí học Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS LÊ VĂN THÔNG HÀ NỘI - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi, lần đầu tiên được công bố. Những tham khảo, trích dẫn kết quả của các công trình khác đều chú thích tài liệu tham khảo có nguồn gốc rõ ràng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả nghiên cứu của Luận án. Tác giả luận án Trần Văn Anh ii LỜI CẢM ƠN! Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới GS.TS Lê Văn Thông, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn về phương pháp, kiến thức khoa học trong suốt quá trình học hơn 4 năm qua và thực hiện luận án này.

Tôi trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học sư phạm Hà Nội, phòng Sau Đại học đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm NCS. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa Địa lý, các thầy cô giáo trong bộ môn Địa lý KT - XH, trường Đại học sư phạm Hà Nội đã động viên, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình học cũng như thực hiện luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trường Đại học Quảng Nam, các phòng ban chức năng của nhà trường đã tạo điệu kiện để tôi đi học và thực hiện luận án. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở VH,TT&DL tỉnh Quảng Nam và các phòng ban của Sở, các công ty du lịch, các giảng viên, hướng dẫn viên, lãnh đạo doanh nghiệp, các cán bộ, người dân tại các điểm du lịch đã nhiệt tình và có trách nhiệm giúp đỡ trong suốt quá trình thu thập tài liệu, điều tra thực địa và trao đổi kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn.

Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn động viên, ủng hộ, chia sẻ và giúp đỡ tôi cả về tinh thần lẫn vật chất trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả luận án Trần Văn Anh iii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài.

Giới hạn đề tài. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cấu trúc của luận án.

9 Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XÁC ĐỊNH ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH. Tổng quan nghiên cứu. Trên thế giới. Bài học kinh nghiệm vận dụng cho tỉnh Quảng Nam.

Cơ sở lý luận về du lịch và điểm, tuyến du lịch. Các khái niệm có liên quan. Điểm, tuyến du lịch. Các nhân tố ảnh hưởng đến xác định điểm, tuyến du lịch.

Các tiêu chí xác định điểm, tuyến du lịch. Ý nghĩa của việc xác định các điểm, tuyến du lịch đối với Quảng Nam. Cơ sở thực tiễn. 40 Tiểu kết chƣơng 1.

47 Chƣơng 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC XÁC ĐỊNH ĐIỂM, TUYẾN Ở TỈNH QUẢNG NAM. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ. Vị trí địa lý. Phạm vi lãnh thổ.

Tài nguyên du lịch. Tài nguyên du lịch tự nhiên. Tài nguyên du lịch nhân văn. Các nhân tố kinh tế - xã hội.

Cơ sở hạ tầng. Chính sách phát triển du lịch. Dân cư và nguồn lao động. Sự phát triển kinh tế.

Mạng lưới và cư dân đô thị. Quản lý nhà nước về du lịch. Khoa học & Công nghệ. Các thiên tai và ô nhiễm môi trƣờng.

Đánh giá chung. 80 Tiểu kết chƣơng 2. 82 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ XÁC ĐỊNH ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH Ở TỈNH QUẢNG NAM. Thực trạng phát triển du.

Phát triển du lịch theo (các chỉ tiêu) ngành. Thực trạng khai thác các điểm, tuyến du lịch. Xác định điểm, tuyến du lịch. Kết quả xác định điểm, tuyến du lịch.

Kết quả điều tra của doanh nghiệp, nhà quản lý, khách du lịch. Một số điểm, tuyến du lịch đƣợc xác định. 111 Tiểu kết chƣơng 3. 120 Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN CÓ HIỆU QUẢ CÁC ĐIỂM, TUYẾN DU LỊCH Ở TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2030.

Định hƣớng khai thác và phát triển các điểm, tuyến du lịch. Cơ sở xây dựng định hướng. Quan điểm, mục tiêu và định hướng khai thác và phát triển điểm, tuyến du lịch. Giải pháp khai thác và phát triển điểm, tuyến du lịch.

Giải pháp chung. Giải pháp khai thác và phát triển điểm du lịch. Giải pháp khai thác và phát triển tuyến du lịch. Đối với Tổng cục du lịch.

Đối với UBND tỉnh Quảng Nam. Đối với Sở VH,TT& DL Quảng Nam. Đối với các doanh nghiệp du lịch. Đối với cơ quan truyền thông.

Đối với người dân. 146 Tiểu kết chƣơng 4. 147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 148 DANH SÁCH CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.

150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 PHỤ LỤC v BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ BQL Ban quản lý BTC Ban tổ chức BTTN Bảo tồn thiên nhiên BĐKH Biến đổi khí hậu BTB Bắc Trung Bộ BV Bền vững CN Công nghiệp CNTT Công nghệ thông tin CSHT Cơ sở hạ tầng CSVCKT Cơ sở vật chất kỹ thuật CSLT Cơ sở lưu trú DL Du lịch DSVHTG Di sản văn hóa thế giới DSVHPVT Di sản văn hóa phi vật thể DN Doanh nghiệp DHNTB Duyên hải Nam Trung Bộ DT Di tích DV Dịch vụ ĐK Điều kiện GDP Tổng thu nhập quốc nội GTVT Giao thông vận tải GIS Geographycal iformation system HCM Hồ Chí Minh HD Hấp dẫn HĐND,UBND: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân HST Hệ sinh thái HQKT Hiệu quả kinh tế HTX Hợp tác xã KH&CN Khoa học & Công nghệ KH&ĐT Kế hoạch & Đầu tư KS Khách sạn vi KT Kinh tế KTTĐMT Kinh tế trọng điểm miền Trung KV Khu vực LH Lễ hội LK Liên kết LN Làng nghề LQ Làng quê LS Lịch sử MT Môi trường NLN Nhà lưu niệm PTBV Phát triển bền vững QG Quốc gia QHTT Quy hoạch tổng thể QL Quốc lộ QN Quảng Nam QT Quốc tế RTL Rất thuận lợi TB Trung bình TCLT Tổ chức lãnh thổ TCQL Tổ chức quản lý TDTT Thể dục – thể thao TP Thành phố TG Thời gian TL Thuận lợi TN Tài nguyên TNNV Tài nguyên nhân văn TNTN Tài nguyê tự nhiên TTLL Thông tin liên lạc VH Văn hóa VH-TT- DL Văn hóa, Thể thao &Du lịch VT Vị trí XD Xây dựng XH Xã hội vii DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 1.1: Tiêu chí về vị trí và khả năng tiếp cận .2: Tiêu chí về CSHT, CSVCKT và DV .3: Tiêu chí về khả năng đón khách .4: Tiêu chí về MT DL .5: Tiêu chí thời gian khai thác.6: Tiêu chí về khả năng liên kết .7: Hiệu quả KT-XH.8: Tiêu chí về tổ chức quản lý .9: Tiêu chí, thang bậc và hệ số xác định điểm du lịch .10: Xác định tổng hợp và phân hạng điểm DL .11: Tiêu chí về độ hấp dẫn .12: Tiêu chí về mức độ khai thác .13: Tiêu chí về cơ sở hạ tầng .14: Tiêu chí cơ sở lưu trú .15: Tiêu chí, thang bậc và hệ số xác định, phân hạng tuyến du lịch .16: Xác định tổng hợp và phân hạng tuyến du lịch .1: Các bãi biển có khả năng phát triển DL và sức chứa tự nhiên .2: Diễn biến mưa tại các trạm khí tượng thủy văn và đo mưa thời kỳ 1980-2017 ở QN .3: Số lượng và mật độ di tíc lịch sử - VH .4: DSVHTG, DT LS-VH cấp QG tiêu biểu .5: Một số LH có giá trị DL .6: Một số ẩm thực có giá trị DL .7: Các làng nghề có khả năng khai thác du lịch .8: Các đối tượng dân tộc học có giá trị du lịch .9: Các cảnh quan nông thôn - nông nghiệp .10: Một số chỉ tiêu về dân số, lao động tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2005-2015 .11: Vai trò của DL trong GRDP của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2005-2015.12: Số dự án và vốn đầu tư vào lĩnh vực DL đến 2015 .1: Một số chỉ tiêu phát triển ngành DL .2: Hiện trạng khách DL đến vùng DHNTB và tỉnh TT- Huế .3: Tổng thu DL Quảng Nam và so sánh với các tỉnh thuộc vùng DHNTB và tỉnh TT-Huế giai đoạn 2005 – 2015 .4: Thực trạng nhân lực DL tỉnh Quảng Nam từ 2005 - 2015.5: Số lượng KS Quảng Nam năm 2005-2015 .6: Quy mô khách đến một số điểm DL .7: Tổng hợp kết quả khảo sát hiện trạng khai thác các điểm DL .8: Tổng hợp kết quả khảo sát hiện trạng phát triển các tuyến DL .9: Xác định theo tiêu chí các điểm DL ở Quảng Nam .10: Các tuyến DL ở Quảng Nam đƣợc lựa chọn xác định .11: Xác định tuyến DL theo các tiêu chí .12: Xác định của khách tại 4 điểm DL .13: Xác định theo một số tiêu chí của khách tại một số điểm DL .14: Xác định của khách về chất lượng một số tuyến GT ở tỉnh QN .15: Xác định của khách về chất lượng DV trên một số tuyến DL ở tỉnh QN .16: Xác định của DN lữ hành về 7 điểm DL .17: Xác định của DN lữ hành về các tuyến giao thông .18: Xác đinh của DN lữ hành về chất lương DV trên tuyến. 111 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2.1: Nhiệt độ và lượng mưa tại hai trạm khí tượng thuỷ văn .1: Quy mô và cơ cấu khách DL đến Quảng Nam năm 2005 và 2015.2: Kết quả xác định các điểm DL theo tiêu chí .3: Điểm TB của các điểm DL hạng 1 và hạng 2 .4: Điểm TB của các điểm DL Hạng 3 và Hạng 4 .5: Điểm xác định các tuyến DL theo tiêu chí .6: Điểm TB của các tuyến DL Hạng 1 và Hạng 2 .7: Điểm TB của các tuyến DL Hạng 3 và Hạng 4 .1: Quá trình tương tác giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh. 58 x DANH MỤC BẢN ĐỒ Bản đồ 2.1: Hành chính tỉnh Quảng Nam .2: TN DL tự nhiên tỉnh Quảng Nam .3: TN DL nhân văn tỉnh Quảng Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xác định và đề xuất điểm, tuyến du lịch tỉnh Quảng Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Xác định tuyến du lịch tiềm năng, điểm đến hấp dẫn tỉnh Quảng Nam. Đề xuất lộ trình du lịch sinh thái, văn hóa phù hợp.

Luận án "Xác định và đề xuất điểm, tuyến du lịch tỉnh Quảng Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Xác định và đề xuất điểm, tuyến du lịch tỉnh Quảng Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xác định và đề xuất điểm, tuyến du lịch tỉnh Quảng Nam" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Xác định và đề xuất điểm, tuyến du lịch tỉnh Quảng Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xác định và đề xuất điểm, tuyến du lịch tỉnh Quảng Nam" có 238 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xác định và đề xuất điểm, tuyến du lịch tỉnh Quảng Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter