Luận án: Vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững - Trường hợp tỉnh Đồng Nai, Việt Nam

"Cân nhắc nguồn vốn cho sự phát triển kinh tế bền vững tỉnh Đồng Nai, Việt Nam: nghiên cứu thực tế và những kết quả đạt được."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

232

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò vốn đầu tư với tăng trưởng kinh tế Đồng Nai
Số trang:
232 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò vốn đầu tư với tăng trưởng kinh tế Đồng Nai

Vốn đầu tư giữ vai trò quyết định trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Nguồn vốn đóng góp trực tiếp vào việc mở rộng quy mô sản xuất và hiện đại hóa cơ sở vật chất. Tỉnh Đồng Nai luôn duy trì vị thế dẫn đầu cả nước về quy mô huy động vốn đầu tư. Nguồn lực tài chính dồi dào tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu. Việc phân bổ vốn hợp lý giúp tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài nguyên và nâng cao năng suất lao động xã hội. Bên cạnh đó, chất lượng dòng vốn quyết định mức độ ổn định và tính bền vững của nền kinh tế. Dòng vốn đầu tư thúc đẩy hình thành các chuỗi cung ứng đồng bộ, liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp nội địa và khối ngoại. Việc quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính giảm thiểu rủi ro lãng phí và gia tăng giá trị thặng dư. Các chính sách điều phối dòng vốn cần gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái. Đây là định hướng then chốt nhằm duy trì nhịp độ phát triển lâu dài.

1.1. Động lực từ thu hút vốn FDI Đồng Nai thế hệ mới

Chiến lược thu hút vốn FDI Đồng Nai đang chuyển dịch mạnh mẽ sang các dự án công nghệ sạch và giá trị gia tăng cao. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại công nghệ quản trị hiện đại và mở rộng thị trường xuất khẩu quốc tế. Tỉnh ưu tiên các tập đoàn đa quốc gia có cam kết chuyển giao công nghệ và sử dụng năng lượng tái tạo. Thu hút vốn FDI Đồng Nai thế hệ mới giúp nâng cấp chuỗi cung ứng nội địa và gia tăng tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm. Nguồn vốn ngoại đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho hàng trăm nghìn lao động kỹ thuật. Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng GRDP Đồng Nai luôn duy trì ở mức cao và ổn định qua các năm. Sự hiện diện của các doanh nghiệp FDI quy mô lớn tạo động lực lan tỏa mạnh mẽ đến khu vực kinh tế tư nhân. Đồng Nai tiếp tục hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư có chọn lọc để bảo đảm tiêu chuẩn môi trường.

1.2. Thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công Đồng Nai hiệu quả

Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công Đồng Nai là nhân tố then chốt giúp hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Vốn đầu tư công đóng vai trò vốn mồi, dẫn dắt và kích hoạt các nguồn vốn đầu tư tư nhân cùng tham gia. Việc tập trung nguồn vốn ngân sách vào các dự án giao thông trọng điểm giúp tháo gỡ điểm nghẽn lưu thông hàng hóa. Công tác giải phóng mặt bằng và quy hoạch quỹ đất cần được thực hiện quyết liệt nhằm bảo đảm tiến độ thi công công trình. Tăng cường hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công Đồng Nai giúp ngăn chặn lãng phí và nâng cao chất lượng công trình công cộng. Quy trình giám sát tài chính minh bạch tạo niềm tin vững chắc cho cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư. Hệ thống hạ tầng đồng bộ từ nguồn vốn công sẽ tạo nền tảng thu hút dòng vốn xã hội dồi dào trong tương lai.

II. Đột phá hạ tầng giao thông sân bay Long Thành trọng điểm

Cơ sở hạ tầng đồng bộ là tiền đề sống còn để thu hút các dòng vốn đầu tư quy mô lớn. Tỉnh Đồng Nai sở hữu vị trí địa lý đắc địa tại cửa ngõ kinh tế phía Nam. Việc hình thành mạng lưới giao thông đa phương thức giúp giảm đáng kể chi phí logistics cho doanh nghiệp sản xuất. Các dự án cao tốc liên vùng cùng cụm cảng nước sâu tạo thành hành lang vận tải thông suốt. Hạ tầng hiện đại thúc đẩy lưu thông hàng hóa nhanh chóng ra thị trường quốc tế. Môi trường đầu tư thuận lợi thu hút sự quan tâm của nhiều tập đoàn công nghiệp hàng đầu thế giới. Quy hoạch không gian đô thị công nghiệp bài bản tạo dư địa lớn cho phát triển dịch vụ và thương mại. Nâng cấp hạ tầng giao thông là giải pháp mang tính đột phá nhằm gia tăng sức cạnh tranh tổng thể cho toàn tỉnh.

2.1. Kết nối hạ tầng giao thông sân bay Long Thành liên vùng

Dự án hạ tầng giao thông sân bay Long Thành tạo nên bước ngoặt lịch sử cho cấu trúc kinh tế toàn vùng. Sân bay quốc tế đóng vai trò trung tâm logistics hàng không tầm cỡ khu vực Đông Nam Á. Mạng lưới đường cao tốc kết nối sân bay với hệ thống cảng biển Cái Mép - Thị Vải tạo thành chuỗi vận tải liên hoàn. Việc đầu tư hạ tầng giao thông sân bay Long Thành thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các ngành dịch vụ phụ trợ, kho bãi và công nghiệp chế tạo. Không gian kinh tế sân bay mở ra cơ hội vàng để Đồng Nai thu hút các dự án đầu tư quy mô tỷ đô. Đây là động lực nòng cốt cho sự phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong nhiều thập kỷ tới. Địa phương cần chủ động quy hoạch quỹ đất xung quanh sân bay để đón đầu dòng vốn chất lượng cao.

2.2. Đòn bẩy nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Cải cách thủ tục hành chính gắn liền với việc cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI Đồng Nai. Môi trường kinh doanh minh bạch và thông thoáng giúp cắt giảm tối đa chi phí không chính thức cho doanh nghiệp. Chính quyền địa phương tích cực triển khai dịch vụ công trực tuyến và rút ngắn thời gian cấp phép dự án. Việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI Đồng Nai thể hiện quyết tâm đồng hành cùng nhà đầu tư. Cơ chế đối thoại định kỳ giữa chính quyền và doanh nghiệp giúp tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc pháp lý. Môi trường pháp lý ổn định và chính sách nhất quán tạo lập niềm tin an tâm cho các nhà đầu tư dài hạn. Sự cải thiện thứ hạng cạnh tranh trực tiếp nâng cao sức hút của nguồn vốn đầu tư bền vững.

III. Chuyển đổi mô hình kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn

Mô hình kinh tế truyền thống dựa trên thâm dụng lao động và tài nguyên không còn phù hợp với xu thế phát triển mới. Tỉnh Đồng Nai đang chủ động tái cấu trúc toàn diện không gian sản xuất công nghiệp theo hướng bền vững. Giảm thiểu phát thải carbon và tiết kiệm năng lượng trở thành tiêu chí bắt buộc khi thẩm định dự án đầu tư. Ứng dụng công nghệ xử lý chất thải tiên tiến giúp bảo vệ nguồn nước và bầu không khí cho cộng đồng dân cư. Doanh nghiệp được khuyến khích đầu tư hệ thống năng lượng mặt trời áp mái và tuần hoàn nước thải sản xuất. Chiến lược công nghiệp xanh giúp nâng cao vị thế hàng hóa xuất khẩu trên thị trường quốc tế. Sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn sinh thái bảo đảm lợi ích lâu dài cho các thế hệ tương lai.

3.1. Phát triển mô hình khu công nghiệp sinh thái Đồng Nai

Đẩy nhanh chuyển đổi sang khu công nghiệp sinh thái Đồng Nai là định hướng then chốt của tỉnh. Mô hình này thiết lập mạng lưới cộng sinh công nghiệp, nơi chất thải của nhà máy này trở thành nguyên liệu đầu vào cho nhà máy khác. Việc vận hành khu công nghiệp sinh thái Đồng Nai giúp tối ưu hóa tài nguyên và giảm áp lực lên môi trường tự nhiên. Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp được hỗ trợ tiếp cận giải pháp kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn thông qua các gói tín dụng xanh ưu đãi. Việc áp dụng tiêu chuẩn sinh thái giúp đáp ứng các rào cản kỹ thuật khắt khe từ thị trường châu Âu và Bắc Mỹ. Hạ tầng kỹ thuật bên trong khu công nghiệp sinh thái bảo đảm xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn tuyệt đối. Đây là chuẩn mực phát triển bền vững cho các dự án khu công nghiệp trong giai đoạn tới.

3.2. Đột phá chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng Nai bền vững

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng Nai đang diễn ra theo hướng gia tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến sâu và dịch vụ logistics hiện đại. Tỉnh chủ động hạn chế tiếp nhận các dự án gia công thâm dụng lao động có nguy cơ ô nhiễm môi trường. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng Nai gắn liền với nâng cao hàm lượng tri thức và đổi mới sáng tạo trong từng sản phẩm. Cơ cấu nông nghiệp cũng chuyển dịch mạnh sang nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ phục vụ đô thị. Tỷ trọng kinh tế số và thương mại điện tử ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn. Sự chuyển dịch đồng bộ này giúp nền kinh tế tăng khả năng chống chịu trước các biến động tiêu cực từ thị trường toàn cầu.

IV. Thu hút đầu tư vào công nghiệp công nghệ cao Đồng Nai

Công nghiệp công nghệ cao đóng vai trò trụ cột trong việc nâng cao năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP). Tỉnh Đồng Nai tập trung quỹ đất sạch để đón đầu làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng vi mạch và bán dẫn toàn cầu. Việc ứng dụng công nghệ tự động hóa và trí tuệ nhân tạo vào sản xuất giúp tối ưu hóa chi phí vận hành. Các doanh nghiệp công nghệ cao tạo ra chuỗi giá trị lớn và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế. Tỉnh thiết lập các trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Sự gắn kết chặt chẽ giữa trường đại học và doanh nghiệp công nghệ đẩy nhanh tiến độ thương mại hóa các phát minh sáng chế. Thu hút vốn vào lĩnh vực công nghệ cao mở ra kỷ nguyên phát triển mới cho nền công nghiệp địa phương.

4.1. Ưu tiên công nghiệp công nghệ cao Đồng Nai xuất khẩu

Chính sách tập trung vào công nghiệp công nghệ cao Đồng Nai tạo bước đột phá trong năng lực sản xuất công nghiệp. Các phân ngành chế tạo linh kiện điện tử, cơ khí chính xác và thiết bị y tế kỹ thuật cao được ưu tiên cấp phép đầu tư. Ngành công nghiệp công nghệ cao Đồng Nai giúp địa phương tham gia sâu hơn vào mạng lưới sản xuất toàn cầu của các tập đoàn lớn. Tỉnh áp dụng các chính sách miễn giảm thuế và hỗ trợ mặt bằng cho các doanh nghiệp công nghệ đạt tiêu chuẩn quốc tế. Tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu liên tục gia tăng qua các năm. Việc hình thành hệ sinh thái công nghiệp phụ trợ công nghệ cao giúp giảm thiểu phụ thuộc vào nguồn linh kiện nhập khẩu. Nền kinh tế địa phương từng bước nâng tầm giá trị thương hiệu công nghiệp trên trường quốc tế.

4.2. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ dự án

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định sự thành công của các dự án công nghệ tiên tiến. Tỉnh Đồng Nai chú trọng hợp tác đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Các chương trình liên kết giữa viện nghiên cứu và trường đại học cung cấp đội ngũ kỹ sư có tay nghề vững vàng. Đào tạo kỹ năng số và ngoại ngữ giúp lao động địa phương nhanh chóng thích ứng với quy trình sản xuất hiện đại. Chính sách đãi ngộ hấp dẫn thu hút chuyên gia và nhà khoa học hàng đầu về làm việc tại địa phương. Nâng cao chất lượng lao động giúp tăng năng suất lao động và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trong thu hút đầu tư. Lực lượng lao động tay nghề cao là nền tảng vững chắc để chuyển đổi thành công sang nền kinh tế tri thức.

V. Phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Liên kết vùng là phương thức tất yếu để khai thác tối đa tiềm năng và thế mạnh của từng địa phương. Tỉnh Đồng Nai giữ vị trí trung tâm trong mạng lưới kết nối giữa các trung tâm kinh tế lớn. Sự hợp tác chặt chẽ với Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu tạo nên không gian kinh tế thống nhất. Quy hoạch vùng đồng bộ hạn chế sự cạnh tranh triệt tiêu và tối ưu hóa nguồn lực đầu tư xã hội. Việc phối hợp giải quyết các vấn đề môi trường liên tỉnh bảo vệ hệ sinh thái lưu vực sông Đồng Nai. Xây dựng chuỗi giá trị vùng hoàn chỉnh thúc đẩy lưu thông nguyên liệu và hàng hóa xuất nhập khẩu. Phát triển hài hòa toàn vùng tạo ra sức mạnh tổng hợp vượt trội và nâng tầm vị thế quốc tế của khu vực phía Nam.

5.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ công và thể chế liên kết

Hiện đại hóa nền hành chính công và hoàn thiện thể chế liên kết vùng là nhiệm vụ trọng tâm. Tỉnh Đồng Nai đẩy mạnh số hóa quy trình quản lý nhà nước để nâng cao chất lượng dịch vụ công. Hệ thống dữ liệu dùng chung giúp liên thông thông tin giữa các cơ quan quản lý và nhà đầu tư một cách thông suốt. Việc đơn giản hóa các thủ tục hải quan và kiểm tra chuyên ngành giúp giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa tại các cửa khẩu cảng. Nâng cao tính kỷ cương và trách nhiệm giải trình của đội ngũ cán bộ công chức củng cố niềm tin của doanh nghiệp. Thể chế liên kết vùng minh bạch và linh hoạt tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư có quy mô liên tỉnh. Chất lượng dịch vụ công xuất sắc là bảo chứng cho môi trường đầu tư văn minh và an toàn.

5.2. Giải pháp tài chính và tối ưu hóa chi phí đầu tư

Tối ưu hóa chi phí đầu tư và đa dạng hóa các công cụ tài chính giúp giải phóng tối đa nguồn lực xã hội. Địa phương chủ động thúc đẩy các mô hình hợp tác công tư (PPP) trong phát triển hạ tầng và dịch vụ công. Doanh nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận thị trường vốn qua kênh trái phiếu xanh và quỹ đầu tư phát triển. Việc quản lý hiệu quả chi phí hạ tầng, mặt bằng và logistics giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư. Đẩy mạnh các cơ chế ưu đãi tín dụng đối với các dự án xanh thúc đẩy sự lan tỏa của dòng vốn bền vững. Quản trị tài chính công minh bạch và kỷ luật bảo đảm an toàn nợ công và ổn định kinh tế vĩ mô. Sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách tài khóa và tiền tệ tạo đòn bẩy tài chính mạnh mẽ cho sự phát triển dài hạn.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Tóm tắt luận án
Tóm tắt tiếng Anh (Abstract)
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
1.4.1. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
1.5. Bố cục của luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế bền vững và thu hút vốn đầu tư
2.1.1. Tăng trưởng kinh tế bền vững
2.1.2. Vốn và thu hút vốn đầu tư cho tăng trưởng kinh tế bền vững
2.1.3. Mối quan hệ giữa thu hút vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế bền vững
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư
2.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan
2.2.1. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài
2.2.2. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam
2.3. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư và bài học cho Đồng Nai
2.3.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư
2.3.2. Bài học kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư cho Đồng Nai
2.4. Khoảng trống nghiên cứu
2.5. Cơ sở khoa học xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
2.5.1. Cơ sở khoa học xây dựng mô hình nghiên cứu
2.5.2. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
2.6. Tóm tắt Chương 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu định tính
3.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính
3.1.2. Kết quả thảo luận nhóm
3.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.2.1. Kết quả kiểm định thang đo qua định lượng sơ bộ
3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
3.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng chính thức
3.3.1. Kích thước mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
3.3.2. Công cụ thu thập dữ liệu
3.3.3. Kỹ thuật phân tích dữ liệu
3.4. Tóm tắt Chương 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Tổng quan về tỉnh Đồng Nai và thực trạng thu hút vốn đầu tư
4.1.1. Tổng quan về tỉnh Đồng Nai
4.1.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư giai đoạn 2019 - 2020
4.2. Kết quả phân tích định lượng
4.2.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
4.2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha
4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
4.2.4. Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
4.2.5. Kiểm định mô hình bằng phương pháp Bootstrap (N = 5000)
4.2.6. Phân tích phương sai (ANOVA)
4.2.7. Kiểm định T-Test so sánh giá trị trung bình hai nhóm
4.3. Tóm tắt Chương 4
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1. Kết luận
5.2. Hàm ý chính sách thu hút vốn đầu tư nhằm nâng cao tăng trưởng kinh tế bền vững tỉnh Đồng Nai
5.2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ công
5.2.2. Cải thiện môi trường sống và làm việc
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo
5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
5.4. Tóm tắt Chương 5
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Capital for sustainable economic growth the case from dong nai province in viet nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (232 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING STATE BANK OF VIETNAM BANKING UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY DO THI LAN DAI CAPITAL FOR SUSTAINABLE ECONOMIC GROWTH: THE CASE FROM DONG NAI PROVINCE IN VIETNAM DISSERTATION IN FINANCE - BANKING HCMC, 09/2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING STATE BANK OF VIETNAM BANKING UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY DO THI LAN DAI CAPITAL FOR SUSTAINABLE ECONOMIC GROWTH: THE CASE FROM DONG NAI PROVINCE IN VIETNAM DISSERTATION IN FINANCE - BANKING Major: Finance - Banking CODE: 9 34 02 01 Advisor: Assoc. Hoang Thi Thanh Hang HCMC – 09/2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat i COMMITMENT The author guarantee that the dissertation “Capital for sustainable economic growth: the case from Dong Nai province in Vietnam” is the research. Except for the references cited in this dissertation. The author guarantee that the whole or a small part of this dissertation has never been published or used to obtain a degree elsewhere.

No other people’s products/studies have been used in this dissertation that has not been appropriately cited. This dissertation has never been submitted to receive any degree at any university or other training institution. HCMC, September 02, 2022 D Do Thi Lan Dai luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ii ACKNOWLEDGEMENT The author would like to sincerely thank the Banking University of Ho Chi Minh City administrators and teachers, especially the teachers directly teaching K22 Ph. students who have enthusiastically taught, passed on experience, and supported the author while studying at the Banking University of Ho Chi Minh City.

The author would like to express his gratitude and respect to the science instructor, Assoc. Hoang Thi Thanh Hang enthusiastically supported, encouraged, and instructed the author to implement and complete this dissertation. The author also expressed gratitude to the Board of Directors and officers at enterprises in Dong Nai province, managers who participated in the author’s interviews and surveys. The author also thanked family and friends for their help, creating favorable conditions for the author to complete the dissertation.

Although the author has made great efforts, the dissertation cannot avoid its shortcomings. I hope to receive comments from my teachers and friends. Sincerely! HCMC, September 02, 2022 Author Do Thi Lan Dai luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat iii ABSTRACT In recent years, the mobilization and use of investment capital, especially foreign investment capital, have significantly affected the country’s speed and quality of economic growth and each locality. Besides, Dong Nai has favorable conditions to develop the marine economy with the Southeast provinces.

These economic, demographic, and geographic factors help facilitate Dong Nai’s promotion of economic development. However, Dong Nai still faces significant challenges in developing specific sectors and products with comparative advantages. Attracting and effectively using investment capital is always a complex problem for locations still weak in infrastructure, financial sophistication, attractive policies, the efficiency of using capital sources, and many inadequacies when implementing investment projects. Therefore, this study aims to identify factors affecting the investment capital attraction for sustainable economic growth.

The author tested Cronbach’s Alpha, confirmatory factor analysis (CFA), and structural equation model (SEM). Based on the research results, the author proposed policy implications for attracting investment capital for sustainable economic growth in Dong Nai province. The study surveyed 1.000 managers related to enterprises with investment capital in Dong Nai province, but 939 samples were processed and answered 39 questions. The data was collected from June 2020 to November 2020.

Based on the things mentioned above, eight factors affect the investment capital attraction for sustainable economic growth in Dong Nai province. The results are also scientific and important for Dong Nai province researchers and policymakers to apply research results to improve investment capital attraction based on high and low standardized coefficients. Finally, the author proposed policy implications for attracting investment capital to improve Dong Nai province's sustainable economic growth: technology, Working and living environment, infrastructure, investment costs, human resources, investment policies, regional connectivity, and public service quality. Keywords: Capital, sustainable, economic, growth, Dong Nai, Vietnam.

luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat iv TÓM TẮT LUẬN ÁN Trong những năm gần đây, việc huy động và sử dụng vốn đầu tư, nhất là vốn đầu tư nước ngoài đã ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế của cả nước và của từng địa phương. Bên cạnh đó, Đồng Nai có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế với các tỉnh Đông Nam Bộ. Các yếu tố kinh tế, nhân khẩu học và địa lý này giúp tạo điều kiện cho Đồng Nai thúc đẩy phát triển kinh tế. Tuy nhiên, Đồng Nai vẫn phải đối mặt với những thách thức lớn trong việc phát triển các ngành, sản phẩm cụ thể có lợi thế so sánh.

Thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư luôn là một bài toán phức tạp đối với các địa phương còn yếu kém về cơ sở hạ tầng, khó khăn về tài chính, chính sách hấp dẫn, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn, còn nhiều bất cập khi triển khai các dự án đầu tư. Do đó, nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư để tăng trưởng kinh tế bền vững. Tác giả đã kiểm định độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khẳng định (CFA), và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách thu hút vốn đầu tư để tăng trưởng kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nghiên cứu đã khảo sát 1.000 cán bộ quản lý liên quan đến doanh nghiệp có vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, nhưng có 939 mẫu được xử lý và trả lời 39 câu hỏi. Dữ liệu được thu thập từ 6-11/2020. Dựa những dữ liệu trên, kết quả có 8 yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư để tăng trưởng kinh tế bền vững của tỉnh Đồng Nai. Kết quả cũng mang tính khoa học và quan trọng đối với các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách của tỉnh Đồng Nai trong việc ứng dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư dựa trên các hệ số chuẩn hóa cao và thấp.

Cuối cùng, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách thu hút vốn đầu tư nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững của tỉnh Đồng Nai: công nghệ, Môi trường sống và làm việc, cơ sở hạ tầng, chi phí đầu tư, nguồn nhân lực, chính sách đầu tư, kết nối vùng và chất lượng dịch vụ công. Từ khóa: Vốn, bền vững, kinh tế, tăng trưởng, Đồng Nai, Việt Nam. luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat v CONTENTS Page Commitment Acknowledgment Summary of dissertation List of acronyms List of tables List of figures CHAPTER 1.1 Reason for study .2 Objectives of the study .4 Scope and delimitation of the study .1 Scope and objective of the study .2 The time of study .6 Scientific and practical significance of research .1 The scientific significance of research .2 The practical significance of research .7 Organization of the study. 7 CHAPTER 2: LITERATURE REVIEW AND RESEARCH MODEL .2 Sustainable economic growth .3 Capital and investment attraction for sustainable economic growth .4 The relationship between investment attraction .5 Factors affecting investment attraction .2 Review of related studies .1 Review of related studies in other countries.

31 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat vi 2.2 Review of related study in Vietnam .3 The experiences in investment capital attracting .3 The lessons in investment capital attraction for Dong Nai .4 The gap in the studies .5 The scientific basis for building a research model .1 The scientific basis for building a research model .2 Research model and research hypothesis. 55 Summary of chapter 2 .1 Qualitative research results .2 Group discussion results .4 The results of the scale test through preliminary quantification .5 Exploratory Factor Analysis (EFA) .1 Sample size and sampling techniques.2 Data collection instrument .3 Data analysis techniques. 87 Summary of chapter 3 .1 Overview of Dong Nai province. 94 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat vii 4.10 Status of attracting investment capital from 2019 to 2020 .1 Descriptive statistics of the research sample .2 Cronbach alpha test of reliability .3 Exploratory factor analysis (EFA) and Confirmatory factor analysis .4 Testing of structural equation modeling (SEM) .5 Testing model by Bootstrap (N = 5.6 Testing analysis of variance (ANOVA) .7 T-Test the means of two groups (T-test).

121 Summary of chapter 4. 130 CHAPTER 5: CONCLUSIONS AND POLICY IMPLICATIONS .3 Public service quality .8 Working and living environment .3 Limitations and suggestions for further research .1 Limitations of the research .2 Suggestions for further research. 152 Summary of chapter 5. vii-xx luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat viii LIST OF ACRONYMS No.

Code Contents 1 ANOVA Analysis of variance 2 CFA Confirmatory factor analysis 3 EFA Exploratory factor analysis 4 EU European Union 5 FDI Foreign direct investment 6 FL Factor loading 7 GDP Gross Domestic Product 8 GNI Gross National Income 9 GNP Gross National Product 10 HCMC Ho Chi Minh City 11 HR Human resources 12 IC Investment costs 13 IMF International Monetary Fund 14 IN Infrastructure 15 IP Investment policies 16 KMO Kaiser - Meyer – Olkin 17 MAN Management capacity Organization for Economic Co-operation and 18 OECD Development 19 PSQ Public service quality 20 RC Regional connectivity 21 SDM Spatial Durbin Model 22 SEM structural equation modeling 23 Sig. Significant 24 SPSS Statistic Package for Social Sciences 25 TE Technology 26 WLE Working and living environment luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ix LIST OF TABLES Table 3.1: The results of the discussion of 30 managers .2: Qualitative research results of infrastructure (IN) .3: Qualitative research results of investment policies (IP) .4: Qualitative research results of working and living environment (WLE) .5: Qualitative research results of public service quality (PSQ) .6: Qualitative research results of regional connectivity (RC).7: Qualitative research results of human resources (HR) .8: Qualitative research results of technology (TE) .9: Qualitative research results of investment costs (IC) .10: Qualitative research results of investment capital attraction (ICA) .11: Qualitative research results of sustainable economic growth (SEG) .12: Cronbach’s Alpha for infrastructure (IN) .13: Cronbach’s Alpha for investment policies (IP) .14: Cronbach’s Alpha for working and living environment (WLE) .15: Cronbach’s Alpha for public service quality (PSQ) .16: Cronbach’s Alpha for regional connectivity (RC).17: Cronbach’s Alpha for human resources (HR) .18: Cronbach’s Alpha for technology (TE) .19: Cronbach’s Alpha for investment costs (IC) .20: Cronbach’s Alpha for investment capital attraction (ICA).21: Cronbach’s Alpha for sustainable economic growth (SEG).22: KMO and Bartlett's Test .23: Total Variance Explained .1: Sample structure by Gender .2: Sample structure by Marital status.3: Sample structure by Age .4: Sample structure by Type of enterprise .5: Sample structure by Business operation time .100 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat x Table 4.6: Sample structure by type of business operation .7: Descriptive Statistics for factors .8: Cronbach’s Alpha for Infrastructure (IN) .9: Cronbach’s Alpha for Investment policies (IP) .10: Cronbach’s Alpha for Working and living environment (WLE) .11: Cronbach’s Alpha for Public service quality (PSQ) .12: Cronbach’s Alpha for Regional connectivity (RC) .13: Cronbach’s Alpha for Human resources (HR) .14: Cronbach’s Alpha for Technology (TE) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Thị Lan Đài (2022). Vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Đồng Nai [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/von-dau-tu-thuc-day-tang-truong-kinh-te-ben-vung-tai-dong-nai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Đồng Nai" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Cân nhắc nguồn vốn cho sự phát triển kinh tế bền vững tỉnh Đồng Nai, Việt Nam: nghiên cứu thực tế và những kết quả đạt được."

Luận án "Vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Đồng Nai" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Đồng Nai" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Đồng Nai" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Đồng Nai" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Đồng Nai" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Đồng Nai" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter