Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng tín dụng vi mô tới thu nhập hộ nghèo khu vực Đông Nam Bộ - Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM
Tác dụng của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ được nghiên cứu chi tiết qua dữ liệu thực tế và phương pháp phân tích khoa học.
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tác động của tín dụng vi mô đến hộ nghèo Đông Nam Bộ
- Số trang:
- 220 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Hồng Thu
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tác động của tín dụng vi mô đến hộ nghèo Đông Nam Bộ
Tín dụng vi mô là công cụ tài chính quan trọng. Chương trình này hướng trực tiếp đến các đối tượng yếu thế. Vùng Đông Nam Bộ có nền kinh tế phát triển năng động nhất cả nước. Tuy nhiên, khoảng cách giàu nghèo tại đây vẫn tồn tại rõ rệt. Đời sống của các hộ thu nhập thấp gặp nhiều khó khăn. Vốn tín dụng nhỏ giúp người nghèo giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn lực tài chính. Người dân sử dụng nguồn vốn này để mua sắm tư liệu sản xuất. Họ đầu tư giống cây trồng, vật nuôi và phân bón. Hoạt động này tạo việc làm tại chỗ cho các thành viên gia đình. Nguồn lực tài chính kịp thời giúp gia tăng giá trị sản lượng thu hoạch. Tác động lan tỏa giúp cải thiện thu nhập bình quân đầu người của các hộ dân. Mục tiêu giảm nghèo bền vững Đông Nam Bộ từng bước được hiện thực hóa. Hoạt động cho vay nhỏ khẳng định vai trò thiết yếu trong việc bảo đảm an sinh xã hội khu vực.
1.1. Vai trò của tài chính vi mô trong công tác giảm nghèo
Dịch vụ tài chính vi mô cung cấp các gói vay nhỏ gọn và linh hoạt. Đối tượng thụ hưởng không cần tài sản thế chấp truyền thống. Cơ chế bảo lãnh tín chấp thông qua các tổ chức hội đoàn giúp đơn giản hóa thủ tục. Người nghèo có cơ hội tiếp cận dòng vốn kịp thời khi vào vụ mùa. Nguồn vốn kích thích tinh thần tự lực vươn lên của các hộ gia đình. Tín dụng nhỏ giúp hạn chế tình trạng tín dụng đen tại các vùng nông thôn. Chi phí lãi vay ưu đãi giúp người dân giảm áp lực trả nợ. Họ mạnh dạn mở rộng kinh doanh nhỏ hoặc buôn bán nhỏ lẻ. Nguồn thu nhập bổ sung tạo tiền đề tích lũy kinh tế vững chắc. Nhờ đó, khả năng chống chịu trước các cú sốc kinh tế tăng lên đáng kể. Tỷ lệ tái nghèo trong cộng đồng dân cư giảm dần theo thời gian.
1.2. Đặc điểm sinh kế hộ nghèo tại khu vực Đông Nam Bộ
Khu vực Đông Nam Bộ có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa rất cao. Quỹ đất nông nghiệp dành cho người nghèo ngày càng bị thu hẹp. Nguồn sinh kế hộ nghèo chủ yếu phụ thuộc vào làm thuê thời vụ hoặc sản xuất quy mô nhỏ. Trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp của chủ hộ còn nhiều hạn chế. Thu nhập hàng tháng bấp bênh và dễ bị tổn thương trước biến động thị trường. Chi phí sinh hoạt tại khu vực đô thị hóa nhanh tạo áp lực lớn lên ngân sách hộ. Việc đa dạng hóa nguồn thu nhập trở thành yêu cầu cấp thiết đối với mỗi gia đình. Nguồn vốn nhỏ là điểm tựa để người dân đầu tư phát triển dịch vụ nhỏ. Nhiều hộ chuyển sang chăn nuôi gia cầm hoặc trồng rau an toàn để tăng nguồn thu. Mô hình kinh tế hộ gia đình dần thích nghi với bối cảnh kinh tế mới.
II. Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô khu vực
Khảo sát thực tế phản ánh bức tranh đa chiều về việc phân bổ nguồn vốn. Các kênh cung ứng vốn nhỏ hoạt động rộng khắp tại các địa phương. Mạng lưới điểm giao dịch được mở rộng đến tận cấp xã và thôn ấp. Người dân nghèo tiếp cận nguồn vốn với thủ tục được đơn giản hóa tối đa. Thời gian giải ngân được rút ngắn đáng kể so với trước đây. Mức vay bình quân cho mỗi hộ có xu hướng tăng đều qua các năm. Tuy vậy, nhu cầu vốn đầu tư trung và dài hạn của người dân vẫn chưa được đáp ứng đủ. Một bộ phận hộ nghèo vẫn còn tâm lý e ngại gánh nặng trả nợ gốc và lãi. Công tác bình xét cho vay tại cơ sở đôi lúc chưa phản ánh đầy đủ nhu cầu thực tế. Quá trình kiểm tra sau giải ngân cần được siết chặt để nâng cao trách nhiệm người vay.
2.1. Hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn
Hệ thống ngân hàng chính sách xã hội giữ vai trò trụ cột trong phân phối vốn chính sách. Mạng lưới tổ tiết kiệm và vay vốn hoạt động chặt chẽ tại từng khu dân cư. Các tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ và Hội Nông dân tích cực tham gia quản lý vốn. Cán bộ ngân hàng thực hiện giao dịch lưu động định kỳ tại trụ sở ủy ban nhân dân xã. Người dân tiết kiệm được tối đa chi phí đi lại và thời gian làm thủ tục. Lãi suất cho vay được Nhà nước trợ cấp ở mức rất ưu đãi. Các chương trình cho vay học sinh sinh viên và nước sạch nông thôn phát huy tác dụng tốt. Dòng vốn chính sách hướng đúng đối tượng thụ hưởng theo tiêu chí quy định. Hoạt động thu nợ và thu lãi được thực hiện công khai, minh bạch hàng tháng. Tỷ lệ nợ quá hạn luôn duy trì ở mức an toàn.
2.2. Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ
Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ nghèo chịu ảnh hưởng bởi nhiều rào cản. Các ngân hàng thương mại thường yêu cầu tài sản bảo đảm có giá trị cao. Đa số hộ nghèo không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ để thế chấp. Do đó, các chương trình cho vay ưu đãi trở thành cứu cánh duy nhất của họ. Thủ tục xét duyệt vay tín chấp thông qua tổ nhóm giảm nhẹ rào cản hành chính. Mặc dù vậy, hạn mức vay hiện tại đôi khi chưa đủ để mở rộng quy mô sản xuất. Một số hộ vùng sâu vùng xa gặp khó khăn trong việc cập nhật thông tin chính sách tín dụng. Việc phổ biến quy trình vay vốn cần được đẩy mạnh qua hệ thống truyền thanh cơ sở. Sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương giúp nâng cao tỷ lệ tiếp cận vốn thành công.
III. Đánh giá tác động của tín dụng vi mô tới thu nhập hộ
Các kết quả định lượng khẳng định tác động tích cực của tín dụng vi mô đối với kinh tế hộ. Nguồn vốn vay góp phần gia tăng doanh thu từ hoạt động trồng trọt và chăn nuôi. Hộ có vay vốn đạt mức tăng trưởng thu nhập cao hơn nhóm hộ không tiếp cận vốn. Dòng vốn bổ sung giúp trang trải kịp thời các chi phí sản xuất trực tiếp như phân bón và con giống. Người nông dân chủ động nắm bắt thời vụ gieo trồng để thu hoạch đạt năng suất tối ưu. Lợi nhuận tích lũy từ chu kỳ sản xuất trước được tái đầu tư cho chu kỳ tiếp theo. Thu nhập gia tăng tạo điều kiện nâng cao mức sống và chi tiêu cho giáo dục, y tế. Tỷ lệ tích lũy tài sản sinh hoạt của các hộ nghèo được cải thiện đáng kể. Nguồn vốn chính sách đóng vai trò là đòn bẩy tài chính quan trọng trong xóa đói giảm nghèo.
3.1. Hiệu quả sử dụng vốn vay trong cải thiện kinh tế hộ
Đo lường hiệu quả sử dụng vốn vay là tiêu chí then chốt phản ánh thành công của dự án. Đa số hộ nghèo sử dụng vốn đúng mục đích đăng ký ban đầu. Họ ưu tiên mua sắm máy móc nhỏ phục vụ canh tác nông nghiệp. Năng suất lao động của các thành viên gia đình được nâng cao rõ rệt. Chi phí sản xuất trên một đơn vị diện tích giảm nhờ chủ động nguồn vật tư. Lợi nhuận thu được đủ bù đắp nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi định kỳ. Khoản thặng dư tài chính được đưa vào quỹ tích lũy gia đình. Tỷ lệ rủi ro mất vốn được kiểm soát tốt nhờ sự giám sát từ cộng đồng. Hiệu quả dòng vốn tạo động lực để các hộ tiếp tục vay vốn chu kỳ tiếp theo. Kinh tế hộ gia đình từng bước ổn định và phát triển bền vững hơn.
3.2. Chuyển đổi mô hình sản xuất nông hộ gia tăng thu nhập
Nguồn vốn mới thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình sản xuất nông hộ mạnh mẽ. Nhiều hộ chuyển từ trồng lúa kém hiệu quả sang canh tác cây ăn trái giá trị cao. Một số gia đình đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm nước và nhà màng công nghệ cao. Mô hình nuôi thủy sản nước ngọt và chăn nuôi gia súc quy mô nhỏ mang lại lợi nhuận tốt. Sản phẩm nông nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng tại các đô thị lân cận. Giá bán nông sản cao hơn giúp gia tăng tỷ suất sinh lời trên diện tích đất canh tác. Các hộ liên kết thành tổ hợp tác sản xuất để tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định. Sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi giúp giảm thiểu rủi ro biến đổi khí hậu. Nguồn thu nhập quanh năm tạo sự ổn định tài chính vững chắc cho gia đình.
IV. Các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng
Khả năng tiếp cận nguồn vốn của người nghèo phụ thuộc vào nhiều yếu tố nội tại và môi trường. Đặc điểm nhân khẩu học của chủ hộ như tuổi tác, giới tính và học vấn có ảnh hưởng trực tiếp. Chủ hộ có trình độ học vấn cao hơn thường dễ nắm bắt quy trình làm hồ sơ vay vốn. Quy mô diện tích đất sản xuất là yếu tố quan trọng quyết định phương án vay. Vị trí địa lý thuận lợi giúp hộ gia đình tiếp cận các điểm giao dịch ngân hàng dễ dàng hơn. Mức độ tham gia vào các hoạt động xã hội tại địa phương tạo thuận lợi cho việc xét duyệt. Các chính sách an sinh xã hội bổ trợ của từng tỉnh thành cũng tác động đến việc cấp tín dụng. Việc xác định chính xác các yếu tố cản trở giúp tối ưu hóa quy trình phân bổ vốn tín dụng.
4.1. Rào cản thông tin bất cân xứng và chuẩn nghèo đa chiều
Hiện tượng thông tin bất cân xứng giữa bên cho vay và bên đi vay là rào cản lớn. Ngân hàng gặp khó khăn trong việc đánh giá chính xác năng lực trả nợ của hộ nghèo. Người đi vay thường thiếu sổ sách ghi chép thu chi hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều đặt ra các yêu cầu mới về đo lường mức sống. Nghèo không chỉ đơn thuần là thiếu hụt thu nhập mà còn thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản. Việc tiếp cận nguồn nước sạch, bảo hiểm y tế và nhà ở kiên cố cần được xem xét đồng thời. Tiêu chí phân loại hộ nghèo theo đa chiều giúp chính sách tín dụng nhắm đúng mục tiêu hơn. Việc minh bạch hóa thông tin gia đình giúp rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn.
4.2. Vốn xã hội và quy mô tài sản trong xét duyệt cho vay
Vốn xã hội đóng vai trò như một dạng tài sản vô hình hỗ trợ người nghèo vay vốn. Sự tin tưởng và gắn kết cộng đồng giúp củng cố tinh thần trách nhiệm trả nợ. Thành viên tham gia sinh hoạt tổ tiết kiệm và vay vốn thường xuyên có uy tín cao hơn. Tổ chức đoàn thể thực hiện chức năng giám sát chéo giữa các thành viên vay vốn. Bên cạnh đó, quy mô tài sản hiện có phản ánh năng lực tài chính tự thân của hộ. Các hộ sở hữu chuồng trại kiên cố hoặc vườn cây lâu năm dễ được chấp thuận khoản vay lớn hơn. Sự kết hợp giữa uy tín cá nhân và tài sản vật chất tạo niềm tin vững chắc cho tổ chức tín dụng. Điều này giúp nâng cao tỷ lệ giải ngân thành công cho các phương án sản xuất khả thi.
V. Giải pháp phát triển tín dụng vi mô giảm nghèo vùng
Nâng cao hiệu quả của tín dụng vi mô đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi. Các tổ chức tín dụng cần đa dạng hóa sản phẩm vay phù hợp từng mô hình sản xuất. Quy trình thủ tục hồ sơ vay vốn cần tiếp tục được tinh gọn và số hóa. Hạn mức cho vay cần được điều chỉnh linh hoạt theo biến động giá cả thị trường. Thời hạn vay cần kéo dài tương ứng với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi lâu năm. Sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và chính quyền địa phương là chìa khóa thành công. Công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân cần được duy trì thường xuyên nhưng không gây phiền hà. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm an toàn nguồn vốn và thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển.
5.1. Nâng cao chất lượng vốn vay ưu đãi hộ nghèo bền vững
Tập trung nâng cao chất lượng vốn vay ưu đãi hộ nghèo là nhiệm vụ hàng đầu của tổ chức tín dụng. Lãi suất cho vay cần được duy trì ổn định để người dân yên tâm đầu tư dài hạn. Định mức cho vay cần được nâng lên tương xứng với nhu cầu chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Ngân hàng cần kết hợp chặt chẽ việc cung ứng vốn với hướng dẫn quản lý tài chính hộ. Người vay cần được tập huấn kỹ năng lập kế hoạch sản xuất và ghi chép chi tiêu gia đình. Hoạt động kiểm tra định kỳ giúp kịp thời phát hiện và tháo gỡ khó khăn phát sinh trong sản xuất. Tỷ lệ hoàn vốn đúng hạn là thước đo chính xác nhất về chất lượng của dòng vốn. Nguồn vốn được quay vòng liên tục sẽ giúp hỗ trợ thêm nhiều hộ nghèo khác vươn lên.
5.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng gắn liền đào tạo sinh kế
Chính sách tín dụng chỉ phát huy hiệu quả tối đa khi gắn liền với chương trình khuyến nông. Chính quyền địa phương cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi và trồng trọt miễn phí. Cán bộ kỹ thuật trực tiếp chuyển giao công nghệ mới tại các mô hình điểm ở cơ sở. Người nông dân học hỏi phương pháp phòng trừ dịch bệnh và canh tác theo chuẩn an toàn sinh học. Việc liên kết nông dân với các doanh nghiệp bao tiêu nông sản cần được chú trọng mở rộng. Nông sản sản xuất ra có đầu ra ổn định giúp bảo đảm doanh thu và lợi nhuận cho hộ nghèo. Sự kết hợp giữa vốn vay ưu đãi và chuyển giao kỹ thuật tạo nền tảng vững chắc cho thoát nghèo bền vững. Nguồn lực kinh tế nông thôn nhờ đó được khơi thông mạnh mẽ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------------------------------------------- NGUYỄN HỒNG THU TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA CÁC HỘ NGHÈO Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9 34 02 01 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 i NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------------------------------------------- NGUYỄN HỒNG THU TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA CÁC HỘ NGHÈO Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng Mã số: 9 34 02 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1: TS. PHAN NGỌC MINH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 2: PGS. ĐINH PHI HỔ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 ii MỤC LỤC Danh mục các từ viết tắt.v Danh mục bảng biểu. vi Danh mục các hình.
vii Tóm tắt luận án.viii Lời cảm ơn. x CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài.
Khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi về không gian. Phạm vi về thời gian. Cách tiếp cận, phƣơng pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu nghiên cứu. Cách tiếp cận.
Phƣơng pháp phân tích nghiên cứu. Nguồn dữ liệu nghiên cứu. Những điểm mới và đóng góp của luận án. Đóng góp về mặt thực tiễn.
Đóng góp về mặt lý luận. Kết cấu của luận án.13 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG VI MÔ VỚI THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO. Tổng quan chung về tín dụng vi mô. Vai trò của tín dụng vi mô đối với giảm nghèo.
Khái quát hoạt động tín dụng vi mô ở các nƣớc trên thế giới. Các vấn đề chung về nghèo. Chuẩn nghèo của một số quốc gia trên thế giới. Chuẩn nghèo của Việt Nam.
Các vấn đề chung về thu nhập. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập. Tín dụng vi mô đối với hoạt động tạo thu nhập. Các vấn đề chung về tiếp cận tín dụng và các rào cản hạn chế tiếp cận tín dụng.
Thông tin bất cân xứng trong giao dịch tín dụng và hạn chế tín dụng. Vốn xã hội, đo lƣờng vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng.Đặc điểm của hộ gia đình, yếu tố môi trƣờng và các chính sách với tiếp cận tín dụng42 2. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu có liên quan.Tín dụng vi mô với thu nhập. Tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình.
Cơ sở lý luận hình thành khung lý thuyết nghiên cứu và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu. Kết luận chƣơng 2.65 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.
Mô hình tín dụng vi mô tác động đến thu nhập của các hộ nghèo (NH1). Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến tiếp cận tín dụng vi mô (MH2). Xây dựng cơ sở chọn biến và đo lƣờng các biến trong các mô hình nghiên cứu. Mô hình tín dụng vi mô tác động đến thu nhập (MH1).
Mô hình tiếp cận tín dụng vi mô (MH2). Dữ liệu nghiên cứu. Tổng quát chung về nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định tính.
Phương pháp nghiên cứu định lượng. Xác định kích thƣớc mẫu. Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu nghiên cứu. Điều tra sơ bộ.
Kết luận chƣơng 3.92 CHƢƠNG 4: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VI MÔ TẠI KHU VỰC VÀ CÁC KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH. Khái quát chung về đặc điểm kinh tế-xã hội của khu vực Đông Nam Bộ. Khái quát và mô tả mẫu khảo sát ở khu vực. Đặc điểm hộ nghèo.
Tình trạng nhà ở, đất sản xuất của hộ nghèo. Khái quát hoạt động tín dụng vi mô ở Việt Nam và trong khu vực. Tín dụng vi mô tại Việt Nam. Tín dụng vi mô tại khu vực Đông Nam Bộ.
Khái quát các chính sách giảm nghèo của khu vực. Một số tồn tại của công tác giảm nghèo trong khu vực. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. Mô hình 1: Tín dụng vi mô với thu nhập của hộ nghèo.
Mô hình 2: Mô hình tiếp cận tín dụng vi mô. Kiểm định kết quả nghiên cứu.1 Kết quả mô hình tác động TDVM đến thu nhập. Kiểm định mô hình nghiên cứu. Thảo luận kết quả hệ số hồi quy MH1: Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo 132 4.
Giả định sự khác biệt về thu nhập giữa 2 nhóm hộ. Kết quả kiểm định mô hình tiếp cận tín dụng vi mô (MH2). Kết quả kiểm định. Thảo luận kết quả nghiên cứu MH2: Mô hình tiếp cận tín dụng vi mô.
Kết luận chƣơng 4.146 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP. Nhóm giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo thông qua hoạt động của tín dụng vi mô. Nhóm giải pháp nâng cao tiếp cận tín dụng cho các hộ nghèo. Đề xuất các giải pháp khác.
Hạn chế của nghiên cứu và định hƣớng nghiên cứu tiếp theo.160 Các công trình nghiên cứu có liên quan.163 Tài liệu tham khảo tiếng anh. 171 Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát.182 Phụ lục 2: Danh sách phỏng vấn và tham khảo ý kiến của các chuyên gia.186 Phụ lục 3: Bảng câu hỏi phỏng vấn và tham khảo ý kiến của các chuyên gia. Bảng câu hỏi phỏng vấn và tham khảo ý kiến của các chuyên gia.188 Phụ lục 5: Danh sách các cán bộ tập huấn và thực hiện khảo sát.189 Phụ phục 7: Thống kê và kết quả của các mô hình nghiên cứu.194 i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ tiếng Việt Từ tiếng Anh ADB Ngân hàng Phát triển châu Á The Asian Development Bank BQĐN Bình quân đầu người CEP Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự Capital Aid for tạo việc làm Employment of the poor Microfinance Institution Ctg Các tác giả ĐNB Đông Nam Bộ ĐTN Đoàn Thanh niên HPN Hội Phụ nữ HHQTDND Hiệp Hội Quỹ Tín dụng Nhân dân HCCB Hội cựu chiến binh KHKT Khoa học kỹ thuật LĐTBXH Lao động Thương binh Xã hội NHTG Ngân hàng Thế giới NHNN Ngân hàng Nhà nước NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội NHHTX Ngân hàng Hợp tác xã NHNNPTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NGO Tổ chức phi chính phủ Non - Government Organization NT Nông thôn QTDND Quỹ tín dụng nhân dân TCVM Tài chính vi mô TCTK Tổng cục Thống kê TT Thành thị TK&VV Tổ tiết kiện và vay vốn TDVM Tín dụng vi mô UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc United Nations Development Programme OEDC Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Organization for Economic Co-operation and Development VXH Vốn xã hội v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Chuẩn nghèo của VN giai đoạn năm 2011-2015 27 Bảng 2.
Bảng tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan 57 Bảng 3. Tổng hợp cơ sở chọn biến và đo lường các biến mô hình tác động của TDVM với thu nhập 77 Bảng 3. Tổng hợp cơ sở chọn biến và đo lường các biến trong mô hình tiếp cận TDVM 81 Bảng 3. Bảng chọn mẫu khảo sát 90 Bảng 4.
Tỷ lệ hộ nghèo trong khu vực 96 Bảng 4. Tổng hợp các mức chuẩn nghèo của từng địa phương 98 Bảng 4. Xếp hạng hộ nghèo của các địa phương 100 Bảng 4. Thu nhập bình quân đầu người của hộ 102 Bảng 4.
Tổng hợp thống kê mô tả các biến quan sát 104 Bảng 4. Thống kê một số chính sách tín dụng tại khu vực khảo sát 114 Bảng 4. Thống kê báo cáo giảm nghèo trong khu vực khảo sát 117 Bảng 4.8 Thống kê khu vực sinh sống của hộ 128 Bảng 4. Hệ số hồi quy của mô hình TDVM với thu nhập 129 Bảng 4.
Kết quả kiểm định phần số dư thay đổi 131 Bảng 4. Bảng tổng hợp đánh giá tác động của TDVM với thu nhập 136 Bảng 4. Kiểm định sự khác biệt về thu nhập của hai nhóm hộ 139 Bảng 4. Kết quả hồi quy Binary Logistic 140 Bảng 4.14 Tổng hợp kết quả ảnh hưởng của các biến đến tiếp cận TDVM 143 Bảng 4.
Tổng hợp các biến trong mô hình tiếp cận TDVM 145 vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. TDVM đối với thu nhập 34 Hình 2.2 Khung lý thuyết nghiên cứu 63 Hình 3. Quy trình nghiên cứu 66 Hình 3. Mô hình tác động của TDVM đối với thu nhập 72 Hình 3.
Mô hình tiếp cận TDVM 81 Hình 4. Hoạt động TDVM tại VN 105 vi TÓM TẮT LUẬN ÁN Tín dụng vi mô (TDVM) ngày càng khẳng định là công cụ quan trọng trong công tác giảm nghèo. Với sự khởi xướng của giáo sư kinh tế Muhammad Yunus, đến nay mô hình hoạt động của TDVM đang ngày càng được nhân rộng trên toàn thế giới. Đối với các quốc gia đang phát triển, hoạt động của các tổ chức TCVM trong đó hoạt động TDVM ngày càng đóng vai trò chủ lực thực hiện các chính sách giảm nghèo, giúp người nghèo giải quyết các vấn đề khó khăn trong cuộc sống.
Tuy vẫn còn nhiều tranh luận trái chiều về tính hiệu quả của TDVM đối với công tác giàm nghèo, song trong ngắn hạn TDVM đã giúp cho các hộ nghèo vượt qua được cú sốc, các khó khăn và làm giảm các tổn thương trong cuộc sống hàng ngày. Bằng nghiên cứu này, TDVM được khẳng định có sự tác động đến thu nhập của các hộ nghèo tại khu vực Đông Nam Bộ. Thông qua các phân tích kiểm định thống kê với mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và hồi quy Binary Logistic, nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin của 600 mẫu quan sát là các hộ nghèo trong khu vực, kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố TDVM với biến đại diện là quy mô vốn vay tác động tích cực đến thu nhập của hộ nghèo. Bên cạnh đó, đặc điểm của hộ nghèo thông qua yếu tố quy mô lao động tác động đến nguồn thu nhập của hộ.
Ngoài yếu tố DVM và đặc điểm của hộ nghèo góp phần làm tăng thu nhập, đặc biệt trong nghiên cứu này, luận án đã tìm thấy các chính sách của hoạt động phi tài chính góp phần không nhỏ làm cho thu nhập của hộ nghèo tăng lên đáng kể. Đây được xem là yếu tố mới của luận án mang tính thực tiễn trong khu vực nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hồng Thu (2018). Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/tac-dong-cua-tin-dung-vi-mo-toi-thu-nhap-ho-ngheo-dong-nam-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tác dụng của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ được nghiên cứu chi tiết qua dữ liệu thực tế và phương pháp phân tích khoa học.
Luận án "Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành Tài chính ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.