Luận án tiến sĩ: Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam - TS. Nguyễn Xuân Trường (ĐH Ngân hàng TP.HCM, 2019)
Phân tích tác động của nợ nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2016, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay và rủi ro tài chính.
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2000-2016
- Số trang:
- 170 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Xuân Trường
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2000 2016
Nợ nước ngoài là nguồn lực quan trọng đối với các quốc gia đang phát triển. Việt Nam cần nguồn vốn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng. Nền kinh tế đối mặt với tình trạng thâm hụt ngân sách kéo dài. Tỷ lệ tiết kiệm nội địa và dự trữ ngoại hối duy trì ở mức thấp. Nguồn vốn trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển. Vay nợ nước ngoài trở thành giải pháp tài chính then chốt. Nguồn vốn này hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng. Đồng thời, vốn ngoại giúp nâng cao năng lực sản xuất quốc gia. Tuy nhiên, việc gia tăng vay nợ cũng đi kèm nhiều thách thức. Gánh nặng trả nợ hàng năm tạo áp lực lớn lên ngân sách nhà nước. Quản lý dòng vốn vay đòi hỏi sự cân nhắc thận trọng. Đánh giá đúng vai trò của nợ nước ngoài giúp ổn định kinh tế vĩ mô.
1.1. Bối cảnh nhu cầu vốn và vay nợ nước ngoài của Việt Nam
Giai đoạn đổi mới đặt ra yêu cầu hiện đại hóa hạ tầng kinh tế. Nhu cầu vốn đầu tư công tăng cao qua từng năm. Ngân sách quốc gia thường xuyên rơi vào trạng thái thiếu hụt. Khả năng tích lũy tài chính trong nước còn nhiều hạn chế. Việc tiếp cận nguồn vốn bên ngoài là yêu cầu tất yếu. Nợ nước ngoài giúp bù đắp khoảng thiếu hụt vốn đầu tư. Dòng vốn tạo điều kiện mở rộng giao thương và công nghiệp hóa. Nhiều dự án giao thông, năng lượng trọng điểm được triển khai nhờ vốn ngoại. Tuy nhiên, áp lực trả nợ cũng bắt đầu tích tụ dần. Nền kinh tế cần cơ chế điều tiết dòng vốn vay an toàn. Cân đối giữa nhu cầu phát triển và rủi ro tài khóa là bài toán cấp thiết.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phương pháp lượng hóa kinh tế
Nghiên cứu tập trung làm rõ mối quan hệ giữa vay nợ và tăng trưởng kinh tế. Mục tiêu cốt lõi là lượng hóa tác động của nợ đối với quy mô kinh tế. Đề tài kiểm định sự tồn tại của ngưỡng nợ an toàn. Các phương pháp kinh tế lượng hiện đại được đưa vào phân tích. Ước lượng MIDAS giúp xử lý sai lệch tần số dữ liệu. Phương pháp kiểm định phi tuyến hỗ trợ tìm kiếm điểm gãy cấu trúc. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực nghiệm vững chắc. Dữ liệu thực tế phản ánh chính xác bức tranh tài chính công. Đây là nền tảng khoa học giúp xây dựng chiến lược quản lý nợ hiệu quả.
II. Thực trạng nợ công Việt Nam giai đoạn 2000 2016 chi tiết
Bức tranh nợ công Việt Nam giai đoạn 2000-2016 ghi nhận nhiều biến chuyển lớn. Quy mô nợ mở rộng nhanh cùng tiến trình hội nhập quốc tế. Các khoản vay chủ yếu phục vụ phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng. Cơ cấu nợ có sự dịch chuyển giữa các nguồn vốn vay. Nợ công bao gồm nợ chính phủ và nợ được chính phủ bảo lãnh. Tốc độ gia tăng nợ tạo ra những quan ngại về tính bền vững. Nhiều giai đoạn nợ tiệm cận mức trần quy định của Quốc hội. Công tác giám sát nợ công được tăng cường qua các năm. Việc phân tích thực trạng giúp nhận diện các lỗ hổng tài chính tiềm ẩn.
2.1. Cơ cấu vốn vay ODA và vay nợ thương mại quốc tế
Cơ cấu nợ nước ngoài gồm hai bộ phận chính: vốn vay ODA và vay nợ thương mại quốc tế. Vốn vay ODA chiếm tỷ trọng lớn trong giai đoạn đầu. Nguồn vốn ODA có ưu đãi về lãi suất và thời gian ân hạn dài. Nguồn vốn này hỗ trợ hiệu quả cho các công trình hạ tầng công cộng. Khi Việt Nam trở thành quốc gia thu nhập trung bình, nguồn ODA thu hẹp dần. Điều kiện vay vốn trở nên khắt khe hơn với lãi suất cao hơn. Chính phủ tăng cường tiếp cận các khoản vay nợ thương mại quốc tế. Các khoản vay thương mại tiềm ẩn chi phí vốn cao và rủi ro thị trường. Sự chuyển dịch cơ cấu đòi hỏi chiến lược huy động vốn linh hoạt.
2.2. Diễn biến tỷ lệ nợ nước ngoài trên GDP qua các năm
Tỷ lệ nợ nước ngoài trên GDP là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ an toàn nợ. Trong giai đoạn 2000-2016, chỉ số này có xu hướng biến động liên tục. Giai đoạn đầu những năm 2000, tỷ lệ nợ duy trì ở mức tương đối an toàn. Sau đó, tỷ lệ nợ trên GDP gia tăng do đẩy mạnh đầu tư công. Việc mở rộng quy mô vay nợ tạo sức ép lên cân đối kinh tế vĩ mô. Có những thời điểm tỷ lệ này tiến gần ngưỡng cảnh báo tài chính. Biến động tăng trưởng kinh tế cũng tác động trực tiếp đến tỷ lệ nợ. Kiểm soát tỷ lệ nợ nước ngoài trên GDP là ưu tiên hàng đầu trong quản trị tài khóa.
2.3. Áp lực từ nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm
Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm tạo ra gánh nặng tài chính không nhỏ. Hàng năm, ngân sách nhà nước phải dành gần 25% tổng thu để trả nợ. Áp lực bao gồm cả việc thanh toán nợ gốc và chi phí lãi vay. Việc tập trung nguồn lực trả nợ làm giảm chi tiêu cho đầu tư phát triển mới. Rủi ro thanh khoản có thể phát sinh nếu nguồn thu ngân sách biến động. Nghĩa vụ trả nợ gia tăng đòi hỏi nguồn dự trữ ngoại hối vững chắc. Sự mất giá của đồng nội tệ có thể làm tăng chi phí trả nợ thực tế. Quản lý kỳ hạn trả nợ là yếu tố sống còn để đảm bảo an ninh tài chính.
III. Đánh giá tác động của nợ nước ngoài đến nền kinh tế vĩ mô
Nợ nước ngoài tác động đa chiều đến sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế. Dòng vốn ngoại kích thích các hoạt động sản xuất, tiêu dùng và thương mại. Tuy nhiên, mức độ vay nợ quá cao có thể đảo ngược các tác động tích cực. Mối quan hệ giữa nợ và tăng trưởng không đơn thuần là tuyến tính. Sự thay đổi của các biến số vĩ mô như lạm phát và tỷ giá chi phối kết quả này. Phân tích thực nghiệm chứng minh vốn vay ngoại là con dao hai lưỡi. Hiệu quả kinh tế phụ thuộc vào chất lượng phân bổ nguồn vốn. Đánh giá toàn diện giúp nhận diện các cơ hội và rủi ro đan xen.
3.1. Đóng góp tích cực của nguồn vốn ngoại vào tăng trưởng
Vốn vay nước ngoài đóng góp tích cực vào tiến trình mở rộng kinh tế quốc gia. Nguồn vốn này trực tiếp giải quyết sự thiếu hụt vốn đầu tư trong nước. Các công trình giao thông và năng lượng hình thành thúc đẩy sản xuất công nghiệp. Cơ sở hạ tầng hoàn thiện thu hút mạnh mẽ dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nợ nước ngoài góp phần mở rộng độ mở nền kinh tế và năng lực xuất khẩu. Nhờ có nguồn lực ngoại lực, Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm. Vốn vay tạo thêm việc làm và cải thiện thu nhập cho người dân. Hiệu quả lan tỏa từ vốn vay đóng vai trò trợ lực vững chắc cho nền kinh tế.
3.2. Hiệu ứng nợ đè nặng và rủi ro bất ổn kinh tế vĩ mô
Khi quy mô vay nợ vượt quá khả năng chịu đựng, hiệu ứng nợ đè nặng sẽ xuất hiện. Gánh nặng nợ nần làm suy giảm động lực đầu tư của khu vực tư nhân. Các nhà đầu tư lo ngại chính phủ sẽ tăng thuế trong tương lai để trả nợ. Tình trạng này dẫn đến sự sụt giảm vốn đầu tư và kìm hãm tăng trưởng. Ngoài ra, việc trả nợ lớn làm cạn kiệt dự trữ ngoại hối quốc gia. Biến động tỷ giá hối đoái làm gia tăng giá trị danh nghĩa của các khoản nợ. Lạm phát tăng cao có thể làm trầm trọng thêm áp lực tài chính. Hiệu ứng nợ đè nặng là cảnh báo rủi ro nghiêm trọng đối với nền kinh tế.
IV. Mô hình ARDL và VECM xác định ngưỡng nợ tối ưu quốc gia
Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kinh tế lượng tiên tiến để phân tích số liệu thực tế. Việc sử dụng mô hình ARDL và phương pháp VECM giúp làm rõ các mối quan hệ động. Các mô hình cho phép kiểm định tác động ngắn hạn và dài hạn của nợ nước ngoài. Kết quả ước lượng chỉ ra mối liên hệ phi tuyến tính giữa nợ và tăng trưởng. Khi nợ nằm dưới ngưỡng an toàn, tác động thúc đẩy kinh tế thể hiện rõ nét. Ngược lại, khi vượt ngưỡng, nợ gây tác hại tiêu cực đến ổn định vĩ mô. Kết quả thực nghiệm là căn cứ khoa học vững chắc để xác định ngưỡng nợ tối ưu.
4.1. Ứng dụng mô hình ARDL và phương pháp định lượng VECM
Mô hình ARDL là công cụ hữu hiệu để phân tích chuỗi thời gian có bậc tích hợp khác nhau. Mô hình giúp đánh giá mức độ co giãn của tăng trưởng theo nợ nước ngoài. Bên cạnh đó, mô hình VECM được sử dụng để xem xét mối quan hệ đồng tích hợp dài hạn. Phương pháp định lượng VECM hỗ trợ nhận diện cơ chế điều chỉnh cân bằng của hệ thống kinh tế. Sự kết hợp giữa các mô hình kinh tế lượng đảm bảo tính chuẩn xác của kết quả. Các biến kiểm soát như độ mở thương mại, tỷ giá và lạm phát được đưa vào phân tích. Dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2000-2016 phản ánh trung thực quy luật vận động của nền kinh tế.
4.2. Xác định ngưỡng nợ tối ưu cho nền kinh tế Việt Nam
Kết quả kiểm định thực nghiệm khẳng định sự tồn tại của ngưỡng nợ tối ưu cho Việt Nam. Đường cong tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng có dạng chữ U ngược. Dưới ngưỡng tối ưu, mỗi đồng vốn vay bổ sung đều kích thích tăng trưởng kinh tế. Khi tỷ lệ nợ chạm đỉnh ngưỡng, lợi ích kinh tế bắt đầu suy giảm rõ rệt. Việc vượt ngưỡng nợ tối ưu sẽ kích hoạt rủi ro vỡ nợ và bất ổn vĩ mô. Xác định chuẩn xác ngưỡng nợ giúp chính phủ thiết lập giới hạn vay an toàn. Đây là thước đo định lượng quan trọng cho công tác quản trị rủi ro nợ quốc gia.
V. Giải pháp quản lý nợ nước ngoài và thúc đẩy tăng trưởng
Quản lý nợ nước ngoài hiệu quả là điều kiện tiên quyết để bảo vệ nền tài chính quốc gia. Chính sách vay nợ cần gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế dài hạn. Việc huy động vốn phải dựa trên tính toán kỹ lưỡng về khả năng hoàn trả. Nâng cao tính minh bạch trong quản lý nợ giúp giảm thiểu rủi ro thất thoát. Đồng thời, nâng cao năng suất vốn vay là giải pháp căn cơ để thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đóng vai trò trọng yếu. Các giải pháp chính sách cần được triển khai quyết liệt và nhất quán.
5.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay nước ngoài
Hiệu quả sử dụng vốn vay quyết định thành công của chính sách nợ nước ngoài. Các khoản vay cần được ưu tiên phân bổ cho các dự án có tỷ suất sinh lời cao. Cần hạn chế tối đa việc sử dụng vốn vay ngoại cho các khoản chi thường xuyên. Quy trình lựa chọn, thẩm định và giám sát dự án vay nợ phải được siết chặt. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân giúp tránh tình trạng lãng phí và đội vốn đầu tư. Công tác đấu thầu và kiểm toán các công trình sử dụng vốn vay cần thực hiện nghiêm túc. Tối ưu hóa hiệu quả dự án sẽ gia tăng nguồn thu để bù đắp nghĩa vụ trả nợ.
5.2. Kiểm soát an toàn nợ công và ổn định tỷ giá hối đoái
Kiểm soát nợ công trong giới hạn an toàn là nhiệm vụ hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách. Cần thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro nợ nước ngoài và nợ công. Ổn định tỷ giá hối đoái giúp hạn chế sự phình to của các khoản nợ bằng ngoại tệ. Ngân hàng Nhà nước cần duy trì quy mô dự trữ ngoại hối ở mức an toàn. Đa dạng hóa các đồng tiền vay nợ giúp giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá quốc tế. Tăng cường kỷ luật tài khóa và tái cơ cấu nợ là yêu cầu cấp thiết. Giữ vững ổn định vĩ mô tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.
LÊ PHAN THỊ DIỆU THẢO TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 i TÓM TẮT Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nên cần nguồn vốn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư cho phát triển. Tuy nhiên, Việt Nam có thâm hụt ngân sách cao, tỷ lệ thu nhập, tỷ lệ tiết kiệm và dự trữ ngoại hối thấp dẫn đến không đủ nguồn lực đầu tư cho phát triển. Vì vậy, nguồn vốn vay bên ngoài là một trong những nguồn lực quan trọng để bù đắp thiếu hụt để phát triển đất nước, góp phần bắt kịp với các nước trong khu vực và thế giới.
Tuy nhiên, vay nước ngoài càng nhiều có giúp nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao bởi vì hàng năm Chính phủ phải dành gần 25% ngân sách để trả nợ? Dòng vốn nước ngoài tác động như thế nào đến đầu tư, tiêu dùng và thương mại cũng như tăng trưởng kinh tế của các nước đi vay? Nghiên cứu tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2000-2016 nhằm tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi nêu trên. Nghiên cứu đã xem xét tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam bằng phương pháp định lượng trên cơ sở sử dụng ước lượng MIDAS. Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động tích cực của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn nghiên cứu. Ngoài ra, các biến số về độ mở nền kinh tế, tỷ giá cũng như lạm phát cũng tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã sử dụng phương pháp định lượngVECM để xem xét, đánh giá tác động của ngưỡng nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả đã cho thấy tồn tại ngưỡng nợ nước ngoài trong giai đoạn nghiên cứu. Đây là cơ sở quan trọng để đưa ra các khuyến nghị chính sách trong công tác quản lý, sử dụng nợ nước ngoài của Việt Nam trong tương lai. Tóm lại, nghiên cứu là một bằng chứng thực nghiệm để minh chứng về tác động tích cực của nợ nước ngoài trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn đổi mới.
Bằng chứng thực nghiệm là cơ sở để đưa ra các khuyến nghị chính sách cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách về vấn đề này để sử dụng hiệu quả nguồn vốn nợ nước ngoài trong đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội quốc gia trong tương lai. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Xuân Trường, nghiên cứu sinh khóa 18 Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, sinh ngày 11/03/1977 tại Phú Yên, quê quán Bình Định, hiện đang công tác tại khoa Kinh tế Quốc tế Trường Đại học Ngân hàng TP. Tôi xin cam đoan luận án Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam, chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng, mã số 9.01, người hướng dẫn khoa học PGS. Lê Phan Thị Diệu Thảo, là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ tài liệu nào.
Các số liệu, nguồn trích dẫn trong luận án được chú thích nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan nêu trên.Hồ Chí Minh, ngày 25/02/2019 Tác giả Nguyễn Xuân Trường iii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành các chuyên đề và luận án này. Đồng thời, tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến người hướng dẫn khoa học, PGS.TS Lê Phan Thị Diệu Thảo. Cô đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè khoa Kinh tế quốc tế và trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này, đặc biệt là cô Phạm Thị Tuyết Trinh và Hạ Thị Thiều Dao đã có nhiều góp ý để hoàn thiện luận án. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ tôi trong những lúc khó khăn nhất để hoàn thành luận án.Hồ Chí Minh, ngày 25/02/2019 Nguyễn Xuân Trường iv MỤC LỤC Trang TÓM TẮT.i LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN.iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC HÌNH. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Điểm mới của luận án. Ý nghĩa của luận án. Kết cấu nghiên cứu. Kết luận chương 1.
NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Lý thuyết nợ nước ngoài. Phân loại nợ nước ngoài. Các chỉ số đo lường về nợ nước ngoài.
Khung nợ bền vững của IMF và WB. Ngưỡng nợ nước ngoài. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế. Các mô hình tăng trưởng kinh tế.
Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu thực nghiệm về tác động nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu thực nghiệm về quan hệ tuyến tính. Các nghiên cứu thực nghiệm về quan hệ phi tuyến tính.
Kết luận chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích dựa trên mô hình MIDAS.
Phương pháp phân tích dựa trên mô hình VECM. Mô hình nghiên cứu. Mô hình tổng quát tác động nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo dạng tuyến tính. Mô hình tổng quát tác động nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo dạng phi tuyến.
Giả thuyết nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Mô hình MIDAS.
Mô hình VECM. Kết luận chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Khái quát thực trạng nợ nước ngoài của Việt Nam.
Phân tích khái quát nợ nước ngoài. Phân tích theo nguồn tài trợ. Phân tích theo hiệu quả sử dụng nợ vay. Phân tích theo khả năng trả nợ.
Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Phân tích thực nghiệm tác động tuyến tính của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Thống kê mô tả các biến số trong mô hình nghiên cứu. Phân tích hồi quy mô hình tuyến tính.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. Phân tích thực nghiệm tác động phi tuyến của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Thống kê mô tả các biến số trong mô hình nghiên cứu. Phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. Kết luận chương 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Khuyến nghị chính sách về nợ nước ngoài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. Kết luận chương 5. 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO.1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.12 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh Diễn giải ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á Asean The Associatin of Southeast Asian Nation Hiệp hội các nước Đông Nam Á CG Consultant Group Nhóm tư vấn các nhà tài trợ DAC Development Assistance Committee Ủy ban Hỗ trợ Phát triển DSF Debt Sustainability Framework Khung nợ bền vững chung FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài Hệ số đầu tư tăng trưởng (hệ số ICOR Incremental Capital Output Ratio sử dụng vốn) IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GSO General Statistics Office Tổng cục Thống kê Việt Nam Các quốc gia nghèo có gánh HIPCs Heavily Indebted Poor Countries nặng nợ cao MIDAS Mixed-Data Sampling Mô hình dữ liệu hỗn hợp ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức Organization for Economic Cooperation Tổ chức Hợp tác và Phát triển OECD & Development Kinh tế NA Not available Không có dữ liệu NHNN The State Bank of Vietnam Ngân hàng Nhà nước NSNN Council of Mutual Economic Assistance Ngân sách Nhà nước NPV Net Present Value Giá trị hiện tại ròng SEV Council of Mutual Economic Assistance Hội đồng Tương trợ Kinh tế VECM Vector Error Correction Model Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số WB World Bank Ngân hàng Thế giới vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2. Ngưỡng gánh nặng nợ theo khung nợ bền vững chung.
Ngưỡng tới hạn của nợ nghiêm trọng theo sáng kiến HIPC. Phân loại quốc gia theo mức độ nợ nước ngoài. Mức ngưỡng nợ dựa theo tiêu chuẩn của HIPCs. Tóm tắt các nghiên cứu về tác động nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế.
Kỳ vọng của các biến số trong mô hình nghiên cứu. Cam kết của các nhà tài trợ cho Việt Nam giai đoạn 1993-2014.2 Nợ nước ngoài của các quốc gia khu vực Đông Nam Á năm 2016. Chủ nợ song phương và đa phương của Việt Nam. Qui mô các dự án vay ưu đãi ODA.
Phát hành trái phiếu quốc tế của Việt Nam. Hệ số ICOR của Việt Nam. Hệ số ICOR của các quốc gia châu Á. Các ngưỡng nợ nước ngoài của Việt Nam theo chuẩn WB & IMF.
Ngưỡng nợ nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2011-2016. Kiều hối giai đoạn 1993-1997. Vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 1988-1996. Tỷ lệ đầu tư/GDP của các nước châu Á giai đoạn 2006-2008.
Lạm phát và tăng trưởng GDP bình quân. Thống kê mô tả chuỗi dữ liệu nghiên cứu. Kiểm định nghiệm đơn vị bằng phương pháp ADF. Phương trình MIDAS.
Thống kê mô tả chuỗi dữ liệu nghiên cứu. Kiểm định nghiệm đơn vị bằng phương pháp ADF. Bậc trễ tối ưu của mô hình VECM. Kiểm định mô hình đồng liên kết.
Lựa chọn số đồng liên kết cho mô hình. Kết quả mô hình VECM trong dài hạn. Kết quả mô hình VECM trong ngắn hạn. Kiểm định nhân quả Granger.
Phân rã phương sai. Kiểm định Portmanteau và nhân tử Lagrange. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư.108 x DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2. Mối quan hệ giữa nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế.
Cơ chế truyền dẫn tác động nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế. Đường cong Laffer nợ. Trình tự nghiên cứu của mô hình MIDAS. Trình tự nghiên cứu mô hình VECM.
Nợ nước ngoài và GDP của Việt Nam giai đoạn 1986-2016. Tỷ lệ bội chi ngân sách của một số quốc gia Đông Nam Á.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Xuân Trường (2019). Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam (2000-2016) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/tac-dong-cua-no-nuoc-ngoai-den-tang-truong-kinh-te-viet-nam-luan-an-tien-si-2019
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam (2000-2016)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích tác động của nợ nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2016, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay và rủi ro tài chính.
Luận án "Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam (2000-2016)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam (2000-2016)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam (2000-2016)" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam (2000-2016)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam (2000-2016)" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam (2000-2016)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.