Phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh - Hoàng Sĩ Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2020–2030.
Quản lý kinh tế
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
205
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan phát triển DNNVV thương mại Hà Tĩnh
Phần này trình bày cơ sở lý luận và kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa (DNTMNVV). Luận án phân tích khái niệm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng. Bài học từ các địa phương khác cũng được đúc kết.
1.1. Khái niệm và vai trò DNNVV thương mại.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế. Đặc biệt, doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa (DNTMNVV) có vai trò trọng yếu tại Hà Tĩnh. DNTMNVV là cầu nối thiết yếu giữa sản xuất và người tiêu dùng. Chúng tạo ra hàng ngàn việc làm. Chúng góp phần ổn định kinh tế - xã hội địa phương. DNTMNVV thúc đẩy thương mại địa phương phát triển mạnh mẽ. Chúng đa dạng hóa các loại hình sản phẩm, dịch vụ. DNNVV thường có quy mô vốn nhỏ, ít lao động. Chúng hoạt động linh hoạt, thích nghi nhanh với thị trường. Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh còn hạn chế. Tiếp cận nguồn lực tài chính, công nghệ cũng là thách thức. Hiểu rõ bản chất và vai trò DNTMNVV là điều kiện tiên quyết. Điều này giúp xây dựng chính sách hỗ trợ DNNVV Hà Tĩnh hiệu quả. Nó đặt nền tảng cho sự phát triển bền vững của khu vực doanh nghiệp này.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DNNVV.
Sự phát triển của DNTMNVV chịu tác động từ nhiều yếu tố. Các yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là rất quan trọng. Điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của tỉnh Hà Tĩnh cũng quyết định. Trình độ phát triển khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng hiện đại hỗ trợ mạnh mẽ. Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước là then chốt. Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cơ hội mở rộng thị trường. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt. Các yếu tố nội tại của bản thân DNNVV cũng ảnh hưởng lớn. Bao gồm năng lực quản lý, nguồn vốn đầu tư, trình độ công nghệ. Sự tương tác giữa các yếu tố này định hình môi trường kinh doanh Hà Tĩnh. Việc phân tích kỹ lưỡng giúp đưa ra giải pháp chính sách phát triển doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh phù hợp.
1.3. Kinh nghiệm hỗ trợ DNNVV từ địa phương khác.
Nhiều tỉnh thành trong nước đã có những mô hình thành công. Họ đã phát triển DNNVV một cách hiệu quả. Luận án đã đúc kết các bài học quý giá từ các kinh nghiệm này. Các phương pháp bao gồm việc tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng. Cải cách thủ tục hành chính là trọng tâm. Hỗ trợ về tài chính, tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng quan trọng. Các chương trình đào tạo, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp được triển khai. Phát triển các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chuyên biệt cho doanh nghiệp. Những kinh nghiệm này mang lại gợi ý cụ thể cho Hà Tĩnh. Tỉnh có thể học hỏi để xây dựng chính sách phát triển doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh. Áp dụng các giải pháp đã được kiểm chứng. Điều này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hà Tĩnh. Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển toàn diện của DNTMNVV.
II.Phân tích thực trạng DNNVV thương mại Hà Tĩnh
Phần này đánh giá tình hình phát triển của doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa (DNTMNVV) tại Hà Tĩnh. Luận án phân tích bối cảnh, thành tựu và những hạn chế.
2.1. Bối cảnh kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh.
Hà Tĩnh là tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam. Tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi. Tuy nhiên, địa hình cũng nhiều thách thức. Kinh tế Hà Tĩnh đang trong quá trình chuyển dịch mạnh mẽ. Tỉnh hướng đến công nghiệp, dịch vụ và du lịch. Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào. Tuy nhiên, chất lượng lao động còn cần cải thiện. Hạ tầng giao thông, điện, nước được đầu tư. Nhưng vẫn còn những vùng khó khăn. Thu nhập bình quân đầu người tăng. Đời sống người dân được nâng cao. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa còn hạn chế. Môi trường kinh doanh Hà Tĩnh ngày càng cởi mở. Nhưng thủ tục hành chính vẫn có thể phức tạp. Việc hiểu rõ bối cảnh là cần thiết. Điều này giúp đánh giá chính xác thực trạng DNNVV.
2.2. Đánh giá tình hình phát triển DNNVV Hà Tĩnh.
Số lượng DNNVV tại Hà Tĩnh tăng trưởng đáng kể. Chúng đóng góp lớn vào GDP của tỉnh. Tạo ra hàng ngàn việc làm mới mỗi năm. Các doanh nghiệp này cũng góp phần thúc đẩy thương mại địa phương. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ trên thị trường. DNTMNVV thể hiện sự năng động, linh hoạt. Chúng thích nghi tốt với biến động thị trường. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng quy mô còn chậm. Năng lực cạnh tranh của nhiều DNNVV còn yếu. Khả năng đổi mới công nghệ chưa cao. Mối liên kết giữa các doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Chính sách phát triển doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đã có. Nhưng việc triển khai còn nhiều thách thức. Cần có thêm chính sách hỗ trợ DNNVV Hà Tĩnh hiệu quả hơn.
2.3. Hạn chế và nguyên nhân của DNNVV tại Hà Tĩnh.
Phát triển DNNVV Hà Tĩnh vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Quy mô vốn còn nhỏ bé. Công nghệ sản xuất, kinh doanh lạc hậu. Trình độ quản lý của nhiều doanh nghiệp chưa chuyên nghiệp. Khó khăn trong tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là phổ biến. Thiếu thông tin thị trường, kỹ năng tiếp thị yếu. Việc này làm giảm khả năng cạnh tranh. Các nguyên nhân bao gồm năng lực nội tại yếu kém. Chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ, hiệu quả. Thủ tục hành chính đôi khi còn rườm rà. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu. Môi trường kinh doanh Hà Tĩnh cần được cải thiện. Đặc biệt về thể chế và hỗ trợ. Cần có các giải pháp đồng bộ. Điều này giúp khắc phục những tồn tại này.
III.Chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV Hà Tĩnh
Luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách. Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV. Cải cách hành chính là trọng tâm.
3.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ DNNVV.
Chính sách phát triển doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh cần được rà soát. Cần bổ sung, hoàn thiện để phù hợp hơn. Tạo môi trường pháp lý thông thoáng là ưu tiên hàng đầu. Xây dựng các gói hỗ trợ tài chính linh hoạt. Bao gồm các khoản vay ưu đãi, bảo lãnh tín dụng. Các quỹ hỗ trợ khởi nghiệp cần được đẩy mạnh. Chính sách về đất đai, thuế cần rõ ràng. Giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng chi phí. Tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp và các tổ chức tài chính. Hỗ trợ DNNVV Hà Tĩnh tiếp cận vốn hiệu quả hơn. Cần công khai, minh bạch các chính sách. Đảm bảo mọi doanh nghiệp đều có thể tiếp cận. Điều này giúp thúc đẩy sự phát triển bình đẳng.
3.2. Cải cách hành chính thúc đẩy DNNVV.
Cải cách hành chính là giải pháp cốt lõi. Giúp cải thiện môi trường kinh doanh Hà Tĩnh. Rút ngắn thời gian và chi phí thành lập doanh nghiệp. Đơn giản hóa các thủ tục cấp phép, đăng ký kinh doanh. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ cao. Loại bỏ các rào cản không cần thiết. Giảm thiểu các cuộc thanh tra, kiểm tra chồng chéo. Nâng cao chất lượng phục vụ của cán bộ công chức. Đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực, thái độ chuyên nghiệp. Chính quyền cần lắng nghe ý kiến từ doanh nghiệp. Giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh. Việc này tạo niềm tin cho cộng đồng DNNVV.
3.3. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước là cần thiết. Chính sách phát triển doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh cần được thực thi nghiêm túc. Tăng cường vai trò của cơ quan quản lý nhà nước. Trong việc định hướng, hỗ trợ và giám sát DNNVV. Xây dựng các cơ chế phối hợp liên ngành. Đảm bảo sự đồng bộ trong triển khai chính sách. Đánh giá định kỳ hiệu quả các chính sách hỗ trợ. Điều chỉnh kịp thời khi cần thiết. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Nhưng phải đảm bảo không gây phiền hà cho doanh nghiệp. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Điều này tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hà Tĩnh.
IV.Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Hà Tĩnh
Luận án tập trung vào các giải pháp nội tại. Chúng nhằm giúp DNNVV Hà Tĩnh tăng cường khả năng cạnh tranh. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập.
4.1. Đào tạo quản trị doanh nghiệp và kỹ năng.
Nâng cao trình độ quản lý là yếu tố then chốt. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp. Các khóa học tập trung vào tài chính, marketing, nhân sự. Cung cấp kiến thức về quản lý chuỗi cung ứng. Đào tạo kỹ năng mềm cho chủ doanh nghiệp và nhân viên. Bao gồm kỹ năng đàm phán, giao tiếp, giải quyết vấn đề. Hỗ trợ DNNVV tiếp cận các chương trình đào tạo quốc tế. Khuyến khích hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu. Việc này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV. Tăng cường năng lực đổi mới sáng tạo. Góp phần xây dựng đội ngũ lãnh đạo chuyên nghiệp.
4.2. Tiếp cận vốn và nguồn lực tài chính.
Vốn là huyết mạch của mọi doanh nghiệp. DNNVV thường gặp khó khăn trong tiếp cận vốn. Cần đa dạng hóa các kênh huy động vốn. Phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp cho DNNVV. Xây dựng quỹ bảo lãnh tín dụng hiệu quả. Khuyến khích các ngân hàng thương mại tăng cường cho vay. Đơn giản hóa thủ tục vay vốn. Giảm lãi suất cho vay ưu đãi. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng phương án kinh doanh khả thi. Giúp doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn ODA. Hoặc các dự án viện trợ quốc tế. Việc này giải quyết vấn đề tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tạo điều kiện cho DNNVV đầu tư, mở rộng sản xuất.
4.3. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số.
Chuyển đổi số là xu thế tất yếu. DNNVV Hà Tĩnh cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Đầu tư vào các phần mềm quản lý doanh nghiệp. Áp dụng các giải pháp thương mại điện tử. Xây dựng website, fanpage chuyên nghiệp. Sử dụng các nền tảng bán hàng trực tuyến. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của chuyển đổi số. Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn về công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các gói hỗ trợ chuyển đổi số. Khuyến khích sử dụng các giải pháp công nghệ mới. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV. Tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
V.Giải pháp thúc đẩy DNNVV bền vững Hà Tĩnh
Phần này đề xuất các giải pháp toàn diện. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi. Luận án nhấn mạnh phát triển thương mại điện tử và chuỗi giá trị.
5.1. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
Môi trường kinh doanh thông thoáng là yếu tố sống còn. Tỉnh Hà Tĩnh cần tiếp tục cải cách thể chế. Giảm thiểu các rào cản pháp lý không cần thiết. Xây dựng chính sách ưu đãi hấp dẫn. Thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên. Đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong kinh doanh. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng dịch vụ công. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin giấy phép. Cung cấp thông tin thị trường đầy đủ, kịp thời. Xây dựng một môi trường cạnh tranh lành mạnh. Điều này sẽ củng cố niềm tin. Nó khuyến khích đầu tư và phát triển DNNVV Hà Tĩnh.
5.2. Phát triển thương mại điện tử và chuỗi giá trị.
Thúc đẩy thương mại điện tử Hà Tĩnh là giải pháp chiến lược. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các kênh bán hàng trực tuyến. Đào tạo kỹ năng kinh doanh trực tuyến. Khuyến khích kết nối với các sàn thương mại điện tử lớn. Phát triển các sản phẩm đặc trưng của Hà Tĩnh. Tạo dựng thương hiệu mạnh mẽ cho sản phẩm địa phương. Xây dựng và mở rộng chuỗi giá trị sản phẩm Hà Tĩnh. Kết nối sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Phát triển các liên kết giữa DNNVV với doanh nghiệp lớn. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Điều này giúp mở rộng thị trường. Tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm.
5.3. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và thị trường.
Xúc tiến thương mại là hoạt động không thể thiếu. Tổ chức các hội chợ, triển lãm thương mại định kỳ. Hỗ trợ DNNVV tham gia các sự kiện trong và ngoài nước. Xây dựng các chương trình quảng bá sản phẩm. Đặc biệt là sản phẩm đặc trưng của Hà Tĩnh. Thành lập trung tâm hỗ trợ xúc tiến thương mại. Cung cấp thông tin thị trường, tư vấn xuất nhập khẩu. Kết nối doanh nghiệp với các đối tác tiềm năng. Hỗ trợ đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm. Điều này giúp nâng cao uy tín sản phẩm. Tăng cường khả năng tiếp cận thị trường mới. Thúc đẩy thương mại địa phương phát triển mạnh mẽ.
VI.Đánh giá và kiến nghị phát triển DNNVV Hà Tĩnh
Luận án tổng kết các thành tựu, hạn chế. Đồng thời đưa ra kiến nghị cụ thể. Mục tiêu là phát triển DNNVV bền vững tại Hà Tĩnh.
6.1. Tổng kết những thành tựu và thách thức.
Phát triển DNNVV Hà Tĩnh đã đạt được nhiều thành tựu. Số lượng doanh nghiệp tăng nhanh. Chúng đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế. Tạo việc làm, ổn định xã hội. Góp phần đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức lớn. Năng lực cạnh tranh còn yếu. Khó khăn trong tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công nghệ lạc hậu, quản lý chưa chuyên nghiệp. Môi trường kinh doanh Hà Tĩnh vẫn còn rào cản. Thiếu liên kết chuỗi giá trị sản phẩm Hà Tĩnh. Các chính sách hỗ trợ chưa thực sự hiệu quả. Việc này đòi hỏi những giải pháp đồng bộ. Cần một lộ trình phát triển rõ ràng.
6.2. Kiến nghị với Nhà nước và Hiệp hội DNNVV.
Để thúc đẩy phát triển DNNVV Hà Tĩnh, cần có sự phối hợp. Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện chính sách. Đặc biệt là chính sách phát triển doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch. Đẩy mạnh cải cách hành chính. Tăng cường hỗ trợ về vốn, công nghệ và đào tạo. Hiệp hội DNNVV đóng vai trò quan trọng. Hiệp hội cần tăng cường hoạt động kết nối. Tổ chức các buổi hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm. Đại diện cho tiếng nói của doanh nghiệp. Đề xuất kiến nghị lên các cơ quan chức năng. Hỗ trợ DNNVV Hà Tĩnh tiếp cận thông tin. Giúp nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV.
6.3. Định hướng phát triển đến năm 2030.
Định hướng phát triển DNNVV Hà Tĩnh đến năm 2030 là rõ ràng. Mục tiêu là xây dựng cộng đồng DNNVV lớn mạnh. Phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng. Tăng cường năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số. Phát triển các chuỗi giá trị sản phẩm Hà Tĩnh. Thúc đẩy thương mại điện tử Hà Tĩnh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh Hà Tĩnh. Thực hiện chính sách phát triển doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh hiệu quả. Hỗ trợ DNNVV Hà Tĩnh một cách toàn diện. Đảm bảo sự phát triển hài hòa. Góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (205 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---------------------------- HOÀNG SĨ NAM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---------------------------- PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số : 62. 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS,TS NGUYỄN THỊ BÍCH LOAN 2. TS CHU THỊ THỦY HÀ NỘI, NĂM 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và đáng tin cậy. Tác giả luận án Hoàng Sĩ Nam ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG BIỂU.
vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ. viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp của luận án.
Kết cấu luận án .17 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA. Tổng quan về DNTMNVV trong nền kinh tế. Khái niệm và đặc điểm DNNVV. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNTMNVV.
Khái niệm và các tiêu chí đánh giá phát triển DNTMNVV. Khái niệm phát triển DNTMNVV. Các tiêu chí đánh giá phát triển DNTMNVV. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.
Tạo môi trường và điều kiện cho sự ra đời các DNTMNVV. Triển khai chính sách hỗ trợ hoạt động của DNTMNVV. Cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển DNTMNVV. Kiểm tra, giám sát hoạt động của DNTMNVV.
Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển DNTMNVV. Định hướng chuyển dịch CCKT của Chính phủ. Điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương. Trình độ phát triển khoa học công nghệ, kỹ thuật.
Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng của địa phương. Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý nhà nước. Hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế toàn cầu hóa. Các yếu tố nội tại của DNTMNVV.
Kinh nghiệm phát triển DNNVV ở một số địa phương trong nước và bài học rút ra47 1. Kinh nghiệm phát triển DNNVV ở một số địa phương trong nước. Một số bài học về phát triển DNTMNVV cho tỉnh Hà Tĩnh .53 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH. Khái quát về tỉnh Hà Tĩnh và tình hình phát triển DNTMNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Khái quát về tỉnh Hà Tĩnh. Tình hình phát triển DNTMNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo các tiêu chí đánh giá. Phân tích thực trạng nội dung quản lý Nhà nước về phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa. Tạo môi trường và điều kiện cho sự ra đời các DNTMNVV.
Triển khai chính sách hỗ trợ phát triển DNTMNVV. Cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển DNTMNVV. Kiểm tra, giám sát hoạt động của DNTMNVV. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNTMNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Định hướng chuyển dịch CCKT của Chính phủ. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh. Trình độ phát triển Khoa học- Công nghệ. Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng của Tỉnh.
Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ QLNN. Hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế toàn cầu hoá. Các yếu tố nội tại của DNTMNVV. Đánh giá chung về thực trạng phát triển DNTMNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Những thành tựu và nguyên nhân. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân .114 CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH. Mục tiêu và định hướng phát triển KT- XH của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến sự phát triển của DNTMNVV.
Mục tiêu, định hướng phát triển KT- XH Hà Tĩnh đến năm 2025, tầm nhìn đến iv năm 2030. Đề xuất một số giải pháp phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi hơn trong việc đăng ký KD và thành lập DNTMNVV. Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy sự phát triển DNTMNVV.
Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho DNTMNVV hoạt động có hiệu quả. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của DNTMNVV. Nâng cao trình độ, chuyên môn của đội ngũ cán bộ QLNN. Nâng cao năng lực nội tại của DNTMNVV.
Một số giải pháp khác. Một số kiến nghị với Nhà nước và Hiệp hội DNNVV nhằm phát triển DNTMNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Một số kiến nghị với Nhà nước. Một số kiến nghị đối với Hiệp hội DNNVV .144 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt CCHC Cải cách hành chính CCKT Cơ cấu kinh tế CN Công nghiệp CNH Công nghiệp hoá CS Chính sách CP Chính phủ CTCP Công ty cổ phần CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNTM Doanh nghiệp thương mại DNTMNVV Doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa DNTN Doanh nghiệp tư nhân DV Dịch vụ GĐ Giai đoạn HĐH Hiện đại hoá HH Hàng hoá HTX Hợp tác xã KT Kinh tế KTTT Kinh tế thị trường KTQT Kinh tế quốc tế KT- XH Kinh tế- Xã hội KH- CN Khoa học- Công nghệ LATS Luận án tiến sĩ LĐ Lao động LN Lợi nhuận Nxb Nhà xuất bản NN Nhà nước NSLĐ Năng suất lao động QLNN Quản lý Nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh TM Thương mại TTHC Thủ tục hành chính UBND Ủy ban nhân dân XNK Xuất nhập khẩu XTTM Xúc tiến thương mại vi Tiếng Anh APEC Hợp tác KT Châu Á Thái Bình Dương Asia Pacific Economic Cooperation ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á Association of Southeast Asian Nations FTA Hiệp định thương mại tự do Free Trade Agreement FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment GRDP Tổng sản phẩm của địa phương Gross Regional Domestic Product ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức Official Development Assistance OECD Tổ chức hợp tác và phát triển KT Organization for Economic Cooperation and Development TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Trans-Pacific Partnership Dương Agreement WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank .2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia .3: Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam.1: Số lượng doanh DNTMNVV .2: Số lượng DNTMNVV KD XNK và TM nội địa GĐ năm 2012- 2015 .3: Vốn đăng ký KD của DNTMNVV thành lập mới .4: Số lượng lao động của DNTMNVV thành lập mới .5: Số lượng DNTMNVV theo ngành KT GĐ 2011- 2016 .6: Số lượng DNTMNVV theo hình thức sở hữu .7: Số lượng DNTMNVV theo quy mô vốn.8: Số lượng DNTMNVV phân theo vùng, lãnh thổ GĐ 2011- 2016 .9: Năng suất lao động và bình quân của DNTMNVV .10: Tình hình đóng góp của DNTMNVV vào GRDP của Tỉnh .11: Tổng hợp lao động của DNTMNVV .12: Mức độ thuận lợi của các quy định pháp lý, thủ tục giấy tờ khi đăng ký thành lập, cấp phép và trong quá trình hoạt động của DN .13: Đánh giá mức độ tiếp cận các nguồn vốn của DNTMNVV .14: Khó khăn các DNTMNVV gặp phải khi vay tiền từ các tổ chức tín dụng .15: Tổng hợp thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp qua các thời kỳ .16: Đánh giá mức thuế suất một số loại thuế áp dụng cho DNTMNVV .17: Mức độ phiền hà về các thủ tục thuế của cơ quan quản lý thuế .18: Nguyên nhân chậm cấp giấy phép mặt bằng KD .19: Tần suất sử dụng các kênh quảng cáo của DNTMNVV .20: Thái độ phục vụ của cán bộ công chức thuộc chính quyền, cơ quan quản lý chuyên ngành của Tỉnh đối với DNTMNVV .21: Tổng hợp kết quả kiểm tra thuế các doanh nghiệp GĐ 2013- 2015 .22: Các yếu tố KT ảnh hưởng đến DNTMNVV .23: Ảnh hưởng của KH-CN đến hoạt động của DNTMNVV.24: Đánh giá về hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động KD của DNTMNVV .25: Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ QLNN .26: Tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng cán bộ QLNN .27: Mục tiêu chiến lược của DNTMNVV .28: Vị trí KD của DNTMNVV .111 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 2.1: Tỷ trọng DNTMNVV theo lĩnh vực bán buôn, bán lẻ và DV .2: Cơ cấu DNTMNVV theo loại hình sở hữu .3: Tổng của DNTMNVV .4: Tỷ suất sinh lời của DNTMNVV .5: Mức hỗ trợ lãi suất cho vay đối với các DNTMNVV .6: Đánh giá khả năng tiếp cận CS hỗ trợ vay vốn của DNTMNVV .7: Mức độ ảnh hưởng của thuế nhập khẩu đến hoạt động của DNTMNVV .8: Đánh giá của các cán bộ QLNN về thời hạn cấp mặt bằng KD cho DNTMNVV .9: Đánh giá thực trạng hoạt động XTTM .10: Mức độ phiền hà của hoạt động kiểm tra, giám sát đối với DNTMNVV .11: Cơ cấu ngành KT của tỉnh Hà Tĩnh GĐ 2011- 2015.12: Đánh giá ảnh hưởng của định hướng chuyển dịch cơ cấu KT tỉnh Hà Tĩnh 93 Hình 2.13: Đánh giá việc triển khai CS KH- CN tại địa phương .14: Tỷ lệ trình độ chuyên môn cán bộ quản lý NN .15: Chiến lược KD của DNTMNVV.16: Quy mô vốn điều lệ của DNTMNVV .17: Cơ cấu nguồn vốn SXKD của DNTMNVV phân theo ngành KT .18: Cơ cấu trình độ lao động trong các DNTMNVV .19: Cơ cấu trình độ của nhà quản lý trong DNTMNVV .20: Đánh giá năng lực quản lý, điều hành của chủ doanh nghiệp TM nhỏ và vừa110 Hình 2.21: Tỷ lệ nguồn mặt bằng KD của DNTMNVV.
Tính cấp thiết của đề tài DNNVV nói chung và DNTMNVV nói riêng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển chung của nền KT các nước trên thế giới. Vai trò đó được thể hiện qua sự quan tâm và thừa nhận của CP các nước trên thế giới. CP và chính quyền địa phương các nước đã ban hành nhiều CS nhằm hỗ trợ các DNNVV phát triển.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2020–2030.
Luận án "Phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.