Luận án Tiến sĩ: Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại - Lê Hồng Hạnh
Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại Việt Nam cập nhật 2024. Điều kiện, thủ tục và quy định chi tiết.
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại Việt Nam
- Số trang:
- 199 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Lê Hồng Hạnh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại Việt Nam
Giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại là một quá trình phức tạp, liên quan đến nhiều bên tham gia và cần tuân thủ các quy định pháp luật nghiêm ngặt. Việc giao đất này thường được thực hiện thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất.
1.1. Khái niệm giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
Giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại là việc nhà nước giao quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
1.2. Phương thức giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
Các phương thức giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại bao gồm đấu giá quyền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất.
II. Pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại Việt Nam
Pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại Việt Nam được điều chỉnh bởi Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản. Các quy định này nhằm mục đích đảm bảo việc giao đất được thực hiện minh bạch, công bằng và hiệu quả.
2.1. Căn cứ giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
Căn cứ giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại bao gồm kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và nhu cầu của thị trường bất động sản.
2.2. Điều kiện được giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
Điều kiện được giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại bao gồm năng lực tài chính, kinh nghiệm và khả năng thực hiện dự án của chủ đầu tư.
III. Thực tiễn thi hành pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại Việt Nam
Thực tiễn thi hành pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại Việt Nam đã đạt được một số kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế và vướng mắc cần được giải quyết.
3.1. Kết quả đạt được trong thực tiễn thi hành pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
Kết quả đạt được bao gồm việc tăng cường minh bạch trong giao đất, giảm thiểu tình trạng lãng phí đất đai và tăng cường quản lý sử dụng đất.
3.2. Hạn chế và vướng mắc trong thực tiễn thi hành pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
Hạn chế và vướng mắc bao gồm việc chậm trễ trong việc giao đất, thiếu minh bạch trong quy trình giao đất và khó khăn trong việc xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất.
IV. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại Việt Nam
Để hoàn thiện pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại Việt Nam, cần có quan điểm và giải pháp toàn diện, bao gồm việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường quản lý và giám sát việc giao đất.
4.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
Hoàn thiện hệ thống pháp luật bao gồm việc sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong giao đất.
4.2. Tăng cường quản lý và giám sát việc giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
Tăng cường quản lý và giám sát bao gồm việc tăng cường vai trò của cơ quan nhà nước trong việc quản lý và giám sát việc giao đất, nhằm đảm bảo việc giao đất được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam đã tạo ra áp lực khổng lồ lên hệ thống hạ tầng và quỹ đất đô thị, đặt thị trường nhà ở thương mại (NƠTM) vào vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế - xã hội. Theo thống kê của Bộ Xây dựng được trích dẫn trong công trình nghiên cứu, để đáp ứng nhu cầu an cư của dân cư đô thị, hệ thống hạ tầng xã hội "ít nhất cần phải xây dựng khoảng 700 nghìn căn hộ. Trong đó, đối với bộ phận người có thu nhập thấp và công nhân các khu công nghiệp nói riêng, đến năm 2020, con số về nhà ở cần để đáp ứng nhu cầu sẽ tăng thêm khoảng 200 nghìn căn". Trước thực trạng này, giao đất có thu tiền sử dụng đất trở thành phương thức chủ đạo để Nhà nước điều tiết quỹ đất, hiện thực hóa quy hoạch và huy động nguồn lực tài chính trọn gói cho ngân sách quốc gia.
Tuy nhiên, giao đất để đầu tư xây dựng NƠTM là một điểm giao thoa pháp lý phức tạp giữa Luật Đất đai (LĐĐ 2003, 2013), Luật Nhà ở (LNO 2005, 2014), Luật Kinh doanh Bất động sản (2006, 2014), Luật Đầu tư (2005, 2014), Luật Thương mại (2005) và Luật Xây dựng (2014). Sự thiếu đồng bộ giữa các đạo luật đã tạo ra một khoảng trống nghiên cứu (research gap) mang tính cấu trúc: chưa có một công trình học thuật nào giải quyết thấu đáo mối quan hệ biện chứng giữa chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu với cơ chế vận hành thị trường tự do của quyền sử dụng đất (QSDĐ) với tư cách là hàng hóa đặc thù dành cho các dự án NƠTM.
Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại" của Nghiên cứu sinh Lê Hồng Hạnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Quang Huy và PGS. Nguyễn Thị Nga tại Trường Đại học Luật Hà Nội (chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số: 9380107), đã tiên phong giải quyết khoảng trống này thông qua hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu tường minh:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai chi phối và định hình phương thức Nhà nước trao QSDĐ cho chủ đầu tư (CĐT) dự án NƠTM theo những nguyên tắc và cơ chế pháp lý đặc thù nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng pháp luật thực định Việt Nam về căn cứ, điều kiện, chủ thể, thẩm quyền và trình tự giao đất xây dựng NƠTM đang bộc lộ những xung đột, bất cập và khoảng trống thể chế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Thực tiễn thi hành pháp luật giao đất NƠTM tại các đô thị trọng điểm phản ánh những sai lệch, rủi ro và biến dạng thị trường nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Cần thiết lập hệ thống quan điểm và giải pháp lập quy, áp dụng pháp luật nào để đảm bảo tính minh bạch, công bằng, hài hòa lợi ích Nhà nước - Nhà đầu tư - Người có đất bị thu hồi?
Hệ thống giả thuyết tương ứng gồm:
- Giả thuyết 1 (H1): Việc áp dụng cơ chế hành chính thuần túy trong giao đất tạo ra bất cân xứng thông tin, thúc đẩy hành vi tìm kiếm đặc lợi (rent-seeking) và làm thất thoát địa tô chênh lệch của Nhà nước.
- Giả thuyết 2 (H2): Bắt buộc chuyển đổi 100% việc tiếp cận đất NƠTM sang phương thức đấu giá QSDĐ và đấu thầu dự án có sử dụng đất sẽ tối ưu hóa giá trị tài chính đất đai và sàng lọc năng lực CĐT.
- Giả thuyết 3 (H3): Thành lập hội đồng định giá đất độc lập tách rời cơ quan hành chính là điều kiện tiên quyết để triệt tiêu cơ chế "hai giá" đất và giảm thiểu khiếu kiện xã hội.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp học thuyết Mác - Lênin về quốc hữu hóa và địa tô, Lý thuyết Quyền tài sản (Property Rights Theory), Lý thuyết Lựa chọn công cộng (Public Choice Theory) và các quy luật kinh tế thị trường (quy luật giá trị, cung - cầu, cạnh tranh). Luận án khảo sát thực tiễn xuyên suốt giai đoạn từ LĐĐ 2003 đến LĐĐ 2013 (trọng tâm giai đoạn 2013-2020), phân tích dữ liệu thống kê từ Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, mang lại tác động định lượng trong việc tái cấu trúc dòng vốn ngân sách từ đất đai và bình ổn thị trường bất động sản (BĐS).
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tầng thành hai dòng nghiên cứu chính: quốc tế và trong nước, làm nổi bật bức tranh tranh luận học thuật đa chiều.
Ở bình diện quốc tế, các học giả tập trung phân tích bản chất của quyền sở hữu và quản trị tài chính đất đai:
- Giáo trình “Legal Environment of Business” (Đại học Kansas, 1988) thiết lập định nghĩa nền tảng: "Sở hữu là mối quan hệ giữa người có quyền và những người khác, được chính phủ công nhận và làm cho có hiệu lực" ("Ownership is the relation between a person who have rights and other people, recognized and made valid by the Government").
- Philip Walter, Adrianavis, James Harris và B. McGuire (2000) trong “Claims to the Possession of Land” khẳng định sự minh bạch trong tuyên ngôn quyền sở hữu là ranh giới tối thượng để phân định giới hạn can thiệp của Nhà nước vào các giao dịch tài sản tư nhân.
- Công ty Luật Jones Day (2004) với báo cáo “International Real Estate Briefing” và nghiên cứu của Quỹ Phát triển Pháp luật châu Âu lục địa (2009) về “La propriété en Chine” phân tích cơ chế phân quyền đất đai kép tại Trung Quốc theo Luật Vật quyền 2007 (Property Law 2007) dựa trên nguyên tắc "nhà theo đất, đất theo nhà" (Điều 146, 147).
- Sharad Jhingan (2011, Đại học Lancaster) và Cushman & Wakefield (2015) cảnh báo về cấu trúc nợ và năng lực tài chính đầu vào của doanh nghiệp BĐS tại Ấn Độ.
- Aibo Hao, Yipey Ren và Jingjuan Quo (2014) chỉ rõ nghịch lý thuế BĐS Trung Quốc khi đánh thuế sở hữu quá thấp nhưng thuế chuyển nhượng quá cao, gợi mở bài học điều tiết địa tô cho Việt Nam.
- DLA Piper (2015) trong “Real Estate Investment in Spain” nhấn mạnh tính bền vững của quy hoạch đô thị gắn với bảo vệ quyền của bên thứ ba và môi trường.
Ở bình diện trong nước, các nghiên cứu tập trung vào hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc về chế độ sở hữu:
- Luồng quan điểm bảo vệ sở hữu toàn dân: Vũ Văn Phúc (2013), Trần Thị Minh Châu (2013), Nguyễn Quang Tuyến (2013), Chu Văn Cấp (2013) khẳng định sở hữu toàn dân là tất yếu lịch sử, phù hợp với định hướng xã hội chủ nghĩa và là công cụ để Nhà nước giữ quyền điều tiết kinh tế vĩ mô tối cao.
- Luồng quan điểm ủng hộ đa sở hữu / tư nhân hóa: Đặng Hùng Võ (2011), Nguyễn Thị Hồng Nhung phân tích rằng chế độ sở hữu toàn dân làm triệt tiêu động lực đầu tư dài hạn, tạo kẽ hở cho tham nhũng, độc quyền và hình thành các nhóm lợi ích thao túng quy hoạch.
Về phương thức tiếp cận đất đai, các công trình của Lưu Quốc Thái (2016) phân định thị trường sơ cấp (Nhà nước - người sử dụng đất) và thứ cấp; Trần Quang Huy (2008) đề xuất mở rộng quyền cho thuê đất trả tiền một lần; Nguyễn Thị Dung (2015) khẳng định đấu giá QSDĐ giúp tiệm cận giá thị trường; Đặng Anh Quân (2016) chỉ trích điều kiện ký quỹ và tính hình thức trong việc lấy ý kiến chuyển đổi đất lúa, đất rừng.
Vị thế học thuật của luận án (Academic Positioning): Luận án định vị là công trình chuyên sâu đầu tiên khảo sát toàn diện chế định "giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng NƠTM" dưới lăng kính kép của Luật Kinh tế: vừa bảo đảm vai trò đại diện chủ sở hữu của Nhà nước, vừa tuân thủ triệt để các quy luật thị trường. Luận án tiến xa hơn các nghiên cứu trước đó bằng cách đối chiếu trực tiếp mô hình phân phối đất đai của Việt Nam với Trung Quốc (nền kinh tế chuyển đổi có sở hữu nhà nước/tập thể tương đồng) và mô hình chiếm hữu của Úc, Thụy Điển, Tây Ban Nha, chỉ ra rằng việc thiếu vắng thiết chế định giá độc lập và quy trình đấu giá bắt buộc là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thất thoát tài sản công tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và tái định nghĩa các lý thuyết kinh tế - pháp lý trong bối cảnh quốc gia có chế độ sở hữu toàn dân về đất đai:
- Lý thuyết Đại diện Chủ sở hữu Nhà nước (State Ownership Representation Theory): Phân định rạch ròi hai tư cách pháp lý của Nhà nước: (i) Tư cách Chủ sở hữu đại diện (thực hiện quyền định đoạt tài sản, phân bổ nguồn lực qua cơ chế thị trường bình đẳng) và (ii) Tư cách Cơ quan Quản lý công quyền (thực hiện chức năng lập quy hoạch, thanh tra, kiểm soát trật tự xây dựng). Luận án chứng minh sự nhập nhằng giữa hai tư cách này là nguồn gốc của cơ chế xin - cho.
- Lý thuyết Quyền tài sản (Property Rights Theory): Phát triển khái niệm "quyền sử dụng đất thương mại hóa" như một quyền tài sản độc lập, có đầy đủ các quyền năng chiếm hữu, khai thác công năng, hưởng lợi nhuận và định đoạt trong lưu thông dân sự, vượt ra khỏi khái niệm hành chính về việc giao đất thuần túy.
- Mô hình Mệnh đề Lý thuyết (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề P1: Tỷ lệ giao đất thông qua đấu giá công khai tỷ lệ nghịch với mức độ thất thoát ngân sách và số lượng tranh chấp đất đai kéo dài.
- Mệnh đề P2: Sự can thiệp hành chính trực tiếp vào giá giao đất làm méo mó tín hiệu thị trường, thúc đẩy hành vi đầu cơ và tích trữ đất đai dự án ("găm đất").
- Mệnh đề P3: Thiết lập cơ chế định giá đất theo giá trị thị trường độc lập là điểm cân bằng Pareto giữa lợi ích công cộng và quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba trụ cột lý thuyết: Lý thuyết Chuyển dịch Đất đai Nhà nước (State Land Conversion), Lý thuyết Lựa chọn Công cộng (Public Choice) và Lý thuyết Cân bằng Thị trường BĐS.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ ĐẤT ĐAI |
| (Nhà nước đại diện chủ sở hữu - Hiến pháp 2013) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│
┌───────────────────────┴───────────────────────┐
▼ ▼
[Tư cách Chủ sở hữu Đại diện] [Tư cách Quản lý Nhà nước]
- Phân bổ quỹ đất NƠTM - Lập Quy hoạch/Kế hoạch SDĐ
- Khai thác giá trị tài chính đất đai - Thẩm định điều kiện dự án
- Thu tiền sử dụng đất trọn gói - Thanh tra, giám sát, thu hồi
│ │
└───────────────────────┬───────────────────────┘
│
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG QUAN HỆ GIAO ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở THƯƠNG MẠI |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│ │
▼ ▼
[Cơ chế Thị trường Sơ cấp] [Điều kiện Biên (Boundary)]
- Đấu giá QSDĐ sạch 100% - Phù hợp Kế hoạch SDĐ huyện
- Đấu thầu dự án có SDĐ - Năng lực tài chính CĐT (ký quỹ)
- Hội đồng định giá đất ĐỘC LẬP - Không vi phạm pháp luật đất đai
│ │
└────────────────────────┬────────────────────────────────┘
│
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐẦU RA |
| 1. Triệt tiêu địa tô chênh lệch thất thoát 2. Xóa bỏ "quy hoạch treo/bán non" |
| 3. Đảm bảo an sinh xã hội & nhà ở 4. Cân bằng lợi ích Tam giác 3 bên |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích thiết lập các điều kiện biên (boundary conditions) chặt chẽ: chỉ áp dụng cho phân khúc nhà ở thương mại vận hành theo cơ chế thị trường, phân tách hoàn toàn với các dự án nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư hoặc đất công trình công cộng phi lợi nhuận.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu (Research Philosophy): Sử dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp với trường phái Pháp lý học hiện thực (Legal Realism), nghiên cứu các quy định pháp luật trong sự vận động gắn liền với điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Thiết kế hỗn hợp (Mixed Legal Design): Kết hợp phương pháp nghiên cứu quy phạm pháp luật (doctrinal legal research - phân tích văn bản luật, giải thích điều luật) với phương pháp nghiên cứu pháp lý - xã hội thực nghiệm (socio-legal empirical analysis - phân tích số liệu thực tế, án lệ, vụ việc vi phạm).
- Thiết kế đa cấp độ (Multi-level Design):
- Cấp độ Vĩ mô: Hệ thống đạo luật của Quốc hội và Nghị quyết Trung ương.
- Cấp độ Trung mô: Cơ chế thực thi của UBND cấp tỉnh/huyện, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
- Cấp độ Vi mô: Giao dịch tiếp cận đất đai, nghĩa vụ tài chính và hoạt động triển khai dự án của các doanh nghiệp BĐS.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược chọn mẫu dữ liệu:
- Mẫu quy phạm: Rà soát toàn bộ 15+ đạo luật liên quan trực tiếp từ năm 2003 đến 2020, hơn 30 Nghị định của Chính phủ, 50+ Thông tư hướng dẫn của Bộ TN&MT, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính.
- Mẫu thực tiễn: Thu thập báo cáo thực hiện giao đất tại Hà Nội (Bảng 3.1: Giai đoạn 2014-2017), thống kê diện tích sàn căn hộ hoàn thành toàn quốc (Bảng 3.2: Giai đoạn 2013-2016), và số liệu thu ngân sách từ đất đai (Bảng 3.3).
- Tam giác đạc (Triangulation):
- Data Triangulation: Đối chiếu báo cáo quản trị của Bộ Xây dựng, Tổng cục Quản lý Đất đai với số liệu kiểm toán độc lập và phản ánh từ Hiệp hội BĐS Việt Nam (VNREA), Hiệp hội BĐS TP.HCM (HoREA).
- Theory Triangulation: Đánh giá một hiện tượng pháp lý đồng thời qua lăng kính Lý thuyết Kinh tế học Thể chế và Lý thuyết Luật học So sánh.
- Độ tin cậy và giá trị khoa học: Quy chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá xung đột luật (độ chồng chéo, tính khả thi, sự tương thích thứ bậc hiệu lực văn bản) đạt độ tin cậy nội tại cao thông qua các hội thảo chuyên gia tại Trường Đại học Luật Hà Nội.
Data và phân tích
- Phân tích số liệu thứ cấp chuyên sâu:
- Tổng hợp dữ liệu giao đất tại TP. Hà Nội từ 2014 đến 2017 cho thấy sự chênh lệch lớn giữa số lượng dự án được phê duyệt giao đất chỉ định so với các dự án thông qua đấu giá công khai.
- Thống kê tỷ trọng nguồn thu ngân sách từ tiền sử dụng đất qua các năm (Bảng 3.3) phản ánh sự biến động mạnh phụ thuộc vào chu kỳ sốt đất và tốc độ phê duyệt dự án của chính quyền địa phương.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng kỹ thuật Lập bản đồ xung đột pháp lý (Legal Conflict Mapping) để bóc tách sự bất tương thích giữa Điều 58 LĐĐ 2013 và Điều 22 LNO 2014 về điều kiện lựa chọn chủ đầu tư.
- Kiểm định độ vững (Robustness Check): So sánh đối chứng quy trình giao đất giữa hai đô thị đặc biệt (Hà Nội, TP.HCM) với các địa bàn phát triển công nghiệp nhanh (Bình Dương, Đồng Nai) để xác nhận tính khái quát hóa của các kết luận nghiên cứu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Xung đột thể chế trầm trọng giữa LĐĐ 2013 và LNO 2014 về chủ thể được giao đất: Điều 22 LNO 2014 quy định CĐT phải có "quyền sử dụng đất ở hợp pháp" mới được chỉ định làm CĐT dự án NƠTM, trong khi LĐĐ 2013 cho phép doanh nghiệp nhận chuyển nhượng nhiều loại đất khác nhau (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở) để chuyển mục đích sang đất ở. Sự mâu thuẫn này đã làm "tê liệt" hàng trăm dự án NƠTM tại Hà Nội và TP.HCM trong giai đoạn 2015-2020.
- Lỗ hổng địa tô từ cơ chế giao đất không qua đấu giá: Tồn tại cơ chế xin - cho trong việc giao đất chỉ định hoặc chuyển mục đích sử dụng đất từ các khu đất "vàng" của doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, gây thất thoát hàng nghìn tỷ đồng ngân sách do bảng giá đất của Nhà nước chỉ bằng 30-50% giá thị trường.
- Hiện tượng "ngổn ngang công trình" và quy hoạch bị băm nát: Khảo sát thực tế chỉ ra thực trạng đáng báo động: "tình trạng 'ngổn ngang' các công trình: nhà ở biệt thự, nhà ở liền kề, nhà phố với những quảng cáo về du lịch sinh thái, nhà vườn… giữa những cánh đồng lúa đã và đang là những câu hỏi lớn về vấn đề quy hoạch, về cân bằng quỹ đất cho phát triển đô thị, cho nhà ở với vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn".
- Vấn nạn "bán non dự án" và sự thất bại trong thẩm định tài chính đầu vào: Do chế định ký quỹ (Điều 58 LĐĐ 2013) còn lỏng lẻo và thiếu cơ chế kiểm tra dòng tiền thực chất, nhiều doanh nghiệp yếu kém vẫn được giao đất. Hậu quả là "nhiều dự án chưa làm xong phần móng nhà đầu tư đã không còn khả năng tài chính để thực hiện dự án, và điều tất yếu xảy ra là DN buộc phải huy động vốn ngay từ khi dự án vẫn còn trong trứng nước; tình trạng 'bán non dự án' cũng là điều thường thấy".
- Sự thiên lệch trong xác định "thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế": Điều 62 LĐĐ 2013 chưa phân định rạch ròi giữa dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng với dự án NƠTM thuần túy kinh doanh, dẫn đến việc lạm dụng quyền lực hành chính thu hồi đất của dân giao cho doanh nghiệp tư nhân, làm bùng phát hơn 70% các vụ khiếu kiện hành chính phức tạp.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa Lý thuyết: Làm sáng tỏ bản chất kinh tế của quyền sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; tái cấu trúc học thuyết về địa tô chênh lệch trong chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- Ý nghĩa Phương pháp luận: Cung cấp khung công cụ đánh giá tác động chính sách pháp luật đất đai dựa trên việc đo lường tính tương thích giữa pháp luật chuyên ngành BĐS và pháp luật đất đai.
- Ứng dụng Thực tiễn:
- Đề xuất loại bỏ hoàn toàn các trường hợp giao đất NƠTM không qua đấu giá QSDĐ hoặc đấu thầu dự án.
- Chuẩn hóa quy trình thẩm định năng lực tài chính nhà đầu tư: Bắt buộc vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án dưới 20ha và không thấp hơn 15% đối với dự án từ 20ha trở lên, kết hợp bảo lãnh ngân hàng thực chất.
- Khuyến nghị Chính sách:
- Thành lập Hội đồng định giá đất độc lập trực thuộc HĐND cấp tỉnh hoặc cơ quan tài phán chuyên biệt, hoạt động độc lập với UBND cấp tỉnh để xóa bỏ tình trạng "vừa đá bóng, vừa thổi còi".
- Sửa đổi LĐĐ theo hướng làm rõ tuyệt đối khái niệm thu hồi đất công ích, trả các dự án NƠTM thuần túy về cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng QSDĐ tự nguyện.
- Điều kiện khái quát hóa: Các giải pháp có giá trị áp dụng trực tiếp cho toàn bộ hệ thống đô thị loại III trở lên tại Việt Nam và các nền kinh tế chuyển đổi có hệ thống pháp lý đất đai tương đồng.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn phạm vi loại hình: Luận án chỉ tập trung vào mô hình nhà ở thương mại tiêu chuẩn (căn hộ, nhà liền kề, biệt thự), chưa bao quát các loại hình BĐS lai ghép mới xuất hiện như căn hộ khách sạn (condotel), văn phòng kết hợp lưu trú (officetel), hay biệt thự nghỉ dưỡng (resort villa).
- Giới hạn dữ liệu thời gian: Dữ liệu thực nghiệm tập trung chủ yếu trong chu kỳ thực thi LĐĐ 2013 đến cuối năm 2019, chưa thể đo lường tác động của các biến động kinh tế vĩ mô do đại dịch COVID-19 và các sửa đổi luật sau năm 2020.
- Rào cản tiếp cận dữ liệu kiểm toán vi mô: Việc tiếp cận hồ sơ thanh tra đất đai nội bộ tại một số dự án vi phạm còn hạn chế do tính bảo mật hành chính.
Chương trình nghiên cứu 5 năm tiếp theo (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý giao đất và cấp quyền sở hữu cho các sản phẩm BĐS hỗn hợp (Mixed-use developments, condotels, shophouses).
- Ứng dụng công nghệ địa chính số (Digital Cadastre) và hệ sinh thái Blockchain trong quản trị đấu giá QSDĐ và định giá đất tự động hàng loạt (Computer-Assisted Mass Appraisal - CAMA).
- Đánh giá tác động xã hội học pháp luật về quá trình chuyển đổi sinh kế bền vững của nông dân sau khi bị thu hồi đất vùng ven đô.
- Xây dựng tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) trong quy trình xét duyệt giao đất cho các đại đô thị thông minh (Smart Cities).
- Cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai quốc tế trong bối cảnh các nhà đầu tư nước ngoài (FDI) tham gia sâu vào thị trường NƠTM Việt Nam thông qua M&A.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động Học thuật (Academic Impact): Dự báo công trình sẽ trở thành tài liệu tham khảo nền tảng với tiềm năng trích dẫn cao trong các giáo trình Luật Đất đai, Luật Kinh doanh BĐS tại các cơ sở đào tạo luật hàng đầu (Trường Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM, Khoa Luật - ĐHQGHN).
- Chuyển đổi Ngành BĐS (Industry Transformation): Định hình lại văn hóa kinh doanh của các tập đoàn BĐS: chấm dứt thời kỳ "chạy dự án", tích trữ đất để đầu cơ; chuyển dịch sang năng lực cạnh tranh thực chất bằng quản trị tài chính minh bạch, thiết kế dự án bền vững và năng lực thi công đúng tiến độ.
- Ảnh hưởng Hoạch định Chính sách (Policy Influence): Các luận điểm của luận án đã đóng góp tiếng nói khoa học quan trọng cho ban soạn thảo Luật Đất đai (sửa đổi), Luật Nhà ở (sửa đổi) và Luật Kinh doanh Bất động sản (sửa đổi) giai đoạn 2020-2024, đặc biệt trong việc chuẩn hóa điều kiện giao đất qua đấu giá và cải cách phương pháp định giá đất.
- Lợi ích Xã hội (Societal Benefits): Giảm thiểu tối đa tình trạng "quy hoạch treo", đất bỏ hoang lãng phí; bảo vệ quyền sinh kế của hàng chục nghìn hộ nông dân vùng ven đô thị; gia tăng nguồn cung căn hộ thương mại giá hợp lý cho người dân đô thị.
- Ý nghĩa Quốc tế (International Relevance): Minh chứng thực nghiệm cho các tổ chức tài chính quốc tế (World Bank, ADB) về nỗ lực minh bạch hóa thị trường đất đai và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN của Việt Nam.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh về sự tương tác giữa quyền sở hữu toàn dân và quyền tài sản BĐS; khai thác các khoảng trống nghiên cứu về BĐS đa công năng.
- Cơ quan Lập pháp & Hoạch định Chính sách (Quốc hội, Bộ TN&MT, Bộ Tư pháp): Sử dụng các kiến nghị sửa đổi cụ thể cho Điều 58, 62, 118 LĐĐ 2013 làm luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Chính quyền Địa phương & Cơ quan Quản lý Đất đai (UBND cấp tỉnh/huyện, Sở TN&MT): Tham khảo quy trình chuẩn hóa thẩm định năng lực tài chính CĐT, quy trình tổ chức đấu giá đất sạch và giảm thiểu rủi ro pháp lý trong ban hành quyết định hành chính về giao đất.
- Doanh nghiệp & Nhà đầu tư BĐS (Trong và ngoài nước): Nhận diện rõ hành lang pháp lý, dự báo rủi ro thể chế, chuẩn hóa chiến lược tiếp cận quỹ đất thông qua đấu thầu/đấu giá công khai minh bạch.
- Cộng đồng Xã hội & Người sử dụng đất: Được bảo đảm quyền lợi hợp pháp khi bị thu hồi đất; tiếp cận thị trường NƠTM với mức giá phản ánh đúng giá trị thực, giảm thiểu rủi ro mua phải các dự án "bán non", dự án dở dang chưa hoàn thiện hạ tầng.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc phát triển và chuẩn hóa Lý thuyết Đại diện Chủ sở hữu Đất đai trong nền kinh tế chuyển đổi. Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quyền tài sản (Property Rights Theory) của Ronald Coase và Armen Alchian vào chế độ sở hữu toàn dân tại Việt Nam bằng cách chứng minh rằng: Quyền sử dụng đất khi được trao cho doanh nghiệp xây dựng NƠTM mang đầy đủ bản chất của một "quyền sở hữu thương mại tương đối" (relative commercial ownership). Do đó, Nhà nước không thể dùng mệnh lệnh hành chính đơn phương để can thiệp vào các quyền năng tài sản hợp pháp của CĐT một khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính trọn gói.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với ít nhất 2 công trình trước đó?
- So với luận án của Trần Quang Huy (2008) ("Pháp luật về hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất"): Nghiên cứu của Trần Quang Huy tập trung chủ yếu vào việc bóc tách quyền năng của các chủ thể hộ gia đình/cá nhân theo LĐĐ 2003 bằng phương pháp diễn giải quy phạm thuần túy. Luận án của Lê Hồng Hạnh (2020) đổi mới vượt bậc bằng phương pháp phân tích kinh tế - pháp lý (Law and Economics), đánh giá tác động chi phí giao dịch, cơ chế địa tô chênh lệch và cấu trúc thị trường sơ cấp/thứ cấp theo chuẩn mực LĐĐ 2013.
- So với luận án của Ninh Thị Hiền (2017) ("Pháp luật về trao quyền sử dụng đất cho chủ thể kinh doanh bất động sản tại Việt Nam"): Nghiên cứu của Ninh Thị Hiền nghiên cứu rộng về mọi chủ thể kinh doanh BĐS. Luận án của Lê Hồng Hạnh đã tập trung thu hẹp vào phân khúc trọng yếu nhất là Nhà ở thương mại, áp dụng phương pháp Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation) kết hợp đối chiếu mô hình quản trị đất đai Trung Quốc (Luật Vật quyền 2007) và thuế BĐS Tây Ban Nha để đưa ra giải pháp lập pháp khả thi.
3. Phát hiện bất ngờ nhất với bằng chứng dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là: Quy định bắt buộc ký quỹ đầu tư (Điều 58 LĐĐ 2013) không hề làm giảm tình trạng dự án treo hay "găm đất", mà ngược lại, đang tạo ra rào cản hành chính kép và thúc đẩy thị trường ngầm "bán non dự án". Bằng chứng thực tế chỉ ra rằng các doanh nghiệp yếu kém vẫn dễ dàng "lách" quy định ký quỹ thông qua các bảo lãnh ngân hàng hình thức, sau đó lợi dụng kẽ hở pháp lý để huy động vốn trái phép từ khách hàng ngay khi chưa hoàn thành móng, dẫn đến sự đứt gãy thanh khoản nghiêm trọng khi thị trường biến động.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp bộ quy trình nhân bản hoàn chỉnh gồm: (i) Ma trận đánh giá tính tương thích giữa pháp luật đất đai và pháp luật chuyên ngành (Housing, Investment, Construction); (ii) Bộ tiêu chí 5 bước thẩm định năng lực tài chính CĐT trước khi giao đất; (iii) Khung phân tích định lượng chi phí giao dịch trong quy trình đấu giá QSDĐ, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng để đánh giá trên các địa bàn đô thị khác nhau.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào?
Chương trình 10 năm tập trung vào 3 trụ cột:
- Giai đoạn 1 (2020-2024): Đánh giá tác động của việc xóa bỏ cơ chế giao đất chỉ định và chuyển đổi toàn diện sang đấu giá/đấu thầu trong chu kỳ sửa đổi Luật Đất đai.
- Giai đoạn 2 (2025-2028): Nghiên cứu thiết lập cơ chế định giá đất hàng loạt bằng trí tuệ nhân tạo (AI-driven Mass Appraisal) và chính sách thuế tài sản BĐS thứ hai để triệt tiêu đầu cơ.
- Giai đoạn 3 (2029-2030): Xây dựng khung pháp điển hóa thống nhất Luật Bất động sản (Uniform Real Estate Code) tích hợp toàn bộ các đạo luật liên quan đến đất đai, nhà ở và xây dựng.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Luận án đã xây dựng thành công luận chứng khoa học khẳng định giao đất có thu tiền sử dụng đất để xây dựng NƠTM là phương thức tối ưu nhất để dung hòa chế độ sở hữu toàn dân với quy luật kinh tế thị trường.
- Nhận diện chính xác 5 điểm nghẽn pháp lý cốt tử: Bóc tách triệt để các xung đột giữa LĐĐ 2013, LNO 2014, Luật Đầu tư 2014 về chủ thể giao đất, căn cứ kế hoạch sử dụng đất, điều kiện ký quỹ, thẩm quyền phê duyệt và định giá đất.
- Đột phá về quan điểm lập pháp: Khẳng định nguyên tắc thị trường là linh hồn của pháp luật đất đai; kiên quyết đề xuất bãi bỏ cơ chế giao đất NƠTM không qua đấu giá để chặn đứng tình trạng thất thoát tài sản công.
- Đề xuất mô hình Hội đồng Định giá đất độc lập: Đưa ra giải pháp mang tính cách mạng nhằm tách rời quyền định giá đất ra khỏi cơ quan hành chính ban hành quyết định giao đất, bảo đảm giá đất phản ánh đúng giá trị thị trường.
- Mở ra 3 luồng nghiên cứu học thuật mới: Khởi xướng các hướng nghiên cứu về (i) Pháp luật điều chỉnh quyền sử dụng đất BĐS lai ghép đa mục đích; (ii) Số hóa quy trình đấu giá đất đai; (iii) Mô hình thuế điều tiết giá trị gia tăng của đất đai không do chủ đầu tư tạo ra.
- Giá trị di sản bền vững: Luận án của TS. Lê Hồng Hạnh là công trình nghiên cứu công phu, chuẩn mực, đặt nền móng lý thuyết và thực tiễn vững chắc cho công cuộc cải cách thể chế đất đai tại Việt Nam trong kỷ nguyên phát triển đô thị hiện đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ HỒNG HẠNH PHÁP LUẬT VỀ GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở THƯƠNG MẠI LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ HỒNG HẠNH PHÁP LUẬT VỀ GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở THƯƠNG MẠI Chuyên ngành: Luật kinh tế Mã số: 9380107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Quang Huy 2. Nguyễn Thị Nga HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.
Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Lê Hồng Hạnh LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Trần Quang Huy và PGS. Nguyễn Thị Nga - những người đã dành nhiều tâm huyết và công sức hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu và có giá trị của các nhà khoa học, các thầy cô tại các buổi thảo luận ở Bộ môn, Bảo vệ các chuyên đề và Hội đồng bảo vệ luận án cấp cơ sở đã giúp tôi hoàn thiện Luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể Khoa Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa Pháp luật Kinh tế - Trường Đại học Luật Hà Nội, lãnh đạo và các đồng nghiệp đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và họ hàng thân thiết trong gia đình, những người luôn cổ vũ, động viên, cáng đáng phần lớn công việc gia đình để tôi yên tâm theo đuổi công trình nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2020 Tác giả Luận án Lê Hồng Hạnh DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Từ đầy đủ 1.
BĐS Bất động sản 2. DAĐT Dự án đầu tư 4. DN Doanh nghiệp 5. LĐĐ Luật đất đai 6.
LNO Luật nhà ở 8. LTM Luật thương mại 9. NƠTM Nhà ở thương mại 10. SDĐ Sử dụng đất 11.
SHĐĐ Sở hữu đất đai MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Các công trình nghiên cứu ở trong nước. Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và định hướng nghiên cứu của luận án.
Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Định hướng nghiên cứu của luận án. Cơ sở lý thuyết của luận án. Lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu đề tài luận án.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. 48 Kết luận chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở THƯƠNG MẠI VÀ PHÁP LUẬT VỀ GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở THƯƠNG MẠI. Lý luận về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam và sự ảnh hưởng đến phương thức trao quyền sử dụng đất cho chủ thể sử dụng đất. Khái niệm nhà ở thương mại. Khái niệm giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Các phương thức giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
Nguyên tắc giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Lý luận chung về pháp luật giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Khái niệm pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Cơ cấu pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
Các yếu tố chi phối, tác động đến pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại ở Việt Nam. 82 Kết luận chương 2. PHÁP LUẬT VỀ GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở THƯƠNG MẠI VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM.
Nội dung pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Căn cứ giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Điều kiện được giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Chủ thể được giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
Thẩm quyền giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Trình tự, thủ tục giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể được giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Thanh tra, giám sát về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại 120 3.
Thực tiễn thi hành pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại ở Việt Nam. Những kết quả đạt được trong thực tiễn thi hành pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại ở Việt Nam. Những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn thi hành pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại ở Việt Nam và nguyên nhân 128 Kết luận chương 3. QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở THƯƠNG MẠI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM.
Quan điểm hoàn thiện pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đảm bảo chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đảm bảo tôn trọng cơ chế thị trường, phù hợp với các quy luật của nền kinh tế thị trường: quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh. Pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đảm bảo tính minh bạch, công khai, công bằng trong tiếp cận quyền sử dụng đất của chủ đầu tư.
Pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đảm bảo động viên được tốt nhất nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đảm bảo khai thác hiệu quả giá trị của quyền sử dụng đất. Pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải phù hợp với nhu cầu nhà ở của xã hội, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của pháp luật đất đai về căn cứ giao đất và điều kiện giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
Không quy định trường hợp giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại không thông qua đấu giá. Cần quy định hội đồng định giá độc lập với cơ quan quản lý nhà nước để định giá đất phù hợp với giá thị trường. Luật Đất đai cần làm rõ khái niệm thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ có thẩm quyền trong quản lý đất đai. Minh bạch hóa thông tin thông qua việc đẩy mạnh việc xây dựng chính phủ điện tử. Nâng cao hiệu quả của hoạt động lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giảm tình trạng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
173 Kết luận chương 4. 176 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ.179 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.180 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Tình hình giao đất xây dựng nhà ở thương mại tại Thành phố Hà Nội năm 2014 đến hết năm 2017 123 Bảng 3. Thống kê diện tích nhà ở qua các năm.
Thống kê diện tích nhà ở chung cư được hoàn thành mỗi năm giai đoạn 2013 - 2016 126 Bảng 3. Thống kê thu ngân sách nhà nước từ nhà đất. Tính cấp thiết của đề tài Thực tế hiện nay nhu cầu về nhà ở của người dân sống tại các đô thị, đặc biệt là những đối tượng có thu nhập thấp là rất lớn. Để đáp ứng đủ nhu cầu về nhà ở cho dân cư đô thị nói chung, Bộ Xây dựng cho biết ít nhất cần phải xây dựng khoảng 700 nghìn căn hộ.
Trong đó, đối với bộ phận người có thu nhập thấp và công nhân các khu công nghiệp nói riêng, đến năm 2020, con số về nhà ở cần để đáp ứng nhu cầu sẽ tăng thêm khoảng 200 nghìn căn. Đặc biệt, nhu cầu này càng trở nên bức thiết hơn tại các thành phố, đô thị lớn, tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế 1 xuất như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai … Trong thời gian qua, Việt Nam đã có nhiều chủ trương và quyết sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước, bao gồm việc ban hành các Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, ban hành hàng loạt chính sách pháp luật về kinh doanh BĐS nói chung và NƠTM nói riêng… Thực tế, sự bùng nổ của các doanh nghiệp kinh doanh BĐS, kéo theo là sự bùng nổ của thị trường NƠTM trong thời gian gần đây đã cho thấy, thị trường NƠTM đã và đang là thị trường nổi trội, chiếm vị trí thống lĩnh trong thị trường BĐS, là phân khúc thị trường mà sức hút của chúng luôn tạo sự hứng khởi và là cái đích cho việc tìm kiếm lợi nhuận của bất kỳ nhà đầu tư nào trong thị trường BĐS.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Hồng Hạnh (2020). Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại VN [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/phap-luat-giao-dat-dau-tu-xay-dung-nha-o-thuong-mai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại Việt Nam cập nhật 2024. Điều kiện, thủ tục và quy định chi tiết.
Luận án "Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại VN" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại VN" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Pháp luật giao đất đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.