Nguồn vốn cho Phát triển Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa tại TP. Cần Thơ - Luận án TS Kinh tế
Nguồn vốn DNNVV Cần Thơ trong luận án tiến sĩ kinh tế: Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp huy động vốn hiệu quả cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Năm xuất bản
Số trang
243
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cấu trúc vốn doanh nghiệp nhỏ và vừa Cần Thơ hiện nay
- Số trang:
- 243 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Thế Bính
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cấu trúc vốn doanh nghiệp nhỏ và vừa Cần Thơ hiện nay
Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa Cần Thơ giữ vai trò then chốt trong tăng trưởng kinh tế địa phương. Các doanh nghiệp này tạo ra nhiều việc làm. Họ đóng góp đáng kể vào ngân sách thành phố. Tuy nhiên, cấu trúc vốn doanh nghiệp hiện còn nhiều mất cân đối. Phần lớn doanh nghiệp hoạt động với quy mô vốn nhỏ. Năng lực tài chính nội tại của các đơn vị còn hạn chế. Nhu cầu bổ sung vốn để mở rộng sản xuất luôn ở mức cao. Các doanh nghiệp cần nguồn vốn dài hạn để đầu tư máy móc và công nghệ. Việc tối ưu hóa cấu trúc vốn giúp doanh nghiệp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Phân tích nguồn vốn là yêu cầu cấp thiết để thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
1.1. Tầm quan trọng của vốn chủ sở hữu đối với DNNVV
Vốn chủ sở hữu tạo nền tảng an toàn cho hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp chịu đựng các biến động thị trường. Doanh nghiệp nhỏ và vừa Cần Thơ thường khởi nghiệp với vốn tự có hạn hẹp. Vốn chủ sở hữu chủ yếu đến từ tích lũy cá nhân và gia đình. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu thấp làm tăng rủi ro tài chính. Doanh nghiệp khó duy trì hoạt động khi xảy ra suy thoái kinh tế. Việc tăng cường vốn chủ sở hữu giúp củng cố xếp hạng tín nhiệm. Doanh nghiệp có vốn tự có mạnh sẽ dễ dàng đàm phán với ngân hàng. Quản trị tốt lợi nhuận giữ lại là giải pháp quan trọng để gia tăng vốn chủ sở hữu.
1.2. Nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng trong sản xuất
Nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong chu kỳ kinh doanh. Doanh nghiệp cần vốn ngắn hạn để mua nguyên vật liệu và thanh toán chi phí vận hành. Doanh nghiệp cần vốn trung và dài hạn để đổi mới thiết bị. Tín dụng ngân hàng bù đắp khoảng trống thiếu hụt vốn lưu động. Doanh thu theo mùa vụ tại Cần Thơ khiến nhu cầu vay vốn tăng cao vào vụ thu hoạch. Sự phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính tạo ra áp lực trả nợ. Doanh nghiệp cần lập kế hoạch dòng tiền cẩn trọng để giảm chi phí lãi vay.
1.3. Đặc điểm tài chính của DNNVV Đồng bằng sông Cửu Long
Các DNNVV Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều trong ngành nông nghiệp, thủy sản và thương mại dịch vụ. Doanh thu của doanh nghiệp biến động theo chu kỳ mùa vụ và giá cả nông sản. Tài sản của doanh nghiệp phần lớn là hàng tồn kho và khoản phải thu. Tài sản cố định có giá trị thấp gây khó khăn khi thẩm định. Dòng tiền kinh doanh thiếu tính ổn định qua các quý trong năm. Trình độ quản lý kế toán còn mang tính gia đình. Khả năng tích lũy vốn tái đầu tư từ lợi nhuận chưa cao. Đặc thù này đòi hỏi các giải pháp tài chính phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của nông sản.
II. Thực trạng tiếp cận nguồn vốn doanh nghiệp nhỏ Cần Thơ
Khả năng tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa Cần Thơ ghi nhận nhiều chuyển biến nhưng vẫn còn nhiều rào cản. Doanh nghiệp dựa chủ yếu vào vốn vay ngân hàng thương mại và vốn tự có. Các kênh dẫn vốn hiện đại như thị trường chứng khoán hay quỹ đầu tư mạo hiểm gần như chưa phát huy tác dụng. Phần lớn các khoản vay tập trung vào kỳ hạn ngắn. Việc vay vốn dài hạn phục vụ đầu tư chiều sâu gặp nhiều trở ngại. Tỷ lệ hồ sơ vay vốn được phê duyệt chưa tương xứng với nhu cầu thực tế. Khảo sát thực tế phản ánh bức tranh phân bổ nguồn vốn còn nhiều điểm nghẽn.
2.1. Tỷ trọng vốn tự có và quy mô vốn của doanh nghiệp
Đa số doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng. Tỷ trọng vốn tự có chiếm khoảng 30% đến 40% tổng tài sản. Quy mô vốn mỏng khiến doanh nghiệp dễ tổn thương trước biến động kinh tế. Khả năng tự tài trợ cho các dự án mở rộng quy mô rất thấp. Doanh nghiệp phải huy động thêm từ nguồn phi chính thức như người thân hoặc bạn bè. Nguồn vốn phi chính thức có chi phí linh hoạt nhưng quy mô nhỏ. Tình trạng thiếu vốn lưu động diễn ra thường xuyên trong giai đoạn cao điểm sản xuất kinh doanh.
2.2. Khả năng huy động vốn qua các ngân hàng thương mại
Hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn Cần Thơ cung cấp phần lớn vốn tín dụng cho nền kinh tế. Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV có xu hướng tăng qua các năm. Tuy nhiên, nguồn vốn tín dụng ngân hàng chủ yếu phục vụ nhóm doanh nghiệp có tài sản bảo đảm tốt. Các doanh nghiệp mới thành lập khó tiếp cận vốn vay chính thức. Thủ tục xét duyệt hồ sơ đòi hỏi nhiều khâu thẩm định chặt chẽ. Thời gian giải ngân khoản vay đôi khi kéo dài làm mất cơ hội kinh doanh. Mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp chưa thực sự gắn kết bền chặt.
2.3. Vốn từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng địa bàn
Kênh tài trợ vốn từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng như công ty cho thuê tài chính và quỹ tín dụng nhân dân còn khá khiêm tốn. Cho thuê tài chính là công cụ hữu ích để đầu tư máy móc thiết bị nhưng chưa được doanh nghiệp đón nhận rộng rãi. Nguyên nhân do thủ tục pháp lý phức tạp và nhận thức của chủ doanh nghiệp còn hạn chế. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động hiệu quả tại khu vực nông thôn nhưng quy mô vốn cho vay nhỏ. Các quỹ đầu tư phát triển địa phương chưa mở rộng danh mục hỗ trợ cho khối doanh nghiệp tư nhân.
III. Rào cản tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp Cần Thơ
Quá trình tiếp cận nguồn vốn tín dụng gặp nhiều rào cản từ cả phía doanh nghiệp lẫn tổ chức tài chính. Nhiều doanh nghiệp không đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của ngân hàng. Sự bất cân xứng thông tin giữa hai bên tạo ra tâm lý e ngại rủi ro. Các rào cản tiếp cận vốn làm chậm tiến độ đầu tư của khu vực tư nhân. Doanh nghiệp vừa thiếu tài sản vừa hạn chế về năng lực xây dựng phương án kinh doanh khả thi. Hệ thống chấm điểm tín dụng chưa linh hoạt theo đặc thù ngành nghề. Việc nhận diện đúng các nút thắt là tiền đề để tìm kiếm giải pháp tháo gỡ phù hợp.
3.1. Hạn chế về tài sản thế chấp và hồ sơ tài chính
Yêu cầu về tài sản thế chấp là rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Cần Thơ. Ngân hàng ưu tiên nhận bất động sản và nhà xưởng làm vật bảo đảm. Đa số doanh nghiệp thuê đất sản xuất trong khu công nghiệp nên khó dùng quyền sử dụng đất để thế chấp. Định giá tài sản thế chấp thường thấp hơn giá trị thị trường thực tế. Máy móc chuyên dụng và hàng hóa tồn kho ít được chấp nhận bảo đảm. Bên cạnh đó, hồ sơ tài chính của doanh nghiệp thiếu minh bạch. Báo cáo tài chính chưa qua kiểm toán độc lập làm giảm mức độ tin cậy của bên cho vay.
3.2. Mặt bằng lãi suất và chi phí vay vốn ngân hàng
Mặt bằng lãi suất cho vay đôi khi neo ở mức cao so với tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp. Chi phí vay vốn bao gồm lãi suất và các khoản phí thẩm định liên quan. Biên lợi nhuận mỏng của ngành chế biến nông thủy sản khó bù đắp chi phí tài chính lớn. Khi lãi suất biến động tăng, gánh nặng trả nợ bào mòn lợi nhuận doanh nghiệp. Nhiều đơn vị phải cắt giảm quy mô sản xuất để tránh nguy cơ mất khả năng thanh toán. Sự minh bạch về các loại biểu phí dịch vụ tín dụng cần được cải thiện rõ rệt hơn.
3.3. Thông tin tài chính thiếu minh bạch và rủi ro tín dụng
Tình trạng tồn tại hai hệ thống sổ sách kế toán khá phổ biến ở các DNNVV. Thông tin tài chính thiếu chuẩn xác khiến ngân hàng khó đánh giá dòng tiền thực tế. Rủi ro tín dụng gia tăng buộc các tổ chức tín dụng phải thắt chặt điều kiện cấp vốn. Doanh nghiệp thiếu đội ngũ kế toán chuyên nghiệp và chưa áp dụng chuẩn mực kế toán hiện đại. Kế hoạch kinh doanh thường mang tính định tính, thiếu số liệu thị trường thuyết phục. Sự thiếu hụt thông tin làm tăng chi phí giám sát khoản vay của ngân hàng.
IV. Đẩy mạnh bảo lãnh tín dụng DNNVV tại thành phố Cần Thơ
Bảo lãnh tín dụng DNNVV là công cụ đắc lực hỗ trợ doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp. Mô hình này kết nối ngân hàng và doanh nghiệp thông qua cơ chế chia sẻ rủi ro. Thành phố Cần Thơ đã triển khai quỹ bảo lãnh tín dụng nhưng quy mô hoạt động còn hạn chế. Nâng cao hiệu quả bảo lãnh giúp khơi thông dòng vốn tín dụng ngân hàng vào sản xuất kinh doanh. Hoạt động bảo lãnh cần sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền, ngân hàng và hiệp hội doanh nghiệp. Cải cách quy trình bảo lãnh sẽ mở ra cơ hội phát triển bền vững cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
4.1. Nâng cao hiệu quả quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương
Quỹ bảo lãnh tín dụng Cần Thơ cần được bổ sung nguồn vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước. Quy chế hoạt động của quỹ cần đơn giản hóa quy trình thẩm định. Việc chia sẻ rủi ro giữa quỹ và các ngân hàng thương mại cần xác định theo tỷ lệ hợp lý. Cần áp dụng cơ chế ủy thác bảo lãnh để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Đội ngũ cán bộ quỹ phải nâng cao kỹ năng phân tích dự án đầu tư. Nâng cao tính tự chủ tài chính giúp quỹ vận hành linh hoạt và chuyên nghiệp hơn trên thị trường.
4.2. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và quy trình xét duyệt
Các ngân hàng cần thiết kế sản phẩm vay chuyên biệt cho từng nhóm ngành kinh tế mũi nhọn. Ngân hàng nên phát triển hình thức cho vay tín chấp dựa trên dòng tiền và hợp đồng kinh tế. Cho vay theo chuỗi cung ứng là giải pháp giảm bớt áp lực tài sản bảo đảm. Quy trình xét duyệt tín dụng cần ứng dụng công nghệ số để tự động hóa khâu thẩm định. Việc rút ngắn thời gian phê duyệt giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời cơ hội thị trường. Sự linh hoạt trong điều kiện giải ngân nâng cao năng lực cạnh tranh cho hệ thống tín dụng.
4.3. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp
Chính sách hỗ trợ tài chính cần tập trung vào các gói hỗ trợ lãi suất có mục tiêu rõ ràng. Ưu tiên nguồn vốn cho các dự án đổi mới công nghệ, nông nghiệp sạch và xuất khẩu. Cần lồng ghép các chương trình đào tạo quản trị doanh nghiệp vào các gói hỗ trợ tài chính. Việc phân bổ nguồn lực hỗ trợ phải đảm bảo công bằng, công khai và minh bạch. Cơ quan quản lý cần thường xuyên đánh giá tác động của chính sách để điều chỉnh kịp thời. Sự phối hợp liên ngành giúp tối ưu hóa hiệu quả của các gói trợ cấp kinh tế.
V. Định hướng chính sách hỗ trợ tài chính DNNVV Cần Thơ
Chiến lược phát triển kinh tế Cần Thơ đặt trọng tâm vào việc nâng đỡ khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chính sách hỗ trợ tài chính cần gắn liền với tái cơ cấu kinh tế toàn diện. Thành phố cần xây dựng hệ sinh thái tài chính đa dạng, hiện đại và dễ tiếp cận. Sự đồng hành của chính quyền địa phương tạo niềm tin cho các nhà đầu tư. Cần kết hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ, tài khóa và hỗ trợ xúc tiến thương mại. Các giải pháp đồng bộ sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập sâu rộng.
5.1. Nâng cao năng lực quản trị tài chính nội bộ doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực quản trị tài chính và lập kế hoạch ngân sách. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kế toán minh bạch, tuân thủ chuẩn mực kiểm toán. Việc tách bạch tài chính cá nhân và tài chính công ty là yêu cầu bắt buộc. Doanh nghiệp cần ứng dụng phần mềm quản lý tài chính hiện đại để kiểm soát dòng tiền. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán giúp giảm thiểu sai sót trong báo cáo. Minh bạch thông tin là chìa khóa vàng giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.
5.2. Phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp ĐBSCL
Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Việc thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến là xu thế tất yếu. Ngân hàng có thể tài trợ vốn theo toàn bộ chuỗi giá trị sản phẩm nông sản xuất khẩu. Doanh nghiệp đầu chuỗi đứng ra bảo lãnh hoặc chia sẻ dòng tiền cho các doanh nghiệp vệ tinh. Mô hình này giảm thiểu rủi ro nợ xấu và giải quyết bài toán thiếu tài sản thế chấp. Nguồn vốn tín dụng được đưa trực tiếp vào chu kỳ sản xuất thực tế.
5.3. Xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi
Chính quyền địa phương cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí không chính thức cho doanh nghiệp. Cần thiết lập kênh đối thoại định kỳ giữa cơ quan quản lý, ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cần phát triển các trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp, cung cấp thông tin thị trường và tư vấn pháp lý miễn phí. Hạ tầng thông tin tín dụng CIC cần mở rộng kết nối dữ liệu chính xác và kịp thời. Môi trường đầu tư thuận lợi sẽ kích thích dòng vốn tư nhân và vốn ngoại chảy vào nền kinh tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (243 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THẾ BÍNH NGUỒN VỐN CHO PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THẾ BÍNH NGUỒN VỐN CHO PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 62.01 Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. Đoàn Thanh Hà Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Ngô Gia Lưu TP.HỒ CHÍ MINH NĂM 2013 LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận án có lời cam đoan danh dự về công trình nghiên cứu khoa học này là của mình, như sau: Tôi tên là: Nguyễn Thế Bính Sinh ngày 30 tháng 1 năm 1969 Quê quán: Nghệ An Hiện công tác tại: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, Là nghiên cứu sinh khóa 15, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Đề tài: Nguồn vốn cho phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.
Đoàn Thanh Hà Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Ngô Gia Lưu Luận án được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, các dữ liệu trong nghiên cứu trung thực và được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 8 năm 2013 Tác giả Nguyễn Thế Bính BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHŨ VIẾT NGHĨA TIẾNG VIỆT NGHĨA TIẾNG NƯỚC TẮT NGOÀI CN-XD Công nghiệp – Xây dựng CP Chính phủ TCTD Tổ chức tín dụng CTTC Cho thuê tài chính CVHTLS Cho vay hỗ trợ lãi suất DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa ĐVT Đơn vị tính ĐTMH Đầu tư mạo hiểm ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long KTNN Kinh tế Nhà nước GTGT Giá trị gia tăng KTTN Kinh tế tư nhân NHTM Ngân hàng thương mại NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NSNN Ngân sách Nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh TCTD Tổ chức tín dụng TCTC Tổ chức tài chính TNHH Trách nhiệm hữu hạn TM-DV Thương mại – dịch vụ TTCK Thị trường chứng khoán TP Thành phố UBND Ủy ban nhân dân XTTM Xúc tiến thương mại Phòng Thương mại và Công nghiệp Vietnam Chamber of VCCI Việt Nam Commerce and Industry Vietnam Association of Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa VINASME Small and Medium Việt Nam Enterprises ADB Ngân hàng phát triển châu Á Asian Development Bank CIC Trung tâm thông tin tín dụng Credit Information Center EU Liên minh châu Âu European Union FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment International Monetary IMF Quỹ tiền tệ quốc tế Fund Japan Bank for JBIC Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản International Coorperation Official Development ODA Hỗ trợ phát triển chính thức Assistantce Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và Small&Medium Enterprise SMEDF vừa Development Fund Small Business SBA Cục Quản lý kinh doanh nhỏ Hoa Kỳ Administration World Intellectual WIPO Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới Property Organization WB Ngân hàng thế giới World Bank WTO Tổ chức Thương mại Thế giới World Trade Organization DANH MỤC BẢNG SỐ BẢNG TÊN BẢNG TRANG Bảng 1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật Bản 4 Bảng 1.2 Tiêu chuẩn phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 8 Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ 48 Bảng 2.2 Thu chi ngân sách giai đoạn 2008 – 2012 49 Bảng 2.3 Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 50 Bảng 2.4 Vốn đầu tư phát triển do địa phương quản lý 50 Bảng 2.5 Huy động vốn và dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng 51 Một số chỉ tiêu về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Bảng 2.6 55 thành phố Cần Thơ Bảng 2.7 Doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Nhà nước 56 Bảng 2.8 Doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực ngoài Nhà nước 56 Bảng 2.9 Doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 57 Bảng 2.10 Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo ngành kinh tế 58 Bảng 2.11 Đóng góp của hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa 65 Bảng 2.12 Các chỉ tiêu về nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 67 Bảng 2.13 Quy mô nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 68 Bảng 2. 14 Cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 69 Bảng 2.15 Cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 69 Bảng 2.16 Tình trạng nguồn vốn 70 Bảng 2.17 Tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng 72 Bảng 2.18 Cơ cấu dư nợ của các tổ chức tín dụng 73 Bảng 2.19 Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 73 Bảng 2.20 Hoạt động của các ngân hàng thương mại Nhà nước 74 Bảng 2.21 Hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần 75 Bảng 2.22 Hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân 76 Bảng 2.23 Vốn huy động qua ngân hàng thương mại 83 Bảng 2.24 Vốn huy động qua tổ chức tài chính phi ngân hàng 84 Bảng 2.25 Vốn huy động vốn qua bạn bè người thân 85 Bảng 2.26 Vốn huy động qua các nguồn khác 85 Bảng 2.27 Trở ngại khi tiếp cận vốn vay 90 Bảng 2.28 Lãi suất bình quân của khoản vay phải trả 92 DANH MỤC BIỂU ĐỒ SỐ BIỂU TÊN BIỀU ĐỒ TRANG ĐỒ Biểu đồ 2.1 Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn 71 Biểu đồ 2.2 Nhu cầu thời hạn khoản vay 71 Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng các nguồn huy động vốn 83 Biểu đồ 2.4 Tình hình tiếp cận các khoản vay ưu đãi 86 MỤC LỤC Trang: BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.i DANH MỤC BẢNG .iii DANH MỤC BIỂU ĐỒ.iv MỞ ĐẦU .viii CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.1 LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .1 Các tiêu chí phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa.2 Những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa .3 Vai trò của hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa .2 NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .1 Vốn chủ sở hữu.3 Những nhân tố tác động đến nguồn vốn của các DNNVV .3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ NGUỒN VỐN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN THẾ GIỚI.1 Kinh nghiệm quốc tế về nguồn vốn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.2 Bài học cho Việt Nam. 42 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 44 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN VÀ TIẾP CẬN NGUỒN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ .1 TỔNG QUAN VỀ TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội .2 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ .1 Số lượng, quy mô .2 Cơ cấu, thành phần .3 Năng lực hoạt động.4 Những đóng góp cho kinh tế, xã hội thành phố Cần Thơ .5 Những tồn tại, hạn chế cơ bản.3 THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN VÀ TIẾP CẬN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TP.1 Thực trạng nguồn vốn.2 Thực trạng tiếp cận nguồn vốn.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN VÀ TIẾP CẬN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ.1 Những thuận lợi.2 Những khó khăn, trở ngại.
90 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 99 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TIẾP CẬN NGUỒN VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ .1 QUAN ĐỂM, MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ.1 Quan điểm phát triển .2 Mục tiêu và lộ trình phát triển .2 GIẢI PHÁP TIẾP CẬN NGUỒN VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ .1 Giải pháp đối với doanh nghiệp .2 Giải pháp đối với nguồn cung ứng vốn .3 Giải pháp đối với các Tổ chức hiệp hội .1 Đối với Nhà nước .2 Đối với chính quyền thành phố Cần Thơ. 136 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 142 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC MỞ ĐẦU 1.
LÝ DO NGHIÊN CỨU: Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có tiềm năng rất lớn về công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và thương mại dịch vụ. Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Cần Thơ, hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) luôn có vị trí rất quan trọng. Trong những năm qua, các DNNVV đã có những bước tiến đáng kể, đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội của Thành phố (đóng góp khoảng 45% GDP, 29% tổng kim ngạch xuất khẩu, khoảng 25% tổng thu ngân sách, góp phần giải quyết hơn 60% lao động phi nông nghiệp). Có thể nói, hệ thống DNNVV đã và đang trở thành bộ phận quan trọng trong kinh tế của thành phố Cần Thơ, là nơi tạo động lực phát triển kinh tế (tốc độ tăng trưởng của loại hình doanh nghiệp này luôn hơn tốc độ tăng trưởng của GDP và của các loại hình doanh nghiệp khác), góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Mặc dù có nhiều thuận lợi từ những chính sách phát triển của nhà nước cũng như của thành phố Cần Thơ, tuy nhiên, hệ thống doanh nghiệp này vẫn còn nhiều khó khăn trong quá trình phát triển như: quy mô nhỏ, thiếu vốn và khó tiếp cận nguồn vốn, trình độ công nghệ còn lạc hậu, khả năng quản trị doanh nghiệp yếu, thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao, thiếu mặt bằng để phát triển sản xuất kinh doanh, đại bộ phận chưa quan tâm đến xây dựng thương hiệu, khó liên kết để tạo thế mạnh chung. Trong những hạn chế đó thì thiếu vốn cũng như trở ngại trong tiếp cận nguồn vốn là vấn đề nghiêm trọng nhất cản trở đến tiến trình phát triển. Trong khi đó, mặc dù có nhiều nguồn cung ứng nguồn vốn, nhưng xuất phát từ nhiều nguyên nhân, các DNNVV trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong thời gian qua vẫn khó tiếp cận.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thế Bính (2013). Nguồn vốn DNNVV Cần Thơ: Luận án TS Kinh tế [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/nguon-von-cho-phat-trien-doanh-nghiep-nho-va-vua-tp-can-tho
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nguồn vốn DNNVV Cần Thơ: Luận án TS Kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nguồn vốn DNNVV Cần Thơ trong luận án tiến sĩ kinh tế: Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp huy động vốn hiệu quả cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Luận án "Nguồn vốn DNNVV Cần Thơ: Luận án TS Kinh tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Nguồn vốn DNNVV Cần Thơ: Luận án TS Kinh tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nguồn vốn DNNVV Cần Thơ: Luận án TS Kinh tế" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Nguồn vốn DNNVV Cần Thơ: Luận án TS Kinh tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nguồn vốn DNNVV Cần Thơ: Luận án TS Kinh tế" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nguồn vốn DNNVV Cần Thơ: Luận án TS Kinh tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.