Nghiên cứu sinh trưởng sinh sản cho thịt và một số giải pháp nâng cao n

Tài liệu: Nghiên cứu sinh trưởng sinh sản cho thịt và một số giải pháp nâng cao năng suất thịt của cừu phan rang luận án tiến sĩ. Tải miễn phí tại

Trường ĐH
Viện Chăn nuôi
Chuyên ngành

Chăn nuôi

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nghiên cứu sinh trưởng sinh sản cừu Hiệu quả thịt

Nghiên cứu tập trung vào khả năng sinh trưởng và sinh sản của cừu, đặc biệt là cừu Phan Rang và con lai F1 (Dorper x Phan Rang). Mục tiêu chính là đánh giá tiềm năng sản xuất thịt của các giống cừu này trong điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến từng giai đoạn phát triển của cừu. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho việc tối ưu hóa quy trình chăn nuôi. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lấy thịt. Việc hiểu rõ đặc điểm sinh học giúp phát triển ngành gia súc thịt bền vững hơn.

1.1. Đánh giá khả năng sinh trưởng cừu Phan Rang.

Nghiên cứu đánh giá khả năng sinh trưởng của cừu Phan Rang. Các chỉ số như khối lượng cơ thể, chiều cao, dài thân được theo dõi sát sao. Dữ liệu thu thập từ khi sơ sinh đến các giai đoạn phát triển quan trọng. Phân tích này cung cấp cái nhìn tổng thể về tiềm năng phát triển của giống cừu bản địa. Hiểu rõ sinh trưởng giúp tối ưu hóa quy trình chăn nuôi lấy thịt. Cừu Phan Rang thể hiện khả năng thích nghi tốt với điều kiện địa phương.

1.2. Phân tích yếu tố ảnh hưởng sinh sản cừu.

Khả năng sinh sản của cừu chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố. Tuổi phối giống lần đầu, khoảng cách lứa đẻ, tỷ lệ đẻ là các chỉ tiêu quan trọng. Ảnh hưởng của mùa vụ phối giống, môi trường được phân tích kỹ lưỡng. Dinh dưỡng và quản lý cũng đóng vai trò quyết định. Nâng cao năng suất sinh sản cải thiện hiệu quả đàn gia súc thịt. Sinh sản tốt đảm bảo nguồn cung con giống dồi dào.

1.3. Liên hệ sinh trưởng sinh sản với chất lượng thịt.

Sinh trưởng nhanh, sinh sản tốt liên quan trực tiếp đến năng suất thịtchất lượng thịt. Cừu có tốc độ tăng trọng cao thường đạt khối lượng giết mổ lý tưởng sớm hơn. Khả năng sinh sản bền vững đảm bảo số lượng con non cho sản xuất thịt. Mối liên hệ này giúp nhà chăn nuôi đưa ra quyết định tối ưu. Mục tiêu cuối cùng là tăng lợi nhuận từ chăn nuôi lấy thịt.

II. Nâng cao năng suất chất lượng thịt cừu Giải pháp

Nghiên cứu đi sâu vào các yếu tố quyết định năng suất thịtchất lượng thịt cừu. Các chỉ tiêu về thành phần thân thịt, pH, màu sắc và cấu trúc thịt được phân tích. Từ đó, đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm. Quy trình vỗ béo cừu được thử nghiệm, cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc tăng trọng. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng cho việc phát triển thị trường thịt cừu chất lượng cao. Giúp người chăn nuôi tăng giá trị thương phẩm của gia súc thịt.

2.1. Yếu tố ảnh hưởng năng suất thịt cừu.

Năng suất thịt cừu phụ thuộc nhiều yếu tố. Tuổi giết mổ đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến tỷ lệ thịt xẻ. Khối lượng và thành phần khẩu phần ăn tác động trực tiếp lên tốc độ tăng trọng. Yếu tố di truyền cũng quyết định tiềm năng sản xuất thịt. Môi trường nuôi dưỡng, quản lý đàn cũng góp phần vào kết quả cuối cùng. Hiểu rõ các yếu tố giúp tối ưu hóa sản xuất gia súc thịt.

2.2. Cải thiện chất lượng thịt pH màu sắc cấu trúc.

Chất lượng thịt cừu được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu. pH thịt sau giết mổ ảnh hưởng độ mọng nước, hạn sử dụng. Màu sắc thịt cần đạt chuẩn, hấp dẫn người tiêu dùng. Cấu trúc thịt (độ mềm, dai) quyết định trải nghiệm ăn uống. Các yếu tố như dinh dưỡng, stress trước giết mổ tác động lớn. Cải thiện chất lượng giúp nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi lấy thịt.

2.3. Quy trình vỗ béo Tăng năng suất chất lượng thịt.

Vỗ béo là giải pháp hiệu quả tăng năng suất thịtchất lượng thịt. Quy trình này tập trung vào cung cấp khẩu phần ăn giàu năng lượng, protein. Cừu 6 tháng và 9 tháng tuổi được vỗ béo theo các phác đồ khác nhau. Kết quả cho thấy tăng khối lượng cơ thể đáng kể. Tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc cũng cải thiện rõ rệt. Vỗ béo tối ưu hóa lợi nhuận cho người nuôi gia súc thịt.

III. Tối ưu hóa dinh dưỡng quản lý Chăn nuôi cừu thịt

Một trong những trụ cột của chăn nuôi lấy thịt hiệu quả là tối ưu hóa dinh dưỡng và quản lý vật nuôi. Nghiên cứu này phân tích chi tiết các khẩu phần ăn khác nhau. Đánh giá ảnh hưởng của chúng đến tốc độ tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn. Các phương pháp quản lý đàn cừu khoa học cũng được đề cập. Từ đó, xây dựng quy trình nuôi dưỡng và quản lý chuẩn. Điều này giúp nâng cao sức khỏe đàn, giảm chi phí sản xuất. Đảm bảo đạt được năng suất thịt mong muốn.

3.1. Thiết kế khẩu phần ăn tối ưu cho cừu.

Khẩu phần ăn đóng vai trò chủ chốt trong dinh dưỡng vật nuôi. Việc thiết kế khẩu phần ăn cần cân đối năng lượng, protein, khoáng chất, vitamin. Thức ăn thô xanh kết hợp thức ăn tinh giúp cừu phát triển toàn diện. Khẩu phần được điều chỉnh phù hợp từng giai đoạn sinh trưởng, sinh sản, vỗ béo. Mục tiêu là đạt hiệu quả tối đa cho chăn nuôi lấy thịt.

3.2. Hiệu quả sử dụng thức ăn và tăng trọng.

Hiệu quả sử dụng thức ăn chăn nuôi là chỉ số quan trọng. Lượng thức ăn ăn vào và tăng trọng hàng ngày được theo dõi chặt chẽ. Cừu vỗ béo cho thấy khả năng chuyển hóa thức ăn tốt hơn. Chỉ số này phản ánh hiệu quả kinh tế của quy trình chăn nuôi lấy thịt. Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thức ăn giúp giảm chi phí sản xuất.

3.3. Phương pháp quản lý vật nuôi hiệu quả.

Quản lý vật nuôi khoa học là nền tảng thành công. Chăm sóc, quản lý đàn cừu cần tuân thủ quy trình chặt chẽ. Theo dõi sức khỏe, tiêm phòng định kỳ giúp phòng tránh dịch bệnh. Ghi chép số liệu sinh trưởng, sinh sản là cần thiết. Quản lý tốt tạo môi trường thuận lợi cho cừu phát triển. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất thịt và lợi nhuận.

IV. Cải thiện giống ưu thế lai Phát triển cừu thịt

Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của di truyền vật nuôichọn lọc giống trong việc phát triển gia súc thịt. Đặc biệt, ưu thế lai từ việc lai tạo giữa cừu Dorper và cừu Phan Rang được phân tích kỹ lưỡng. Con lai F1 thể hiện những đặc điểm vượt trội về sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc cải thiện giống cừu tại Việt Nam. Việc khai thác ưu thế lai giúp tăng cường tiềm năng năng suất thịt. Góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi cừu.

4.1. Vai trò di truyền trong khả năng sinh trưởng.

Yếu tố di truyền vật nuôi quyết định lớn đến khả năng sinh trưởng. Gen di truyền xác định tiềm năng tăng khối lượng, tốc độ phát triển cơ bắp. Giống cừu Phan Rang có những đặc điểm di truyền riêng. Nghiên cứu xác định các chỉ tiêu di truyền có lợi cho năng suất thịt. Hiểu biết này là cơ sở cho các chương trình chọn lọc giống.

4.2. Khai thác ưu thế lai từ cừu Dorper x Phan Rang.

Ưu thế lai mang lại lợi ích rõ rệt trong chăn nuôi lấy thịt. Con lai F1 (Dorper x Phan Rang) thể hiện khả năng sinh trưởng vượt trội. Tốc độ tăng trọng, khối lượng cơ thể được cải thiện đáng kể. Điều này do kết hợp đặc tính tốt từ cả hai giống. Lai tạo giúp nâng cao năng suất thịt và hiệu quả kinh tế.

4.3. Chọn lọc giống cừu phù hợp điều kiện địa phương.

Chọn lọc giống cừu cần cân nhắc đến điều kiện địa phương. Cừu Phan Rang thích nghi tốt với khí hậu Ninh Thuận. Việc cải thiện giống thông qua lai tạo cần giữ vững khả năng thích nghi. Lựa chọn giống phù hợp đảm bảo sự phát triển bền vững. Mục tiêu là tạo ra đàn gia súc thịt khỏe mạnh, năng suất cao.

V. Ứng dụng khoa học kỹ thuật Chăn nuôi cừu bền vững

Luận án đề xuất các giải pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn chăn nuôi lấy thịt cừu. Các kết quả nghiên cứu cần được chuyển giao rộng rãi đến nông dân. Hướng dẫn về dinh dưỡng, quản lý, và chọn lọc giống sẽ nâng cao năng lực sản xuất. Đồng thời, định hướng phát triển ngành chăn nuôi cừu theo hướng bền vững. Khai thác tối đa tiềm năng kinh tế của cừu. Giúp cải thiện sinh kế cho người dân, đóng góp vào an ninh lương thực. Phát triển chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ, nâng cao chất lượng thịt trên thị trường.

5.1. Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân.

Kết quả nghiên cứu cần được chuyển giao rộng rãi. Các tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi lấy thịt cần đến tay nông dân. Tập huấn về dinh dưỡng, quản lý, chọn lọc giống là rất quan trọng. Điều này giúp nâng cao trình độ chăn nuôi. Đảm bảo ứng dụng khoa học vào thực tiễn sản xuất.

5.2. Định hướng phát triển ngành chăn nuôi cừu.

Ngành chăn nuôi cừu cần có định hướng phát triển rõ ràng. Đầu tư vào nghiên cứu cải thiện giống tiếp tục cần thiết. Phát triển chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Khuyến khích chăn nuôi lấy thịt quy mô lớn hơn. Đảm bảo nguồn cung ứng thức ăn chăn nuôi ổn định, chất lượng.

5.3. Phát huy tiềm năng kinh tế từ cừu.

Cừu mang lại tiềm năng kinh tế lớn cho các hộ chăn nuôi. Nâng cao năng suất thịtchất lượng thịt giúp tăng giá trị sản phẩm. Phát triển thị trường tiêu thụ thịt cừu ổn định. Tạo ra việc làm, cải thiện thu nhập cho cộng đồng. Chăn nuôi cừu bền vững góp phần vào an ninh lương thực quốc gia.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu sinh trưởng sinh sản cho thịt và một số giải pháp nâng cao năng suất thịt của cừu phan rang luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI NGÔ THÀNH VINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – 2014 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI NGÔ THÀNH VINH Chuyên ngành : CHĂN NUÔI Mã số : 62 - 62 - 01 - 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Kim Đƣờng HÀ NỘI – 2014 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiệ , số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố. Hà Nội, năm 2014 Tác giả luận án NGÔ THÀNH VINH i LỜI CẢM ƠN thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện luậ ủa các Thầy Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám đốc Viện Chăn nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, các anh chị trong Phòng, các bộ môn liên quan của Viện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Vũ Chí Cương, TS.

Lê Đình Phùng - Trường Đại học Nông Lâm Huế, Thạc sỹ. Ngô Đình Tân Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ viên Bộ môn di truyền giống vật nuôi- Khoa chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội về các lời khuyên quý báu cho Luận án này. Nhân dịp nàỳ. Tôi xin chân thành cám ơn tất cả anh chị em là cán bộ kỹ thuật đã và đang tham gia thực hiện đề tài về con cừu Phan Rang từ 2007 đến nay.

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi cũng nhận được sự giúp đỡ tận tình về mọi mặt của toàn thể cán bộ công nhân viên Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, Trạm Nghiên cứu và Chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật Chăn nuôi Ninh Thuận. Các anh chị em bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi.Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan đoàn thể và các cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án. Cuố ảm ơn vợ và các con tôi, Anh chị em ruột thịt hai họ nội ngoạ , tạo mọi điều kiện ậ. Hà nội, năm 2014 Tác giả luận án NGÔ THÀNH VINH ii MỤC LỤC .1 CHƢƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN.

Giới thiệu chung về cừu. Yếu tố di truyề. Khả năng sinh sản ở cừu và các yếu tố ảnh hƣởng. Di truyền và khả năng sinh sản ở cừu.

Dinh dƣỡng và khả năng sinh sản ở cừu. Mùa vụ, môi trƣờng và khả năng sinh sản. Quản lý và khả năng sinh sản. Khả năng sản xuất thịt của cừu và các yếu tố ảnh hƣởng.

Chất lƣợng thịt và các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thịt cừu. pH của thịt. Mầu sắc của thịt. Cấu trúc của thịt - Texture.

Vỗ béo cừu nâng cao năng suất và chất lƣợng. Lai giống, ƣu thế lai trong chăn nuôi cừu và hiệu quả. Những vấn đề đặt ra cho nghiên cứu này .41 CHƢƠNG III: KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦ PHAN RANG NUÔI TẠ. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu.

Phƣơng pháp xử lý số liệu. Chỉ số cấu tạo thể hình củ .53 ủ các tháng tuổi. Kết luận và đề nghị .60 CHƢƠNG IV: KHẢ NĂNG SINH SẢ Ạ. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu.

Khả năng sinh sả. Ảnh hƣởng củ ụ phối giống và mùa vụ sinh con đế củ. Ảnh hƣởng của lứa đẻ đế. Vật liệu và phƣơng pháp.

Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm. Bố trí thí nghiệm. Chuẩn bị thức ăn thí nghiệm .77 ản lý và nuôi dƣỡng. Chỉ tiêu theo dõi.

ất và chất lƣợng thịt. Xử lý số liệu. Khả năng tăng khối lƣợng của cừu. Lƣợng thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng thức ăn của cừu.

Thành phần thân thịt của cừu 6 tháng tuổi vỗ béo. Kết quả nuôi vỗ béo cừu lúc 9 tháng tuổi. Khả năng tăng khối lƣợng của cừu. Lƣợng thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng thức ăn của cừu.

Thành phần thân thịt của cừu 9 tháng tuổi vỗ béo. Chất lƣợng thịt cừu 9 tháng tuổi vỗ béo. Thảo luận về khẩu phần ăn và tăng trọng hàng ngày của cừu .Thảo luận một số vấn đề về đặc điểm thịt xẻ và chất lƣợng thịt. Kết luận và đề nghị .100 CHƢƠNG 6: KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦ (DORPER X PHAN RANG) NUÔI TẠ N.

Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Chăm sóc quản lý nuôi dƣỡng đàn cừu nghiên cứu.

Phƣơng pháp xác định các chỉ tiêu sinh trƣởng. Một số chỉ tiêu sinh sản. Phƣơng pháp xử lý số liệu. Khả năng sinh trƣởng của cừu lai (Dorper x Phan rang) qua các tháng tuổi .120 CHƢƠNG VII: THẢO LUẬN CHUNG .121 CHƢƠNG VIII: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .128 NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

Tài liệu tham khảo tiếng Việt. Tài liệu tham khảo tiếng Anh. Tài liệu tham khảo tiếng Pháp. Tài liệu tham khảo tiếng Tây Ban Nha .151 Phụ lục: Một số hình ảnh liên quan đến đề tài vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt tiếng Việt ADF Xơ không tan trong môi trƣờng axit ADL Lignin không tan trong môi trƣờng axit BCS Điểm thể trạng CSDT Chỉ số dài thân CSKL Chỉ số khối lƣợng CSTM Chỉ số tròn mình ĐC Đối chứng DT Cơ thăn ĐVT Đơn vị tính EVB Giá trị giống ƣớc tính F1 Con lai (Dorper x Phan Rang) G Gam KCLĐ Khoảng cách lứa đẻ KLPGLĐ Khối lƣợng phối giống lần đầu KLSS Khối lƣợng sơ sinh KP Khẩu phần ST Cơ bán nguyệt TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TGĐDL Thời gian động dục trở lại TGĐDLĐ Thời gian động dục lần đầu TGPGLĐ Thời gian phối giống lần đầu VCK Vật chất khô WHC Độ mọng nƣớc Tiếng Anh ADG Average daily gain ANOVA Analysis of variance Cm Centimet CP Crude protein DM Dry matter DMI Dry matter intake EU European Union FAO Food and agriculture organization of the United Nation FCR Feed conversion ratio FSH Follice Sitmulating Hormone LH Luteing Hormone LW Live weight ME Metablism energy NRC National Research Council Pr Protein vii DANH MỤC BẢNG BIỂU .3: Hai gen chính qui định khả năng sinh sản cao ở cừu (Davis, 2004) .4: Một số yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thịt .1: Khối lƣợng, vòng ngực, dài thân chéo và cao vây từ sơ sinh đến 12 tháng tuổi của cừu Phan Rang tại Ba Vì và Ninh Thuận .4:Chỉ số cấu tạo thể ại Ba Vì và Ninh Thuận .1: Khả năng sinh sản của cừu nuôi ở Ninh Thuận và Ba Vì .2a: Ảnh hƣởng của mùa vụ phối giống và mùa vụ ến một số chỉ tiêu sinh sản của cừu nuôi ở Ba Vì.

Ảnh hƣởng của mùa vụ phối giống và mùa vụ ến một số chỉ tiêu sinh sản của cừu nuôi ở Ninh Thuận .3a: Ảnh hƣởng của lứa đẻ đến khả năng sinh sản của cừu nuôi ở Ba Vì .3b: Ảnh hƣởng của lứa đẻ đến khả năng sinh sản của cừu nuôi ở Ninh Thuận.3: Công thức thức ăn tinh hỗn hợp .4: Giá trị dinh dƣỡng củ .5: Thành phần dinh dƣỡng của hỗn hợp thức ăn có tỷ lệ thô: tinh khác nhau .5: Ảnh hƣởng của khẩu phần ăn đến khả năng tăng khối lƣợng của cừu .6: Ảnh hƣởng của khẩu phần đến thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng thức ăn của cừu.7: Tỷ lệ thân thịt và một số cơ quan, bộ phận trong cơ thể của cừu lúc 6 tháng tuổi vỗ béo với các khẩu phần khác nhau (Mean ± SD) .8: Ảnh hƣởng của khẩu phần ăn đến khả năng tăng khối lƣợng của cừu .9: Ảnh hƣởng của khẩu phần thí nghiệm đến khả năng thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của cừu .10: Tỷ lệ thân thịt và một số cơ quan, bộ phận trong cơ thể của cừu lúc 9 tháng tuổi vỗ béo với các khẩu phần khác nhau (Mean ± SD) .11: Kết quả phân tích chất lƣợng thịt cừ ) .1: Khối lƣợng của cừu lai (Dorper x Phan Rang) qua các tháng tuổi .2a: Sinh trƣở 1 (Dorper x Phan Rang) (g/con/ngày)108 Bảng 6.3: Khả năng sinh sản của cừ Rang .5: Kết quả phân tích chất lƣợng thịt cừu lai F1 .113 ởng của cừu Phan Rang và cừu F1(DorperxPR). 108 ix CHƢƠNG I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI , Nam Phi, … với mục đích lấy thịt, lông, da và đã mang lại hiệu quả kinh tế rất. Nuôi cừu có thể tận dụng đƣợc lao động, tạo công ăn việc làm cho ngƣời nông dân, mặt khác quay vòng vốn nhanh.

Đây là vùng nắng nóng, nhiệt độ bình quân năm là 27 0C- 29 0C, nóng quanh năm và không có mùa lạnh, l 1300 mm.000 con, năm 2012 lên tới 87. nuôi thâm canh. ,đ Tây, đ 1998 v 63 , Ninh ng Ninh. Nhìn chung đàn c đƣợc 1.

, 1991; , 2006; Đin , 2009 thì của đàn cừu có chiều hƣớng giảm, điều này có thể do công tác sử dụng đực giống chƣa đƣợc quan tâm, vì vậy luân chuyển, làm tƣơi máu đàn cừu bằng các giống khác nhằm hạn chế tình trạng đồng huyết và nâng cao chất lƣợng con giống sẽ là giải pháp khả thi. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI - Đánh giá khả năng sinh trƣởng, sinh sản và cho thịt của cừu Phan rang nuôi tại Ba Vì và Ninh Thuận - năng , chất lƣợng thịt cừu thông qua giải pháp nuôi vỗ béo và lai. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Đề tài góp phần tƣ liệu hóa các chỉ tiêu về khả năng sinh trƣởng, sinh sản và cho thịt của cừu Phan Rang nuôi tại Ba Vì và Ninh Thuận và các kết quả về sinh trƣởng của con lai và số lƣợng, chất lƣợng thịt cừu khi vỗ béo. Các kết quả của luận án là những tài liệu khoa học để tham khảo cho công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy cho nhà nghiên cứu, giáo viên, sinh 2 viên đại học, thạc sỹ, tiến sỹ ngành nông nghiệp và sinh học ở các Trƣờng đại học, Viện nghiên cứu.

Đ cho các cơ sở chăn nuôi cừu giải pháp nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả chăn nuôi cừu thông qua vỗ béo và lai với cừu nhập nội .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng sinh sản cho thịt và một số gi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Nghiên cứu sinh trưởng sinh sản cho thịt và một số giải pháp nâng cao năng suất thịt của cừu phan rang luận án tiến sĩ. Tải miễn phí tại

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng sinh sản cho thịt và một số gi" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Chăn nuôi. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng sinh sản cho thịt và một số gi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng sinh sản cho thịt và một số gi" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng sinh sản cho thịt và một số gi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng sinh sản cho thịt và một số gi" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh trưởng sinh sản cho thịt và một số gi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter