Thực trạng chăm sóc y tế cho người nhiễm HIV/AIDS điều trị ARV và hiệu quả can thiệp BHYT
"Nghiên cứu thực trạng chăm sóc y tế cho người nhiễm HIV/AIDS điều trị ARV và hiệu quả can thiệp thẻ bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế quận Thanh Xuân, Hà Nội."
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
209
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng chăm sóc HIV/AIDS và BHYT tại Thanh Xuân
- Số trang:
- 209 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Liễu
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng chăm sóc HIV AIDS và BHYT tại Thanh Xuân
Nhiễm HIV/AIDS vẫn là vấn đề y tế công cộng trọng điểm tại Hà Nội. Nhiều bệnh nhân cần chăm sóc y tế toàn diện và bền vững. Việc hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV đóng vai trò then chốt. Nguồn viện trợ quốc tế cho chương trình phòng chống HIV/AIDS đang giảm dần. Quỹ bảo hiểm y tế trở thành giải pháp tài chính thay thế chủ lực. Tại địa bàn quận Thanh Xuân, hệ thống y tế cơ sở được củng cố đồng bộ. Người bệnh được tiếp cận các phác đồ kháng virus hiện đại. Việc duy trì điều trị liên tục giúp giảm tỷ lệ tử vong đáng kể. Nguy cơ lây truyền HIV ra cộng đồng giảm mạnh. Đề tài nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc bao phủ thẻ bảo hiểm. Các giải pháp can thiệp y tế đem lại lợi ích thiết thực cho người bệnh.
1.1. Trung tâm Y tế quận Thanh Xuân khám HIV hiệu quả
Trung tâm Y tế quận Thanh Xuân khám HIV với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Cơ sở vật chất đáp ứng tiêu chuẩn kiểm soát nhiễm khuẩn nghiêm ngặt. Quy trình đón tiếp và tư vấn diễn ra khép kín, tiện lợi. Bệnh nhân được chẩn đoán sớm và theo dõi sát sao tiến triển bệnh. Các ca nghi nhiễm tiếp cận ngay xét nghiệm sàng lọc nhanh. Đơn vị phối hợp chặt chẽ với trạm y tế 11 phường trên địa bàn. Việc phát hiện sớm giúp ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Chi phí khám chữa bệnh được kiểm soát hợp lý. Người bệnh nhận được sự đồng cảm và hỗ trợ tâm lý tích cực. Môi trường khám chữa bệnh thân thiện giúp giảm kỳ thị xã hội.
1.2. Vai trò của Phòng khám ngoại trú OPC Thanh Xuân
Phòng khám ngoại trú OPC Thanh Xuân là địa chỉ quản lý bệnh nhân chủ lực. Đơn vị tiếp nhận và chăm sóc hàng trăm người sống chung với HIV. Công tác cấp phát thuốc diễn ra đúng lịch hẹn hàng tháng. Cán bộ y tế kiểm tra phản ứng phụ và tuân thủ điều trị của người bệnh. Phòng khám theo dõi sát sao các biểu hiện nhiễm trùng cơ hội. Phác đồ điều trị được điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến lâm sàng. Bệnh nhân nhận tư vấn dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe tâm thần. Mô hình quản lý ca bệnh tại phòng khám nâng cao chất lượng sống. Hoạt động phối hợp với các tổ chức cộng đồng diễn ra thường xuyên. Hiệu quả kiểm soát tải lượng virus đạt tỷ lệ rất cao.
II. Dịch vụ điều trị ARV tại quận Thanh Xuân hiện nay
Điều trị thuốc kháng virus là giải pháp cứu sống người nhiễm HIV. Thuốc ARV ức chế sự nhân lên của virus trong cơ thể người bệnh. Hệ miễn dịch dần phục hồi sau khi dùng thuốc đều đặn. Nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội giảm mạnh. Dịch vụ điều trị ARV tại quận Thanh Xuân được triển khai rộng khắp và chuyên nghiệp. Quy trình cấp thuốc tuân thủ chặt chẽ phác đồ của Bộ Y tế. Bệnh nhân được hướng dẫn chi tiết cách uống thuốc đúng giờ. Tinh thần kỷ luật trong dùng thuốc quyết định thành bại của quá trình trị liệu. Cán bộ y tế thường xuyên nhắc nhở lịch tái khám định kỳ. Việc theo dõi liên tục giúp phát hiện sớm nguy cơ kháng thuốc.
2.1. Phác đồ điều trị ARV tại quận Thanh Xuân chuẩn hóa
Phác đồ điều trị ARV tại quận Thanh Xuân kết hợp ít nhất ba loại thuốc. Phác đồ bậc một ưu tiên sử dụng dạng viên kết hợp liều cố định. Bệnh nhân chỉ cần uống một viên duy nhất vào giờ cố định mỗi ngày. Sự tiện lợi này nâng cao mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh. Trung tâm Y tế quận Thanh Xuân khám HIV và đánh giá cẩn thận trước khi chỉ định thuốc. Các trường hợp thất bại điều trị được chuyển đổi sang phác đồ bậc hai kịp thời. Bác sĩ theo dõi kỹ chức năng gan và thận trong suốt quá trình dùng thuốc. Những phản ứng bất lợi được xử trí nhanh chóng tại phòng khám. Kết quả xét nghiệm định kỳ cho thấy hệ miễn dịch cải thiện rõ rệt.
2.2. Kiểm soát nhiễm trùng cơ hội tại phòng khám OPC
Phòng khám ngoại trú OPC Thanh Xuân chú trọng dự phòng nhiễm trùng cơ hội. Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng được chỉ định uống Cotrimoxazole dự phòng. Thuốc giúp ngăn ngừa viêm phổi do Pneumocystis jirovecii và bệnh Toxoplasma não. Phác đồ dự phòng lao bằng Isoniazid được thực hiện nghiêm ngặt cho người đủ tiêu chuẩn. Cán bộ y tế sàng lọc triệu chứng lao tại mỗi lần tái khám. Việc phát hiện sớm bệnh đồng nhiễm giúp giảm thiểu nguy cơ tử vong. Bệnh nhân được hướng dẫn cách vệ sinh an toàn thực phẩm để tránh tiêu chảy. Các bệnh lý da liễu và nấm miệng được điều trị dứt điểm nhanh chóng. Sức khỏe thể chất của người bệnh phục hồi vững chắc qua từng giai đoạn.
III. Quyền lợi từ bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV AIDS
Chính sách bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV là cứu cánh tài chính quan trọng. Điều trị HIV là quá trình kéo dài suốt đời với chi phí đáng kể. Thẻ bảo hiểm y tế giúp chi trả hầu hết các dịch vụ y tế thiết yếu. Bệnh nhân không phải chịu gánh nặng kinh tế nặng nề khi đi khám chữa bệnh. Sự chuyển đổi từ nguồn tài trợ sang quỹ bảo hiểm diễn ra thuận lợi. Ngành y tế Hà Nội tập trung nâng cao tỷ lệ bao phủ thẻ bảo hiểm. Việc mở rộng bảo hiểm y tế đảm bảo quyền lợi bình đẳng cho người có HIV. Bệnh nhân yên tâm duy trì phác đồ điều trị ổn định lâu dài. Sự bảo vệ tài chính này củng cố niềm tin của cộng đồng vào hệ thống an sinh xã hội.
3.1. Phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế đối với người bệnh
Bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV bao trả tiền khám bệnh và thuốc ARV. Quỹ bảo hiểm thanh toán chi phí điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội. Tiền giường bệnh nội trú được chi trả theo đúng mức hưởng quy định. Thẻ bảo hiểm hỗ trợ thanh toán chi phí cho các dịch vụ kỹ thuật y tế. Người tham gia bảo hiểm giảm thiểu tối đa các khoản chi trả tự túc. Tùy thuộc vào nhóm đối tượng, mức hưởng dao động từ 80 đến 100 phần trăm. Người thuộc hộ nghèo và đối tượng chính sách được hưởng mức hỗ trợ tối đa. Bệnh nhân chỉ cần đồng chi trả một khoản kinh phí rất nhỏ. Chính sách này tạo điều kiện cho mọi đối tượng tiếp cận y tế công bằng.
3.2. Quyền lợi BHYT khi điều trị ARV ngoại trú lâu dài
Quyền lợi BHYT khi điều trị ARV giúp bệnh nhân nhận thuốc định kỳ không gián đoạn. Thuốc kháng virus do quỹ bảo hiểm chi trả đảm bảo chất lượng và nguồn cung ổn định. Bệnh nhân được cấp phát thuốc đủ dùng trong thời gian một đến ba tháng. Quy định mới tạo điều kiện thuận lợi cho người đi làm xa hoặc bận rộn. Bác sĩ đánh giá đáp ứng lâm sàng mỗi đợt phát thuốc để đảm bảo an toàn. Các xét nghiệm sinh hóa cơ bản được bảo hiểm thanh toán theo chu kỳ quy định. Chi phí cấp cứu và điều trị nội trú khi bệnh trở nặng cũng được hỗ trợ đầy đủ. Quyền lợi bảo hiểm giúp người bệnh duy trì sức khỏe và tiếp tục lao động.
IV. Tiếp cận bảo mật thông tin và mua thẻ BHYT tự nguyện
Nhiều người nhiễm HIV từng e ngại tham gia bảo hiểm y tế do sợ lộ danh tính. Rào cản tâm lý này khiến tỷ lệ tiếp cận thẻ bảo hiểm trước đây chưa cao. Nhận thức đúng đắn về quyền lợi và cơ chế bảo mật giúp thay đổi hành vi. Pháp luật Việt Nam quy định chặt chẽ về quyền riêng tư của bệnh nhân. Cơ sở y tế áp dụng công nghệ thông tin để mã hóa dữ liệu khám bệnh. Việc vận động người bệnh tham gia bảo hiểm được thực hiện khéo léo và tế nhị. Sự hỗ trợ từ các tổ chức xã hội thúc đẩy người dân chủ động mua thẻ. Tỷ lệ bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế tại địa phương tăng trưởng liên tục.
4.1. Bảo mật thông tin người nhiễm HIV khi dùng BHYT
Bảo mật thông tin người nhiễm HIV khi dùng BHYT là nguyên tắc bắt buộc. Danh tính và tình trạng bệnh lý được bảo vệ tuyệt đối theo quy định của Luật Phòng chống HIV/AIDS. Dữ liệu trên hệ thống phần mềm khám chữa bệnh được phân quyền truy cập nghiêm ngặt. Thẻ bảo hiểm y tế không in mã bệnh hay bất kỳ dấu hiệu nhận biết riêng biệt nào. Cán bộ y tế cam kết giữ kín thông tin cá nhân của người bệnh trong mọi khâu tiếp nhận. Người nhiễm HIV hoàn toàn an tâm khi xuất trình thẻ tại các cơ sở khám chữa bệnh. Sự bảo mật nghiêm ngặt này xóa bỏ rào cản mặc cảm và sợ bị phân biệt đối xử. Bệnh nhân mạnh dạn đi khám và nhận thuốc đúng hẹn.
4.2. Hướng dẫn mua thẻ BHYT tự nguyện cho người mắc HIV
Mua thẻ BHYT tự nguyện cho người mắc HIV thực hiện theo hình thức hộ gia đình. Người bệnh có thể đăng ký mua thẻ tại các đại lý bưu điện hoặc ủy ban nhân dân xã phường. Mức đóng bảo hiểm giảm dần từ thành viên thứ hai trở đi trong cùng hộ khẩu. Thủ tục đăng ký mua thẻ diễn ra đơn giản và thuận tiện. Thời hạn sử dụng thẻ có hiệu lực sau ba mươi ngày kể từ ngày đóng tiền. Người nhiễm HIV không có hộ khẩu thường trú vẫn được hỗ trợ đăng ký tạm trú để mua thẻ. Các nhóm hỗ trợ đồng đẳng tích cực tư vấn và hướng dẫn quy trình làm hồ sơ. Việc sở hữu tấm thẻ bảo hiểm đem lại sự an tâm tuyệt đối cho người bệnh.
V. Thủ tục chuyển tuyến và xét nghiệm điều trị HIV BHYT
Quy trình chuyển tuyến và theo dõi xét nghiệm là bước quan trọng trong điều trị HIV. Bệnh nhân cần nắm vững các thủ tục hành chính để đảm bảo quyền lợi bảo hiểm. Các xét nghiệm định kỳ phản ánh chính xác hiệu quả ức chế virus của thuốc ARV. Hệ thống y tế quận Thanh Xuân tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người bệnh chuyển đến điều trị. Cán bộ tiếp nhận hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ nhanh gọn trong ngày. Bệnh nhân không bị gián đoạn việc uống thuốc trong quá trình thay đổi cơ sở y tế. Việc kết nối chuyển tuyến nhịp nhàng giữa các tuyến bệnh viện giúp quản lý ca bệnh chặt chẽ. Chất lượng dịch vụ y tế được duy trì đồng đều ở mọi cấp.
5.1. Thủ tục chuyển tuyến điều trị HIV sang Thanh Xuân
Thủ tục chuyển tuyến điều trị HIV sang Thanh Xuân đòi hỏi giấy chuyển tuyến hợp lệ. Người bệnh xin giấy chuyển tuyến từ cơ sở điều trị ban đầu hoặc bệnh viện tuyến tỉnh. Hồ sơ chuyển tuyến bao gồm bệnh án tóm tắt và lịch sử dùng thuốc ARV. Bệnh nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng khám ngoại trú để làm thủ tục tiếp nhận. Nhân viên y tế đối chiếu thông tin thẻ bảo hiểm và giấy tờ tùy thân có ảnh. Quy trình tiếp nhận hoàn tất trong thời gian ngắn để cấp thuốc ngay cho người bệnh. Việc chuyển tuyến đúng quy định giúp bảo lưu trọn vẹn mức hưởng bảo hiểm y tế cao nhất. Bệnh nhân được lập hồ sơ theo dõi mới và lên lịch hẹn tái khám cụ thể.
5.2. Xét nghiệm tải lượng virus HIV BHYT và xét nghiệm CD4
Xét nghiệm tải lượng virus HIV BHYT là chỉ số vàng đánh giá hiệu quả ức chế virus. Bệnh nhân được chỉ định làm xét nghiệm này định kỳ sau sáu tháng hoặc một năm điều trị. Khi tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện, nguy cơ lây truyền qua đường tình dục bằng không. Bên cạnh đó, xét nghiệm CD4 BHYT Hà Nội giúp đánh giá mức độ phục hồi của hệ miễn dịch. Chi phí của cả hai loại xét nghiệm chuyên sâu này đều được quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định. Việc theo dõi chỉ số CD4 giúp bác sĩ quyết định thời điểm dừng thuốc dự phòng nhiễm trùng cơ hội. Kết quả xét nghiệm định kỳ củng cố tinh thần và động lực kiên trì điều trị của người bệnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (209 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ LIỄU THùC TR¹NG CH¡M SãC Y TÕ CHO NG¦êI NHIÔM HIV/AIDS §ANG §IÒU TRÞ ARV NGO¹I TRó Vµ HIÖU QU¶ CAN THIÖP Hç TRî THÎ B¶O HIÓM Y TÕ T¹I TRUNG T¢M Y TÕ QUËN THANH XU¢N, Hµ NéI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ======= NGUYỄN THỊ LIỄU THùC TR¹NG CH¡M SãC Y TÕ CHO NG¦êI NHIÔM HIV/AIDS §ANG §IÒU TRÞ ARV NGO¹I TRó Vµ HIÖU QU¶ CAN THIÖP Hç TRî THÎ B¶O HIÓM Y TÕ T¹I TRUNG T¢M Y TÕ QUËN THANH XU¢N, Hµ NéI Chuyên ngành : Y tế công cộng Mã số : 62720301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Khắc Hiền HÀ NỘI - 2016 i LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Minh Sơn và TS Nguyễn Khắc Hiền, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế Công cộng - trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc Sở Y tế Hà Nội, lãnh đạo các đơn vị triển khai nghiên cứu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ và động viên trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các đồng nghiệp tại 4 bệnh viện và 6 trung tâm Y tế tại Hà Nội đặc biệt cán bộ nhân viên tại Quỹ hỗ trợ phòng chống dịch bệnh nguy hiểm HIV/AIDS Hà Nội đã sát cánh cùng tôi thực hiện nghiên cứu này. Cuối cùng tôi luôn ghi nhớ và tri ân sâu sắc tới những người thân yêu trong gia đình và bạn bè đã là nguồn động lực lớn lao cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận án. Đây là món quà đặc biệt tôi muốn gửi đến cha mẹ, chồng và hai con yêu quý của tôi. Hà Nội, tháng 6 năm 2016 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Liễu ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tự bản thân tôi thực hiện.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố tại công trình nghiên cứu khoa học khác. Hà Nội, tháng 6 năm 2016 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Liễu iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome: là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra, thường được biểu hiện thông qua các nhiễm trùng cơ hội, các ung thư và có thể dẫn đến tử vong. ARV Anti-retroviral : là thuốc điều trị kháng retrovirus, Hiện nay thuốc được điều trị phối hợp ít nhất từ 3 loại trở lên. BHYT Bảo hiểm Y tế BN Bệnh nhân BYT Bộ y tế HIV Human Immunodeficiency Virus: là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh.
NTCH Nhiễm trùng cơ hội PK Phòng khám PKNT Phòng khám ngoại trú TTYT Trung tâm y tế UNAIDS Chương trình Liên hợp Quốc về HIV/AIDS USAID Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới iv MỤC LỤC Lời cảm ơn. i Lời cam đoan. ii Danh mục từ viết tắt. iii Mục lục.
iv Danh mục bảng. vii Danh mục biểu đồ. ix ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Các khái niệm về HIV/AIDS và điều trị ARV. Người nhiễm HIV. Các giai đoạn nhiễm HIV/AIDS. Tình hình dịch nhiễm HIV/AIDS trên thế giới và tại Việt Nam.
Trên thế giới. Tại Việt Nam. Tại Hà Nội. Các mô hình điều trị ARV trên thế giới và Việt Nam.
Trên thế giới. Tại Việt Nam. Mô hình MMFED. Khái quát chung về Bảo hiểm y tế.
Nguyên tắc của Bảo hiểm y tế. Sự cần thiết của Bảo hiểm y tế. Vai trò của Bảo hiểm y tế. Bảo hiểm y tế tại các quốc gia tiêu biểu.
Bảo hiểm y tế tại Anh. Bảo hiểm y tế tại Đức. Bảo hiểm y tế tại Thái Lan. Các nghiên cứu về Bảo hiểm y tế trên thế giới.
Bảo hiểm y tế tại Việt Nam. BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam. BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS tại Hà Nội. 35 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Chọn mẫu và cỡ mẫu.Các biến số¸ chỉ số nghiên cứu:.
Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu. Quy trình thu thập số liệu. Quản lý xử lý phân tích số liệu.
Sai số và khắc phục sai số. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu. 64 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng thẻ bảo hiểm y tế, nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu chăm y tế cho người nhiễm HIV được điều trị ARV tại thành phố Hà Nội năm 2012. Thực trạng thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV được điều trị ARV tại thành phố Hà Nội năm 2012. Nhu cầu, thực trạng và khả năng đáp ứng nhu cầu chăm sóc y tế cho người nhiễm HIV được điều trị ARV tại thành phố Hà Nội năm 2012.
Hiệu quả can thiệp hỗ trợ thẻ BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS tại Quận Thanh Xuân năm 2013. Lý do lựa chọn: Phòng khám ngoại trú quận Thanh Xuân. Nội dung triển khai can thiệp: can thiệp vào nội dung thuộc các cấu phần cụ thể sau: cấu phần cơ sở vật chất thuộc cấu phần kinh phí. Nội dung triển khai can thiệp.
Kết quả can thiệp. 90 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng thẻ bảo hiểm y tế, nhu cầu thực trạng và khả năng đáp ứng nhu cầu chăm y tế cho người nhiễm HIV được điều trị ARV tại thành phố Hà Nội năm 2012.
Thực trạng thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV. Nhu cầu và thực trạng và sự đáp ứng nhu cầu chăm sóc y tế người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV. Đánh giá hiệu quả can thiệp hỗ trợ thẻ bảo BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV tại TTYT Quận Thanh Xuân năm 2013. Thông tin chung về đối tượng can thiệp.
Hiệu quả của hỗ trợ kiến thức:. Hiệu quả của hỗ trợ thẻ BHYT. Hiệu quả của hỗ trợ thuốc nâng cao thể trạng. Tổ chức hội thảo với các cấp các ngành, cán bộ y tế, cán bộ BHXH 124 KẾT LUẬN.
128 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Phân bố đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu .2: Tỷ lệ bệnh nhân biết, có thẻ BHYT, biết và được khám, chữa bệnh bằng thẻ BHYT .3: Khám và điều trị bệnh của bệnh nhân có thẻ BHYT.4: Thực trạng các kiến thức mà người nhiễm HIV/AIDS điều trị ARV nhận thấy cần cung cấp .5: Thực trạng các nội dung kiến thức người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV nhận được .6: Tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS được cung cấp kiến thức từ cán bộ truyền thông tại phòng khám .7: Người nhiễm HIV/AIDS điều trị ARV có nhu cầu và được cung cấp kiến thức .8: Nhu cầu và thực trạng hỗ trợ dinh dưỡng cho người nhiễm HIV/AIDS .9: Tỷ lệ bệnh nhân được hỗ trợ các loại dinh dưỡng .10: Thể trạng bệnh nhân sau khi được hỗ trợ dinh dưỡng.11: Tỷ lệ bệnh nhân được nhận được hỗ trợ cho điều trị ARV.12: Điều trị nhiễm trùng cơ hội cho bệnh nhân .13: Tỷ lệ BN nhận được phòng khám có cấp thuốc nâng cao thể trạng, và tỷ lệ các loại thuốc nhận được .14: Tỷ lệ bệnh nhân đã từng được nhận hỗ trợ trong 2 năm qua.15: Nhu cầu nội dung hỗ trợ xã hội của bệnh nhân .16: Thực trạng người nhiễm HIV/AIDS bị kì thị, phân biệt đối xử80 Bảng 3.17: Tỷ lệ các địa điểm mà người nhiễm HIV/AIDS điều trị ARV từng bị kỳ thị, phân biệt đối xử.18: Tỷ lệ hình thức mà người nhiễm HIV/AIDS điều trị ARV bị kỳ thị, phân biệt đối xử tai PKNT .19: Tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS điều trị ARV tham gia CLB/NTL và lý do người nhiễm không tham gia CLB/NTL .20: Thu nhập nghề, việc làm của người nhiễm HIV/AIDS .21: Tỷ lệ phân bố khả năng đáp ứng hỗ trợ chăm sóc y tế cho người nhiễm HIV/AIDS tại các phòng khám .22: Trung bình đánh giá khả năng đáp ứng hỗ trợ chăm sóc y tế .23: Mối liên quan giữa đáp ứng về dinh dưỡng và việc được cung cấp kiến thức về dinh dưỡng cho bệnh nhân .24: Mối liên quan giữa được cung cấp thông tin kiến thức và khả năng đáp ứng các nhu cầu về xã hội .25: Mối liên quan giữa thái độ kì thị của nhân viên ở PKNT với khả năng đáp ứng về chăm sóc y tế cho người nhiễm HIV/AIDS. 26: Mối liên quan giữa trình độ học vấn, đáp ứng các nhu cầu chăm sóc xã hội .27: Mối liên quan giữa không công khai tình trạng nhiễm HIV của người bệnh và khả năng đáp ứng các nhu cầu xã hội.28: Mối liên quan giữa thu nhập bình quân của gia đình/tháng và khả năng đáp ứng các nhu cầu xã hội.29: Số bệnh nhân có tham gia BHYT trước khi can thiệp.30: Hiệu quả can thiệp kiến thức trước và sau can thiệp .31: Kết quả thu được của học viên sau thảo luận nhóm .32: Hiệu quả số lần khám bệnh của bệnh nhân trước sau can thiệp96 Bảng 3.33: Hiệu quả can thiệp về kinh phí chi trả trong khám bệnh trước và sau can thiệp của bệnh nhân .34: Tỷ lệ các bệnh được khám chữa bằng thẻ bảo hiểm y tế.35: Cảm nhận của BN sau khi được hỗ trợ thuốc nâng cao thể trạng.36: Hiệu quả can thiệp về chỉ số men gan của các bệnh nhân trước và sau khi tham gia dự án. 99 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Nghề nghiệp của các đối tượng .2: Các nguyên nhân lây nhiễm HIV .3: Tỷ lệ các nguồn thẻ BHYT của bệnh nhân.4: Tỷ lệ các nội dung hoạt động hiệu quả của CLB/NTL .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Liễu (2016). Chăm sóc HIV/AIDS và BHYT tại Thanh Xuân, Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-thuc-trang-cham-soc-y-te-cho-nguoi-nhiem-hiv-aids-dang-dieu-tri-arv-ngoai-tru-va-hieu-qua-can-thiep-the-bao-hiem-y-te-tai-trung-tam-y-te-quan-thanh-xuan-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chăm sóc HIV/AIDS và BHYT tại Thanh Xuân, Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu thực trạng chăm sóc y tế cho người nhiễm HIV/AIDS điều trị ARV và hiệu quả can thiệp thẻ bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế quận Thanh Xuân, Hà Nội."
Luận án "Chăm sóc HIV/AIDS và BHYT tại Thanh Xuân, Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Chăm sóc HIV/AIDS và BHYT tại Thanh Xuân, Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chăm sóc HIV/AIDS và BHYT tại Thanh Xuân, Hà Nội" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Chăm sóc HIV/AIDS và BHYT tại Thanh Xuân, Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chăm sóc HIV/AIDS và BHYT tại Thanh Xuân, Hà Nội" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chăm sóc HIV/AIDS và BHYT tại Thanh Xuân, Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.