Luận án tiến sĩ: Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng Việt Nam tại Hà Nội - Phan Thùy Dương
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
265
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội
- Số trang:
- 265 trang
- Trường:
- Học viện Ngân hàng
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Phan Thùy Dương
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội
Quản trị rủi ro tài chính là nhiệm vụ sống còn của các nhà thầu trên địa bàn Hà Nội. Ngành xây dựng có chu kỳ sản xuất dài và giá trị hợp đồng lớn. Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến số bất định từ thị trường. Môi trường pháp lý và các thủ tục đầu tư tại đô thị luôn đòi hỏi sự thích ứng cao. Việc thiết lập hệ thống cảnh báo sớm giúp hạn chế thất thoát vốn. Cơ chế kiểm soát chủ động bảo vệ khả năng thanh toán trước mọi biến động. Quản trị rủi ro tốt giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh. Năng lực tài chính vững mạnh tạo tiền đề trúng thầu các công trình trọng điểm. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược quản trị rủi ro đồng bộ và khoa học.
1.1. Bản chất và đặc trưng rủi ro tài chính ngành xây dựng
Doanh nghiệp xây lắp vận hành với cấu trúc vốn đặc thù. Tỷ trọng nợ vay trong tổng nguồn vốn luôn ở mức cao. Thời gian thi công kéo dài khiến dòng tiền vào chậm hơn dòng tiền ra. Hiện tượng này dẫn tới rủi ro thanh khoản ngành xây dựng ngày càng nghiêm trọng. Áp lực trả nợ ngân hàng và thanh toán cho thầu phụ gia tăng liên tục. Khi khách hàng chậm giải ngân, doanh nghiệp lập tức mất cân đối tài chính. Thiếu hụt vốn lưu động làm đình trệ tiến độ công trường. Chi phí vận hành phát sinh thêm gây suy giảm lợi nhuận ròng. Nhận diện chuẩn xác đặc điểm này là nền tảng để thiết lập các hạn mức an toàn vốn.
1.2. Tác động của môi trường kinh tế đô thị Hà Nội tới dự án
Địa bàn Hà Nội tập trung nhiều dự án xây dựng hạ tầng quy mô lớn. Tuy nhiên, tình trạng chậm giải ngân vốn đầu tư công Hà Nội diễn ra khá phổ biến. Công tác giải phóng mặt bằng phức tạp gây kéo dài thời gian thi công. Thủ tục phê duyệt hồ sơ thanh toán qua nhiều tầng nấc hành chính. Nhà thầu bị chôn vốn tại các công trình dở dang trong nhiều tháng. Chi phí bảo quản thiết bị và duy trì bộ máy công trường tăng cao. Sự thay đổi quy hoạch đô thị cũng tạo thêm áp lực tài chính bất ngờ. Doanh nghiệp cần chủ động phân tích môi trường địa phương để đưa ra dự phòng tài chính phù hợp.
II. Nhận diện rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng Hà Nội
Nhận diện rủi ro là giai đoạn đầu tiên trong quy trình quản trị tài chính. Doanh nghiệp cần phân loại các nguy cơ đe dọa mục tiêu kinh doanh. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp giữa phòng kỹ thuật, kế toán và ban quản lý dự án. Việc rà soát hợp đồng kinh tế giúp phát hiện sớm các điều khoản bất lợi. Phân tích chuỗi cung ứng vật tư chỉ ra điểm nghẽn chi phí. Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật số liệu thị trường để đánh giá tác động. Nhận diện chính xác giúp giảm chi phí khắc phục tổn thất. Đây là cơ sở để xây dựng kịch bản ứng phó linh hoạt cho từng công trình.
2.1. Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu và trượt giá hợp đồng
Thị trường nguyên liệu thô luôn tiềm ẩn nhiều bất ổn. Tình trạng biến động giá vật liệu xây dựng như sắt thép, xi măng và cát đá diễn ra liên tục. Các hợp đồng đơn giá cố định khiến nhà thầu chịu toàn bộ thiệt hại khi giá tăng vọt. Bên cạnh đó, rủi ro lạm phát và trượt giá hợp đồng bào mòn phần lớn biên lợi nhuận dự kiến. Dự toán ban đầu nhanh chóng bị phá vỡ sau vài tháng thi công. Doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ thua lỗ nặng nề nếu không có điều khoản bù giá. Đàm phán phương thức tính giá linh hoạt là yêu cầu bắt buộc khi ký kết hợp đồng dài hạn.
2.2. Rủi ro lãi suất vay vốn và gánh nặng đòn bẩy tài chính
Đa số nhà thầu xây dựng phụ thuộc lớn vào vốn tín dụng. Khi chính sách tiền tệ thắt chặt, rủi ro lãi suất vay vốn ngân hàng lập tức xuất hiện. Lãi suất vay ngắn hạn tăng cao đẩy chi phí tài chính lên mức kỷ lục. Đòn bẩy tài chính quá lớn biến nợ vay thành gánh nặng thường trực. Khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp suy giảm nhanh chóng. Dòng tiền kinh doanh không đủ bù đắp nghĩa vụ nợ đến hạn. Nguy cơ bị hạ chuẩn tín nhiệm tín dụng luôn rình rập. Doanh nghiệp cần tính toán kỹ tỷ lệ nợ trên vốn để bảo đảm an toàn chi phí vốn bình quân.
III. Đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng Hà Nội
Thực trạng tài chính của các nhà thầu tại Hà Nội cho thấy nhiều điểm yếu. Khả năng tự chủ tài chính còn thấp so với quy mô dự án đảm nhận. Vòng quay tài sản chậm làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực. Doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với khủng hoảng tiền mặt cục bộ. Tình trạng lấy dòng tiền dự án sau bù cho dự án trước diễn ra phổ biến. Điều này tạo ra rủi ro hệ thống cho toàn bộ danh mục công trình. Đánh giá trung thực thực trạng giúp doanh nghiệp định vị chính xác điểm nghẽn. Từ đó, ban lãnh đạo có thể đưa ra giải pháp tái cơ cấu kịp thời.
3.1. Điểm nghẽn trong quản lý dòng tiền và an toàn thanh khoản
Nhiều đơn vị chưa chú trọng đúng mức đến quản lý dòng tiền doanh nghiệp xây lắp. Kế hoạch thu chi thường mang tính thụ động và thiếu tính dự báo. Sự lệch pha giữa thời điểm chi trả vật tư và thời điểm nghiệm thu gây căng thẳng thanh khoản. Tiền mặt tích lũy của doanh nghiệp rất mỏng trước các biến cố bất ngờ. Nhiều công trình bị đình trệ do thiếu tiền mua vật liệu khẩn cấp. Doanh nghiệp phải chấp nhận vay nóng với lãi suất cao để thanh toán tiền lương. Quản trị dòng tiền khoa học theo tuần và tháng là chìa khóa tháo gỡ bế tắc hiện nay.
3.2. Áp lực đọng vốn từ tạm ứng và quyết toán công trình
Khâu thu hồi vốn của nhà thầu chịu tác động lớn từ thủ tục hành chính. Tình trạng chậm trễ trong tạm ứng và quyết toán công trình diễn ra ở hầu hết các dự án. Tỷ lệ tạm ứng đầu vào thường không đủ trang trải chi phí huy động máy móc. Hồ sơ nghiệm thu khối lượng bị kéo dài qua nhiều cấp thẩm định. Doanh nghiệp bị chủ đầu tư giữ lại giá trị bảo hành từ 5% đến 10% trong nhiều năm. Nợ đọng xây dựng cơ bản làm tiêu hao nguồn lực và triệt tiêu khả năng tái đầu tư. Doanh nghiệp cần siết chặt điều khoản thanh toán ngay từ hồ sơ mời thầu.
IV. Kiểm soát rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng Hà Nội
Kiểm soát rủi ro là việc áp dụng các biện pháp chủ động nhằm hạn chế tổn thất. Doanh nghiệp xây dựng cần xây dựng hệ thống quy chế tài chính nội bộ minh bạch. Từng phòng ban phải có trách nhiệm rõ ràng đối với chi phí dự án. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp giám sát luồng tiền theo thời gian thực. Việc kiểm toán nội bộ định kỳ phát hiện sớm các sai phạm trong thanh toán. Doanh nghiệp cần linh hoạt phân tán rủi ro thông qua các công cụ tài chính phái sinh. Kiểm soát hiệu quả giúp bảo toàn vốn và nâng cao tỷ suất sinh lời.
4.1. Quy trình kiểm soát công nợ phải thu của nhà thầu
Nợ phải thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tài sản nhà thầu. Do đó, quy trình kiểm soát công nợ nhà thầu xây dựng cần được thực hiện nghiêm ngặt. Doanh nghiệp phải chấm điểm tín dụng và đánh giá năng lực tài chính của chủ đầu tư trước khi đấu thầu. Việc phân loại tuổi nợ cần cập nhật liên tục hàng tuần. Khi xuất hiện dấu hiệu quá hạn, bộ phận pháp chế cần kích hoạt quy trình thu hồi nợ từng bước. Tạm dừng thi công là biện pháp cần thiết khi chủ đầu tư vi phạm cam kết thanh toán. Giảm thiểu nợ khó đòi giúp bảo vệ an toàn vốn kinh doanh.
4.2. Ứng dụng công cụ bảo lãnh hợp đồng và quản trị hợp đồng
Hợp đồng xây dựng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý và trách nhiệm thực hiện. Việc sử dụng các loại bảo lãnh hợp đồng xây dựng giúp bảo vệ quyền lợi đôi bên. Nhà thầu cần khai thác hiệu quả bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh thanh toán. Các chứng thư bảo lãnh từ ngân hàng uy tín tạo niềm tin vững chắc cho chủ đầu tư. Đồng thời, nhà thầu cần yêu cầu chủ đầu tư cung cấp bảo lãnh thanh toán đối với dự án tư nhân. Điều này giảm thiểu nguy cơ bị quỵt nợ hoặc chậm trả tiền thi công kéo dài.
V. Giải pháp quản trị rủi ro tài chính xây dựng tại Hà Nội
Xây dựng chiến lược tài chính toàn diện là chìa khóa phát triển bền vững. Doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội cần chuyển dịch từ quản trị đối phó sang phòng ngừa chủ động. Sự phối hợp đồng bộ giữa quản trị nguồn vốn và điều hành thi công mang lại hiệu quả cao. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa kênh huy động vốn thay vì chỉ dựa vào tín dụng ngân hàng. Đào tạo đội ngũ nhân sự chuyên sâu về phân tích rủi ro tài chính. Nâng cao năng lực công nghệ giúp dự báo chính xác các biến động thị trường. Đây là giải pháp căn cơ để vượt qua giai đoạn khó khăn của thị trường.
5.1. Chiến lược tối ưu hóa vốn lưu động và quản trị cơ cấu vốn
Mục tiêu cốt lõi của nhà thầu là tối ưu hóa vốn lưu động trong suốt chu kỳ dự án. Doanh nghiệp cần rút ngắn vòng quay các khoản phải thu và kéo dài hợp lý thời hạn trả nợ nhà cung cấp. Tối ưu tồn kho vật liệu giúp giảm chi phí lưu kho và tránh ứ đọng vốn. Lập kế hoạch mua sắm vật tư chính xác theo tiến độ thi công thực tế tại công trường. Sử dụng các hình thức thuê tài chính cho máy móc thiết bị thay vì mua sắm mới toàn bộ. Tối ưu hóa vốn lưu động giúp giảm áp lực vay ngắn hạn và nâng cao tính thanh khoản tổng thể.
5.2. Nâng cao năng lực dự báo và phối hợp các bên liên quan
Doanh nghiệp cần thiết lập bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro độc lập. Bộ phận này theo dõi sát sao biến động kinh tế vĩ mô và thị trường vật tư xây dựng. Ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP để liên thông dữ liệu tài chính - công trường. Doanh nghiệp cũng cần chủ động phối hợp với các tổ chức tín dụng để cơ cấu lại kỳ hạn nợ. Thường xuyên cập nhật các thay đổi trong chính sách đầu tư công của thành phố Hà Nội. Năng lực phản ứng nhanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu tổn thất và nắm bắt cơ hội mở rộng thị phần.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (265 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG PHAN TH DƯ NG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG PHAN TH DƯ NG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã ngành: 9340201 Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn 1: PGS TS NGU ỄN THỊ HÀ Hướng dẫn 2: TS ĐỖ THỊ VÂN TRANG HÀ NỘI – 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu nêu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu của tác giả nào khác.
Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2020 TÁC GIẢ Phan Thùy Dương luan an ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, S ĐỒ. vi MỞ ĐẦU.
1 CHƯ NG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP. RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm rủi ro tài chính. Các loại rủi ro tài chính chủ yếu.
Tác động của rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp. QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro tài chính trong doanh. Nội dung quản trị rủi ro tài chính.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP. Các nhân tố chủ quan. Các nhân tố khách quan. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM.
Kinh nghiêm quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp trên thế giới. Bài học kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam. 68 TÓM TẮT CHƯ NG 1. 70 CHƯ NG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI .71 luan an iii 2. Tổng quan về các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đặc điểm kinh tế xã hội của TP Hà Nội ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội. Khái quát tình hình tài chính.
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DNXD TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Thực trạng nhận diện rủi ro tài chính. Thực trạng đo lường rủi ro tài chính. Thực trạng kiểm soát rủi ro tài chính.
Thực trạng tài trợ rủi ro tài chính. MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÀI CHÍNH TỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DNXD VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Phương pháp nghiên cứu. Các biến trong mô hình.
Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Những kết quả đạt được trong quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hà Nội.
Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội. 139 TÓM TẮT CHƯ NG 2. 143 CHƯ NG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM TRONG luan an iv NHỮNG NĂM TỚI.
Bối cảnh kinh tế vĩ mô và một vài dự báo giai đoạn 2020-2025. Định hướng phát triển ngành xây dựng Việt Nam. Quan điểm cần quán triệt trong việc đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tài chính các DN XD Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Hoàn thiện nhận diện rủi ro tài chính. Hoàn thiện đo lường rủi ro tài chính. Hoàn thiện kiểm soát rủi ro tài chính. Giải pháp về tài trợ rủi ro tài chính.
Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tài chính. Đối với Nhà nước. Đối với ngân hàng. 177 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.
187 luan an v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI DN Doanh nghiệp RRTC Rủi ro tài chính QT RRTC Quản trị rủi ro tài chính DNXD Doanh nghiệp xây dựng TP Thành phố DFL Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính EBIT Lợi nhuận trước lãi vay và thuế NWC Nguồn vốn lưu động thường xuyên ROA Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu I Chi phí lãi vay LNST Lợi nhuận sau thuế DTT Doanh thu thuần NN Nhà nước SHNN Sở hữu nhà nước TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn TTS Tổng tài sản BQ Bình quân KNTT Khả năng thanh toán VKD Vốn kinh doanh KSNB Kiểm soát nội bộ TTCK Thị trường chứng khoán TCTD Tổ chức tín dụng CTCP Công ty cổ phần luan an vi DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, S ĐỒ Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội.2: DTT của các nhóm DN phân theo quy mô VKD.3: EBIT của các nhóm DN phân theo quy mô VKD.4: LNST của các nhóm DN phân theo quy mô VKD .5: DTT của các nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN .6: EBIT của các nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN .7: LNST của các nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN.8: Tài sản của các DNXD trên địa bàn thành phố Hà Nội .9: Tài sản của các DNXD phân theo quy mô VKD .10: Tài sản của các DNXD phân theo tỷ lệ sở hữu Nhà nước .11: Hệ số nợ và tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng số nợ phải trả của DNXD trên địa bàn thành phố Hà Nội .12: Hệ số nợ và tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng số nợ phải trả của DNXD phân theo quy mô VKD .13: Hệ số nợ và tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng số nợ phải trả của DNXD phân theo tỷ lệ sở hữu NN .14: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD.15: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ sở hữu Nhà nước .16: Vòng quay VKD của nhóm DN phân theo quy mô VKD .17: Vòng quay VKD của nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN .18: ROA, ROE của nhóm DN phân theo quy mô VKD .19: ROA, ROE của nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN .20: Kết quả khảo sát phương pháp nhận diện RRTC của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội .21: Kết quả khảo sát nhận diện rủi ro tín dụng thương mại của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội. 101 luan an vii Bảng 2.22: Kết quả khảo sát nhận diện rủi ro đòn bẩy tài chính của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội. Thống kê các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội trong mẫu chọn có hoạt động giao dịch ngoại tệ.24: Kết quả khảo sát nhận diện rủi ro thanh khoản của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội .25: Kết quả khảo sát đo lường rủi ro tài chính thông qua chỉ tiêu tài chính của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội.26: Kết quả khảo sát đo lường rủi ro tài chính thông qua phương pháp định lượng của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội .27: Kết quả khảo sát biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội.28: Kết quả khảo sát biện pháp kiểm soát rủi ro lãi suất và rủi ro đòn bẩy tài chính của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội .29: Kết quả khảo sát biện pháp kiểm soát rủi ro biến động giá của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội .30: Kết quả khảo sát biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro tài chính của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội.31: Tài trợ rủi ro tài chính của các DNXD VN trên địa bàn thành phố Hà Nội.32: Trích lập dự phòng của các DNXD VN trên địa bàn thành phố Hà Nội………………………………………………………………………………….33: Các biến, ký hiệu và công thức tính .34: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu .35: Ma trận hệ số tương quan cặp giữa các biến độc lập được sử dụng trong mô hình hồi quy .36: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính FEM .37: Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính FEM .38: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính REM .40: Kết quả kiểm định loại biến ACP, DFL. 135 luan an viii Bảng 2.41: Kết quả khảo sát đánh giá công tác quản trị rủi ro tài chính của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội .1: Xác suất xảy ra rủi ro.2: So sánh các phương pháp tính Var .3: Tổng hợp đánh giá nguy cơ phá sản của các DN XD trên địa bàn thành phố Hà Nội trong mẫu chọn.4: Các tình huống phòng ngừa của HĐ kỳ hạn, HĐ tương lai .1: Kết quả kinh doanh của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội .2: DTT của các nhóm DN phân theo quy mô VKD .3: EBIT của các nhóm DN phân theo quy mô VKD .4: LNST của các nhóm DN phân theo quy mô VKD .5: DTT của các nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN.6: EBIT của các nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN .7: LNST của các nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN .8: Tài sản của các DNXD phân theo quy mô VKD .9: Tài sản của các DNXD phân theo tỷ lệ sở hữu nhà nước.10: Vòng quay VKD của nhóm DN phân theo quy mô VKD .11: Vòng quay VKD của nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN .12: Cơ cấu các khoản phải thu.13: Chênh lệch tỷ giá hối đoái của các DNXD trong mẫu .1: GDP và CPI của Việt Nam giai đoạn 2012-2018 .3: Tốc độ tăng trưởng một số quốc gia khu vực Đông Nam Á .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Thùy Dương (2020). Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-quan-tri-rui-ro-tai-chinh-cua-cac-doanh-nghiep-xay-dung-viet-nam-tren-dia-ban-thanh-pho-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội" có 265 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.