Luận án Tiến sĩ Địa lí: Phát triển Du lịch Vùng Bắc Trung Bộ của Trịnh Thị Phan
Luận án Tiến sĩ nghiên cứu phát triển du lịch bền vững vùng Bắc Trung Bộ, đề xuất mô hình đột phá nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch.
Địa lí học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
172
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở Phát triển Du lịch Vùng Bắc Trung Bộ
Luận án này trình bày cơ sở khoa học vững chắc cho việc phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ. Nó tổng quan các nghiên cứu liên quan đã được công bố. Các công trình khoa học trên thế giới và tại Việt Nam được phân tích kỹ lưỡng. Điều này giúp định hình nền tảng lý thuyết cho toàn bộ nghiên cứu. Các khái niệm cốt lõi về du lịch và phát triển du lịch được làm rõ ràng. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch cũng được phân tích sâu sắc. Hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch phù hợp cho vùng được xem xét. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch được xác định một cách khoa học. Cơ sở thực tiễn được xây dựng từ kinh nghiệm của các vùng du lịch khác. Cụ thể, các mô hình phát triển du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng được nghiên cứu. Từ đó, những bài học giá trị được đúc kết. Chúng có thể áp dụng hiệu quả cho vùng Bắc Trung Bộ. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện, đóng vai trò nền tảng cho các chương sau.
1.1. Tổng quan về du lịch và nghiên cứu liên quan
Các nghiên cứu về phát triển du lịch rất phong phú. Trên thế giới, nhiều công trình đã phân tích tiềm năng, thực trạng. Các mô hình phát triển du lịch bền vững được đề xuất. Tại Việt Nam, nhiều luận án, đề tài nghiên cứu đã tập trung vào các vùng miền. Vùng Bắc Trung Bộ cũng thu hút sự quan tâm. Tuy nhiên, một nghiên cứu toàn diện, cập nhật là cần thiết. Luận án này tổng hợp các kiến thức đã có. Nó bổ sung những góc nhìn mới. Mục tiêu là tạo ra bức tranh tổng thể về du lịch vùng.
1.2. Khái niệm và yếu tố phát triển du lịch
Du lịch được định nghĩa đa dạng. Phát triển du lịch là quá trình tăng trưởng bền vững. Nó bao gồm nhiều khía cạnh. Các yếu tố tác động rất nhiều. Chúng có thể là tự nhiên, kinh tế, xã hội. Tài nguyên du lịch là nền tảng. Cơ sở hạ tầng, chính sách cũng rất quan trọng. Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định. Chỉ tiêu đánh giá được sử dụng. Chúng giúp đo lường hiệu quả phát triển. Các chỉ tiêu này bao gồm lượng khách, doanh thu, việc làm. Đánh giá toàn diện giúp xác định hướng đi.
1.3. Bài học kinh nghiệm từ các vùng khác
Phát triển du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ mang lại nhiều kinh nghiệm. Vùng này có sự đa dạng về tài nguyên biển, đảo. Việc phát triển các khu nghỉ dưỡng đã thành công. Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc cũng có những bài học. Phát huy giá trị văn hóa, lịch sử là điểm mạnh. Xây dựng thương hiệu du lịch vùng cần được chú trọng. Liên kết vùng là yếu tố then chốt. Những thành công và hạn chế được phân tích. Từ đó, rút ra bài học cụ thể cho vùng Bắc Trung Bộ.
II. Yếu tố Ảnh hưởng Phát triển Du lịch Bắc Trung Bộ
Vùng Bắc Trung Bộ sở hữu nhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển du lịch. Vị trí địa lý chiến lược của vùng là một lợi thế lớn. Phạm vi lãnh thổ kéo dài qua sáu tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế. Điều này tạo ra sự đa dạng đáng kể về cảnh quan tự nhiên. Tài nguyên du lịch tại đây rất phong phú và độc đáo. Bao gồm cả tài nguyên tự nhiên và các giá trị văn hóa lịch sử. Các yếu tố kinh tế - xã hội cũng đóng góp tích cực vào sự phát triển. Cơ sở hạ tầng du lịch đang từng bước được cải thiện và nâng cấp. Chính sách phát triển du lịch của Nhà nước ngày càng rõ ràng và hỗ trợ. Nguồn nhân lực, sự tăng trưởng kinh tế chung đều có ảnh hưởng. Quá trình đô thị hóa cũng tác động đến hình thành các trung tâm du lịch. Khả năng ứng dụng khoa học công nghệ và liên kết vùng cũng là những nhân tố cần thiết. Tuy nhiên, vùng vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức riêng. Việc đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố này là vô cùng quan trọng để có định hướng đúng đắn.
2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa
Bắc Trung Bộ có tài nguyên du lịch tự nhiên đa dạng. Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên phong phú. Phong Nha Kẻ Bàng là di sản thế giới nổi bật. Các dãy núi Trường Sơn hùng vĩ. Tài nguyên du lịch văn hóa cũng rất độc đáo. Di sản Huế, các di tích lịch sử cách mạng. Các lễ hội truyền thống đặc sắc. Văn hóa ẩm thực địa phương hấp dẫn. Đây là những điểm thu hút du khách. Cần khai thác hợp lý các giá trị này.
2.2. Nhân tố kinh tế xã hội quan trọng
Cơ sở hạ tầng du lịch đang phát triển. Hệ thống giao thông ngày càng thuận tiện. Đường bộ, đường sắt, hàng không đều được đầu tư. Cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch tăng lên. Chính sách phát triển du lịch của nhà nước hỗ trợ mạnh mẽ. Kêu gọi đầu tư, quảng bá xúc tiến. Dân cư và nguồn lao động trẻ, dồi dào. Tuy nhiên, chất lượng lao động còn hạn chế. Sự phát triển kinh tế chung của vùng tạo điều kiện. Đô thị hóa giúp hình thành các trung tâm du lịch. Khoa học công nghệ giúp nâng cao trải nghiệm. Khả năng liên kết vùng cần được đẩy mạnh.
2.3. Đánh giá khó khăn và thách thức
Phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đối mặt nhiều thách thức. Cơ sở hạ tầng tuy được cải thiện nhưng chưa đồng bộ. Chất lượng dịch vụ nhiều nơi còn yếu. Sản phẩm du lịch chưa đa dạng, thiếu tính đặc trưng. Công tác xúc tiến, quảng bá chưa hiệu quả. Liên kết giữa các địa phương còn lỏng lẻo. Biến đổi khí hậu, thiên tai gây ảnh hưởng. Cạnh tranh với các vùng du lịch khác gay gắt. Nguồn vốn đầu tư còn hạn chế. Quản lý nhà nước về du lịch cần được nâng cao. Cần có những giải pháp đồng bộ để vượt qua.
III. Thực trạng Phát triển Du lịch Vùng Bắc Trung Bộ
Luận án phân tích sâu thực trạng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ trong giai đoạn 2000 – 2015. Đây là giai đoạn có nhiều chuyển biến quan trọng. Lượng khách du lịch đến vùng đã đạt mức tăng trưởng ổn định. Cả khách nội địa và quốc tế đều có xu hướng gia tăng rõ rệt. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch đã được đầu tư đáng kể. Số lượng cơ sở lưu trú và các dịch vụ đi kèm tăng lên. Chất lượng dịch vụ cũng dần được cải thiện ở nhiều nơi. Nguồn lao động trong ngành du lịch tăng cả về số lượng. Tổng thu từ hoạt động du lịch cũng ghi nhận sự gia tăng đáng kể. Hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch vùng được chú trọng hơn trước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Việc tổ chức quản lý và quy hoạch du lịch cần được thực hiện hiệu quả hơn. Sản phẩm du lịch của vùng vẫn cần được đa dạng hóa để thu hút nhiều đối tượng khách. Những đánh giá này cung cấp bức tranh chân thực về hiện trạng.
3.1. Tình hình khách cơ sở vật chất lao động
Lượng khách du lịch đến Bắc Trung Bộ tăng trưởng liên tục. Khách nội địa chiếm tỷ trọng lớn. Khách quốc tế cũng dần tăng. Các thị trường truyền thống được duy trì. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được đầu tư mạnh mẽ. Nhiều khách sạn, khu nghỉ dưỡng mới xây dựng. Tuy nhiên, chất lượng chưa đồng đều. Lao động du lịch tăng về số lượng. Tuy nhiên, trình độ chuyên môn còn hạn chế. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là cần thiết. Tổng thu từ du lịch phản ánh sự tăng trưởng. Tuy nhiên, chưa tương xứng tiềm năng.
3.2. Phát triển sản phẩm du lịch theo lãnh thổ
Sản phẩm du lịch vùng Bắc Trung Bộ còn đơn điệu. Chủ yếu tập trung vào du lịch biển, văn hóa. Các điểm du lịch nổi bật như Huế, Phong Nha, Cửa Lò. Tuyến du lịch chủ yếu kết nối các di sản. Trung tâm du lịch đang hình thành. Tuy nhiên, sự liên kết giữa các sản phẩm còn yếu. Thiếu các sản phẩm độc đáo, có tính cạnh tranh cao. Du lịch sinh thái, mạo hiểm chưa được khai thác triệt để. Cần đa dạng hóa sản phẩm. Tạo ra những trải nghiệm mới lạ cho du khách.
3.3. Hạn chế và thách thức hiện tại
Nhiều hạn chế tồn tại trong phát triển du lịch. Quản lý nhà nước về du lịch chưa đồng bộ. Quy hoạch chưa thực sự hiệu quả. Hoạt động xúc tiến, quảng bá còn yếu. Hình ảnh du lịch vùng chưa rõ nét. Thiếu sự phối hợp giữa các địa phương. Nguồn lực đầu tư còn hạn chế. Các sản phẩm du lịch thiếu tính bền vững. Ô nhiễm môi trường tại một số điểm du lịch. Cần có đánh giá khách quan để đưa ra giải pháp. Vượt qua những hạn chế này là mục tiêu.
IV. Định hướng Giải pháp Phát triển Du lịch Bắc Trung Bộ
Luận án đề xuất một cách hệ thống các định hướng và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ một cách bền vững và hiệu quả. Các quan điểm phát triển được xây dựng dựa trên việc khai thác tối đa tiềm năng sẵn có. Đồng thời, bảo tồn các giá trị văn hóa và tự nhiên độc đáo của vùng. Mục tiêu cụ thể cho phát triển du lịch đến năm 2030 được đặt ra rõ ràng. Các định hướng phát triển tổng thể và chi tiết đều được trình bày. Một số nhóm giải pháp trọng tâm được đưa ra thực hiện. Bao gồm phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo, mang bản sắc vùng. Cải thiện và nâng cấp toàn diện cơ sở hạ tầng du lịch và vật chất kỹ thuật. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành du lịch. Thu hút vốn đầu tư và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ phát triển. Tăng cường tổ chức quản lý, liên kết và hợp tác giữa các địa phương trong vùng. Cuối cùng, bảo vệ môi trường du lịch là một ưu tiên hàng đầu.
4.1. Quan điểm mục tiêu phát triển du lịch
Phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ phải bền vững. Dựa trên khai thác hiệu quả tài nguyên. Bảo tồn giá trị văn hóa, tự nhiên. Đồng thời nâng cao đời sống cộng đồng. Mục tiêu đến năm 2030 là đưa Bắc Trung Bộ thành trung tâm du lịch. Hút lượng lớn khách quốc tế và nội địa. Tăng tổng thu du lịch, tạo nhiều việc làm. Phát triển các loại hình du lịch đa dạng. Gắn kết với các vùng kinh tế trọng điểm. Nâng cao vị thế của du lịch vùng.
4.2. Giải pháp phát triển sản phẩm hạ tầng
Cần tập trung phát triển sản phẩm du lịch. Tạo ra các sản phẩm đặc trưng vùng. Phát triển du lịch biển, văn hóa, sinh thái. Khai thác hiệu quả các di sản thế giới. Xây dựng thương hiệu cho từng loại hình. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng. Cải thiện mạng lưới giao thông liên vùng. Nâng cấp các sân bay, cảng biển. Phát triển hệ thống cơ sở lưu trú cao cấp. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
4.3. Giải pháp nhân lực đầu tư quản lý môi trường
Phát triển nguồn nhân lực du lịch là thiết yếu. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, văn hóa giao tiếp. Thu hút đầu tư vào ngành du lịch. Hoàn thiện chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư. Tăng cường quản lý nhà nước về du lịch. Cải cách bộ máy, nâng cao hiệu lực. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển vùng. Xây dựng môi trường du lịch xanh, sạch, đẹp. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Du lịch bền vững là mục tiêu cuối cùng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (172 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ---------- TRỊNH THỊ PHAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG BẮC TRUNG BỘ Chuyên ngành: Địa lí học Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ N n n o : PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ TS. Phạm Lê Thảo HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả luận án Trịnh Thị Phan LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình làm luận án, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, đồng nghiệp, bạn bè và ngƣời thân.
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Minh Tuệ, TS. Phạm Lê Thảo là những ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, tận tình chỉ bảo, cung cấp kiến thức, hỗ trợ và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Phòng Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Địa lý, các Thầy, Cô giáo trong tổ Bộ môn Địa lý Kinh tế và khoa Địa lý Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội đã cung cấp kiến thức, tạo cho tôi một môi trƣờng học tập và nghiên cứu tốt nhất.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, đơn vị: Tổng cục Du lịch Việt Nam, Viện nghiên cứu Phát triển du lịch, các Sở VH – TT & DL các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế; các chuyên gia, nhà quản lý đã tao điều điện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và khảo sát thực địa. Tôi trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Hồng Đức, Khoa Khoa học xã hội; các đồng nghiệp trong Bộ môn Địa lý kinh tế - xã hội, Bộ môn Địa lý Tự nhiên – Môi trƣờng, đồng nghiệp trong khoa đã giúp đỡ tôi nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình tôi: bố mẹ hai bên gia đình và ngƣời thân yêu, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu hoàn thành luận án tiến sĩ. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án Trịnh Thị Phan MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài. Giới hạn đề tài. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Cấu trúc của luận án. 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Trên thế giới. Ở vùng Bắc Trung Bộ.Một số khái niệm. Các nh n tố nh h ởng đến phát triển du lịch. Hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch vận dụng cho đề tài.
Chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch. Cơ sở thực tiễn. Khát quát tình hình phát triển du lịch ở Việt Nam. Phát triển du lịch ở vùng Duyên h i Nam Trung Bộ.
Phát triển du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên h i Đông Bắc. Bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ. 41 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. 43 CHƢƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢƠNG ĐẾN PHÁT TRIỂN.
44 DU LỊCH VÙNG BẮC TRUNG BỘ. Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ. Tài nguyên du lịch. Tài nguyên du lịch tự nhiên.
Tài nguyên du lịch văn hóa. Các nhân tố kinh tế - xã hội. Cơ sở hạ tầng. Chính sách phát triển du lịch.
D n c và nguồn lao động. Sự phát triển kinh tế. Đô thị hóa và hệ thống đô thị. Khoa học công nghệ.
Kh năng liên kết. Đánh giá chung. Khó khăn và thách thức. 70 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.
70 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH. 71 VÙNG BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2000 – 2015. Khái quát chung. Thực trạng phát triển du lịch theo ngành.
Khách du lịch. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Lao động du lịch. Tổng thu du lịch.
Hoạt động xúc tiến qu ng bá. Tổ chức qu n lý và quy hoạch du lịch. Phát triển s n phẩm du lịch. Thực trạng phát triển du lịch theo lãnh thổ.
Điểm du lịch. Tuyến du lịch. Trung t m du lịch. Đánh giá chung.
Hạn chế và thách thức. 119 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3. 121 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN. 122 DU LỊCH VÙNG BẮC TRUNG BỘ ĐẾN NĂM 2030.
Định hƣớng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ. Cơ sở x y dựng định h ớng. Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch. Các định h ớng phát triển.
Giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ. Nhóm gi i pháp phát triển s n phẩm du lịch. Nhóm gi i pháp phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ DL. Nhóm gi i pháp phát triển nh n lực ngành du lịch.
Nhóm gi i pháp về đầu t và chính sách phát triển. Nhóm gi i pháp về tổ chức qu n lý, liên kết và hợp tác phát triển du lịch. Nhóm gi i pháp về môi tr ờng. 145 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4.
148 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1. ASEAN Association of South East Asian Nations – Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2. BTB Bắc Trung Bộ 3.
CSHT Cơ sở hạ tầng 4. CSLT Cơ sở lƣu trú 5. CSVCKT Cơ sở vật chất kỹ thuật 6. CSVCKT & DV Cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ 7.
ĐBSH & DHĐB Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc 8. DHNTB Duyên hải Nam Trung Bộ 9. ĐHSP Đại học sƣ phạm 10. DL Du lịch 11.
DMZ Demilitarized Zone - Khu vực phi quân sự 12. DSVHTG Di sản văn hóa thế giới 13. DTLS Di tích lịch sử 14. EWEC East-West Economic Corridor – Hành lang kinh tế Đông Tây 15.
GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội 16. GMS Greater Mekong Subregion – Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng 17. GRDP Gross Regional Domestic Product – Tổng sản phẩm trên địa bàn 18. HD Hấp dẫn 19.
KT-XH Kinh tế - xã hội 20. LATS Luận án tiến sĩ 21. NCS Nghiên cứu sinh 22. NXB Nhà xuất bản 23.
PTDL Phát triển du lịch 24. TCLT Tổ chức lãnh thổ 25. TNDL Tài nguyên du lịch 26. UNWTO World Tourism Organization - Tổ chức du lịch thế giới 27.
USD Đô la Mỹ 28. VHTTDL Văn hóa – Thể Thao và Du lịch 29. VQG Vƣờn Quốc gia 30. QG Quốc gia 31.
ĐP Địa phƣơng 32. TP Thành phố DANH MỤC BẢNG B ng 1.1: Thang bậc và hệ số đánh giá các điểm DL văn hóa .2: Thang bậc và hệ số đánh giá các điểm DL khám phá hang động .3: Thang bậc và hệ số đánh giá các điểm DL nghỉ d ỡng biển .4: Thang bậc và hệ số đánh giá các điểm DL sinh thái .5: Tổng hợp ý nghĩa và xếp hạng điểm DL .6: Một số chỉ tiêu hoạt động DL Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .1: Nhiệt độ, l ợng m a và độ ẩm không khí trung bình các tháng của BTB. Error! Bookmark not defined. Các VQG, khu dự trữ sinh quyển của vùng BTB.
50 Kết qu đánh giá chất l ợng một số tuyến quốc lộ của vùng BTB .3: Một số chỉ tiêu về dân số, lao động của vùng BTB giai đoạn 2000 - 2015.4: GDP (GRDP), GRDP/ng ời, cơ cấu GRDP theo nhóm ngành của vùng BTB giai đoạn 2000 – 2015 .5: Tỉ lệ d n thành thị vùng BTB giai đoạn 2000 – 2015 .6: Hệ thống đô thị vùng BTB đến năm 2015 .7: Vốn đầu t ph n theo ngành kinh tế và các tỉnh của vùng BTB giai đoạn 2010 – 2015 .1: Một số chỉ tiêu dự báo và thực trạng PTDL vùng BTB năm 2015 71 B ng 3.2: L ợng khách và tốc độ tăng tr ởng khách DL quốc tế đi lại trong vùng BTB giai đoạn 2000 - 2015 .3: So sánh lượng khách quốc tế đi lại trong các vùng trong cả nước.4: L ợng khách quốc tế đến các địa ph ơng trong vùng BTB giai đoạn 2000 – 2015 .5: Cơ cấu thị trường khách DL quốc tế đến BTB theo quốc tịch năm 2015 .6: Tốc độ tăng tr ởng khách DL nội địa đến vùng BTB giai đoạn 2000 – 2015.7: So sánh l ợng khách nội địa đến các vùng trong c n ớc giai đoạn 2000 – 2015.8: Khách DL nội địa đi lại các địa ph ơng trong vùng BTB giai đoạn 2000 – 2015 .9: Thống kê CSLT khu vực BTB giai đoạn đến năm 2015 .10: Ph n loại CSLT DL đ ợc xếp hạng giai đoạn 2007 – 2015 .11: Số l ợng và tỉ lệ CSLT xếp sao ph n theo địa ph ơng của vùng BTB giai đoạn 2007 - 2015 .12: Quy mô trung bình một CSLT ph n theo các địa ph ơngvùng BTB giai đoạn 2000 - 2015 .13: Lao động trực tiếp ngành DL vùng BTB giai đoạn 2010 – 2015 90 B ng 3.14: Cơ cấu nguồn nh n lực DL ph n theo trình độ, giai đoạn 2005 – 2015.15: Số l ợng h ớng dẫn viên DL vùng BTB năm 2015 .16: Tổng thu DL vùng BTB giai đoạn 2000 – 2010 .17: Tổng thu DL vùng BTB giai đoạn 2011 – 2015 .18: Cơ cấu tổng thu DL vùng BTB và c n ớc năm 2015 .19: Kết qu đánh giá điểm du lịch tham quan di tích lịch sử cách mạng.20: Kết qu đánh giá điểm du lịch khám phá hang động.21: Kết qu đánh giá điểm DL nghỉ d ỡng biển vùng BTB .22: Kết qu đánh giá các điểm du lịch sinh thái vùng BTB .24: Thu nhập trung bình trên 1 l ợt khách DL do CSLT phục vụ ở các tỉnh BTB giai đoạn 2010 – 2015. 117 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Hình 3.1: Cơ cấu thị tr ờng khách quốc tế đến BTB giai đoạn 2005 – 2015 .2: Cơ cấu chi tiêu của khách DL nội địa vùng BTB và cả nước năm 2015.3: Năng suất lao động bình quân ngành DL một số vùng và c n ớc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Phát triển Du lịch Vùng Bắc Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án Tiến sĩ nghiên cứu phát triển du lịch bền vững vùng Bắc Trung Bộ, đề xuất mô hình đột phá nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch.
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Phát triển Du lịch Vùng Bắc Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Phát triển Du lịch Vùng Bắc Trung Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Phát triển Du lịch Vùng Bắc Trung Bộ" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Phát triển Du lịch Vùng Bắc Trung Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Phát triển Du lịch Vùng Bắc Trung Bộ" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án Tiến sĩ: Phát triển Du lịch Vùng Bắc Trung Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.