Luận án tiến sĩ: Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam - Võ Văn Bình (ĐH Ngân hàng TP.HCM)

Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam, thúc đẩy tăng trưởng bền vững, khai thác tiềm năng vùng biển chiến lược.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

219

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam
Số trang:
219 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam

Kinh tế biển đảo phía Nam giữ vai trò chiến lược trong cơ cấu kinh tế quốc gia. Vùng sở hữu đường bờ biển dài và nguồn tài nguyên đa dạng. Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng và công nghiệp biển liên tục tăng. Nguồn vốn dồi dào tạo tiền đề mở rộng liên kết vùng và nâng cao sức cạnh tranh. Vốn đầu tư FDI kinh tế biển đóng vai trò đòn bẩy quan trọng. Sự kết hợp hài hòa giữa vốn ngân sách và vốn tư nhân thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Đầu tư đúng hướng giúp bảo vệ chủ quyền biển đảo gắn với phát triển kinh tế biển. Các địa phương ven biển phía Nam cần tập trung tối ưu hóa nguồn lực tài chính. Cơ chế thu hút vốn hiện đại sẽ tháo gỡ điểm nghẽn hạ tầng và nâng tầm vị thế khu vực.

1.1. Vai trò chiến lược của dòng vốn kinh tế biển

Dòng vốn đầu tư là động lực chính thúc đẩy toàn diện các ngành kinh tế biển. Nguồn lực tài chính dồi dào mở rộng năng lực hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ cảng. Dòng vốn tư nhân hỗ trợ hiện đại hóa hoạt động khai thác tài nguyên và chế biến hải sản. Việc phân bổ vốn đúng trọng tâm giúp tăng năng lực cạnh tranh của chuỗi logistics hàng hải. Kinh tế biển phía Nam kết nối trực tiếp với các tuyến hàng hải quốc tế quan trọng. Thu hút vốn hiệu quả góp phần củng cố an ninh quốc phòng biển đảo. Dòng tiền đầu tư còn tài trợ cho các đề tài nghiên cứu khoa học và bảo tồn hệ sinh thái biển. Các doanh nghiệp biển cần nguồn vốn dài hạn với lãi suất ổn định để đổi mới trang thiết bị công nghệ.

1.2. Mục tiêu huy động vốn cho các ngành kinh tế biển

Mục tiêu cốt lõi là huy động đa dạng các nguồn lực tài chính trong và ngoài nước. Khu vực ưu tiên nguồn vốn cho cảng biển, logistics, du lịch và năng lượng tái tạo. Vốn đầu tư FDI kinh tế biển được định hướng vào công nghệ sạch và bảo vệ môi trường. Các tỉnh ven biển phía Nam đặt chỉ tiêu nâng cao tỷ trọng kinh tế biển trong tổng sản phẩm GRDP. Quản lý vốn minh bạch giúp hạn chế rủi ro thất thoát và nâng cao hiệu quả sinh lời. Việc đa dạng hóa kênh dẫn vốn từ phát hành trái phiếu xanh và đối tác công tư PPP là ưu tiên hàng đầu. Nguồn vốn cần được giải ngân đúng tiến độ để tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển tài chính.

II. Thực trạng nguồn vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam

Thực trạng huy động vốn tại vùng biển đảo phía Nam ghi nhận nhiều bước tiến quan trọng. Vốn đầu tư công đã xây dựng khung xương giao thông kết nối các trung tâm kinh tế ven biển. Tuy nhiên, tỷ trọng vốn tư nhân vào hạ tầng chuyên sâu vẫn chưa đạt mức kỳ vọng. Dòng vốn đầu tư nước ngoài tập trung nhiều ở một số đô thị lớn, tạo ra sự chênh lệch liên vùng. Nhu cầu vốn cho chuyển đổi xanh và hiện đại hóa cảng biển vẫn rất cấp thiết. Việc đánh giá đúng thực trạng sẽ giúp nhận diện điểm nghẽn thể chế và rào cản dòng tiền. Địa phương cần giải pháp đột phá để khơi thông toàn diện các dòng vốn đầu tư xã hội.

2.1. Đánh giá nguồn vốn đầu tư công và hạ tầng biển

Nguồn vốn ngân sách nhà nước đã tài trợ nhiều công trình giao thông trọng điểm ven biển. Dù vậy, quy mô vốn đầu tư công chưa đáp ứng đủ nhu cầu mở rộng đồng bộ. Tuyến đường ven biển và hệ thống kết nối hạ tầng logistics hàng hải còn thiếu liên kết thông suốt. Tiến độ giải ngân vốn tại một số dự án lớn bị kéo dài do vướng mắc mặt bằng. Nâng cao hiệu quả đầu tư công là điều kiện tiên quyết để kích hoạt vốn đầu tư tư nhân. Việc phân bổ vốn ngân sách cần tập trung vào các công trình mang tính lan tỏa cao. Cải cách quy trình phê duyệt giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư công.

2.2. Hiện trạng thu hút vốn FDI và doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân và các nhà đầu tư nước ngoài chủ yếu tập trung vào bất động sản và du lịch. Vốn đầu tư FDI kinh tế biển ghi nhận mức tăng trưởng ổn định tại các trung tâm ven biển lớn. Ngược lại, các lĩnh vực chế biến thủy sản sâu và năng lượng biển mới thu hút ít vốn hơn. Cơ chế chia sẻ rủi ro chưa rõ ràng khiến nhiều nhà đầu tư quốc tế còn e ngại. Môi trường đầu tư cần tiếp tục cải thiện tính minh bạch, giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà. Doanh nghiệp trong nước đối mặt với khó khăn tiếp cận tín dụng dài hạn cho các dự án biển quy mô lớn.

III. Trọng điểm thu hút vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam

Vùng biển đảo phía Nam sở hữu tiềm năng tự nhiên vượt trội và vị trí địa lý đắc địa. Các địa phương ven biển đang hình thành các cực tăng trưởng kinh tế đa chức năng. Việc định hướng dòng vốn vào các ngành mũi nhọn tạo đòn bẩy phát triển kinh tế mạnh mẽ. Cụm cảng nước sâu, du lịch sinh thái và năng lượng tái tạo là các trụ cột kinh tế biển then chốt. Sự phát triển đồng bộ giữa các ngành biển giúp tối ưu hóa giá trị chuỗi cung ứng. Nguồn vốn đầu tư vào đúng các khu vực trọng điểm sẽ kích thích giao thương và mở rộng không gian kinh tế biển.

3.1. Phát triển cụm cảng nước sâu và logistics hàng hải

Cụm cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải đóng vai trò cửa ngõ giao thương quốc tế của toàn vùng. Dự án cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ mở ra không gian phát triển mới cho chuỗi logistics toàn cầu. Dòng vốn đầu tư tập trung vào phát triển hạ tầng logistics hàng hải hiện đại và kho bãi tiêu chuẩn cao. Mạng lưới giao thông kết nối cảng với các khu công nghiệp nội địa giúp giảm chi phí vận chuyển. Việc ứng dụng công nghệ cảng xanh và tự động hóa giúp nâng cao năng suất bốc dỡ hàng hải. Nguồn vốn đầu tư vào hạ tầng cảng tạo động lực thúc đẩy xuất nhập khẩu cho toàn bộ khu vực phía Nam.

3.2. Đột phá du lịch biển đảo tại Phú Quốc và Côn Đảo

Du lịch biển đảo là lĩnh vực thu hút dòng vốn tư nhân mạnh mẽ và hiệu quả bậc nhất. Trung tâm du lịch biển đảo Phú Quốc Kiên Giang khẳng định vị thế điểm đến nghỉ dưỡng cao cấp quốc tế. Cùng với đó, phát triển kinh tế biển Côn Đảo định hướng gắn liền với bảo tồn di sản và du lịch sinh thái bền vững. Dòng vốn đầu tư đã kiến tạo các khu nghỉ dưỡng chất lượng cao, sân bay và hạ tầng dịch vụ đồng bộ. Các dự án du lịch biển đảo cần ưu tiên bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái biển. Tăng trưởng du lịch chất lượng cao mang lại nguồn thu ngân sách lớn và tạo việc làm cho cộng đồng địa phương.

3.3. Năng lượng tái tạo và nuôi biển công nghệ cao

Tiềm năng gió biển tại Tây Nam Bộ tạo sức hút lớn đối với các tập đoàn năng lượng tái tạo. Các dự án điện gió ngoài khơi Bạc Liêu Cà Mau đang thu hút dòng vốn đầu tư xanh rất lớn. Đồng thời, mô hình nuôi trồng thủy hải sản công nghệ cao ven biển phát triển mạnh mẽ nhằm tăng giá trị xuất khẩu. Ứng dụng công nghệ nuôi khép kín giúp nâng cao sản lượng và hạn chế tối đa rủi ro dịch bệnh. Dòng vốn đầu tư FDI kinh tế biển hỗ trợ chuyển giao công nghệ nuôi trồng và khai thác hiện đại. Chuyển dịch sang năng lượng sạch và nông nghiệp công nghệ cao thúc đẩy phát triển kinh tế biển bền vững.

IV. Đòn bẩy vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam

Đòn bẩy vốn đầu tư phát triển kinh tế biển phụ thuộc lớn vào thể chế liên kết vùng. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cần phát huy tối đa vai trò trung tâm công nghiệp ven biển. Việc huy động vốn đa tầng giúp cân đối giữa lợi ích kinh tế trước mắt và tính bền vững lâu dài. Các công cụ tài chính hiện đại sẽ kết nối hiệu quả dòng tiền nhàn rỗi trong xã hội. Không gian kinh tế biển mở rộng tạo cơ hội thu hút các tập đoàn tài chính đa quốc gia. Quy hoạch tổng thể không gian biển đóng vai trò định hướng an toàn cho mọi dòng vốn đầu tư.

4.1. Nâng cao vai trò khu kinh tế ven biển phía Nam

Các khu kinh tế ven biển phía Nam đóng vai trò đầu tàu thu hút vốn công nghiệp và dịch vụ. Vốn đầu tư tập trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, xử lý nước thải và hệ thống cấp điện ổn định. Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng được đầu tư mở rộng, rút ngắn khoảng cách giữa khu kinh tế và hệ thống cảng biển. Ban quản lý khu kinh tế áp dụng cơ chế một cửa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp cấp phép. Sự phát triển của khu kinh tế ven biển tạo việc làm ổn định cho hàng vạn lao động địa phương. Sức hút đầu tư vào khu kinh tế tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ cho nền kinh tế vùng ven biển.

4.2. Đa dạng hóa công cụ tài chính và liên kết vùng

Đa dạng hóa công cụ tài chính là giải pháp cốt lõi để khơi thông nguồn vốn xã hội. Mô hình hợp tác công tư PPP tạo khung khổ pháp lý an toàn cho các dự án giao thông biển quy mô lớn. Phát hành trái phiếu công trình và trái phiếu xanh thu hút vốn đầu tư cho năng lượng sạch ven biển. Tăng cường liên kết tài chính giữa TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu và các tỉnh miền Tây tránh đầu tư phân tán. Sự phối hợp liên tỉnh giúp định hình chuỗi cung ứng logistics và du lịch biển liền mạch. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng cần được định hướng ưu tiên cho các dự án kinh tế biển mũi nhọn.

V. Chính sách ưu đãi thu hút vốn đầu tư kinh tế biển đảo

Hệ thống chính sách đồng bộ và minh bạch là yếu tố quyết định tốc độ thu hút dòng vốn. Môi trường đầu tư an toàn giúp gia tăng sức hấp dẫn của các tỉnh ven biển phía Nam. Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư và tài nguyên biển. Các ưu đãi thuế và đất đai cần gắn liền với cam kết chuyển giao công nghệ và bảo vệ môi trường. Thủ tục hành chính tinh gọn sẽ giảm thiểu chi phí gia nhập thị trường cho doanh nghiệp. Sự nhất quán trong chính sách tạo niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư trong nước và quốc tế.

5.1. Hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư kinh tế biển

Việc ban hành và thực thi chính sách ưu đãi đầu tư kinh tế biển tạo động lực cạnh tranh vượt trội. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi áp dụng cho các dự án ứng dụng công nghệ cao tại vùng biển đảo. Miễn giảm tiền thuê đất và mặt nước biển khuyến khích các tập đoàn đầu tư hạ tầng dài hạn. Cơ chế hải quan thông minh và dịch vụ công trực tuyến giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian xử lý thủ tục. Chính sách ưu đãi cần gắn chặt với tiêu chuẩn bảo vệ hệ sinh thái và kinh tế tuần hoàn. Môi trường pháp lý ổn định là cam kết cao nhất để thu hút các dòng vốn đầu tư quốc tế quy mô lớn.

5.2. Đào tạo nhân lực và chuyển đổi số ngành biển

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng cốt lõi để hấp thụ hiệu quả nguồn vốn đầu tư. Các trường đại học và viện nghiên cứu cần hợp tác với doanh nghiệp đào tạo chuyên gia logistics và hàng hải. Chuyển đổi số trong quản lý hạ tầng cảng biển và chuỗi cung ứng biển giúp tối ưu hóa hiệu suất vận hành. Dòng vốn đầu tư cần được phân bổ vào các trung tâm đổi mới sáng tạo và công nghệ đại dương. Nhân lực có tay nghề cao sẽ làm chủ các công nghệ nuôi biển hiện đại và khai thác năng lượng ngoài khơi. Đầu tư vào con người đảm bảo tính bền vững lâu dài cho toàn bộ nền kinh tế biển đảo.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI
1.2.1. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN VỐN VÀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO
1.2.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.2.3. KHOẢNG TRỐNG CÁC NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.7. NHỮNG ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
1.8. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ BIỂN ĐẢO
2.1.1. Khái niệm về kinh tế biển đảo
2.1.2. Đặc điểm kinh tế biển đảo
2.1.3. Các lĩnh vực kinh tế biển đảo
2.1.4. Vai trò kinh tế biển đảo
2.2. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO
2.2.1. Quan điểm về nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
2.2.2. Đặc điểm nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
2.2.3. Các loại nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
2.3. THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO
2.3.1. Quan điểm thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
2.3.2. Điều kiện thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
2.3.3. Các yêu cầu đối với việc thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
2.3.4. Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
2.3.5. Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
2.4. KINH NGHIỆM NƯỚC NGOÀI VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
2.4.1. Kinh nghiệm nước ngoài về thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
2.4.2. Bài học cho Việt Nam về thu hút nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM
3.1. SƠ LƯỢC VỀ KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM
3.1.1. Vị trí của biển đảo phía Nam Việt Nam
3.1.2. Kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam
3.2. THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM
3.2.1. Thực trạng nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam
3.2.2. Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam
3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM
3.3.1. Những kết quả đạt được
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM
4.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
4.2. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
4.2.1. Giả thuyết nghiên cứu
4.2.2. Mô hình nghiên cứu
4.2.3. Thiết kế nghiên cứu
4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.3.1. Thống kê mô tả
4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
4.3.3. Tương quan giữa các biến
4.3.4. Hồi quy tuyến tính
4.4. ĐÁNH GIÁ VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM
4.4.1. Những kết quả đạt được
4.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM
5.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
5.2. ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
5.3. GIẢ PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM
5.3.1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
5.3.2. Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
5.3.3. Nhóm giải pháp khác
5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía nam việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (219 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Luận án tiến sĩ Kinh tế BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH VÕ VĂN BÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020 Luận án tiến sĩ Kinh tế BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH VÕ VĂN BÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: HD1: PGS.TS LÊ THỊ MẬN HD2: TS. NGUYỄN VĂN PHÚC Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- 2018 Luận án tiến sĩ Kinh tế i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: Võ Văn Bình Ngày tháng năm sinh: 2/5/1970 Nơi sinh: Nghệ An Cơ quan công tác: Hải quân Vùng 2 Là nghiên cứu sinh khóa 21, Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh. Đề tài luận án: Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam.

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng: Mã số: 9.01 Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn 1: PGS.TS Lê Thị Mận Hướng dẫn 2: TS. Nguyễn Văn Phúc Tôi xin cam đoan: Luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.

Nghiên cứu sinh VÕ VĂN BÌNH Luận án tiến sĩ Kinh tế ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu, thực hiện luận án này, với sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Lãnh đạo nhà trường, Cán bộ, Giảng viên, nhân viên các Khoa, Viện, Trung tâm của Trường Đại học Ngân hàng TP HCM. Xin chân thành cảm ơn quý vị. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tôi thực hiện luận án này.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Thị Mận, TS. Nguyễn Văn Phúc đã hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Trong quá trình học tập và nghiên cứu, thực hiện luận án này, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình của các nhà khoa học thuộc Lãnh đạo nhà trường, Khoa Ngân hàng, Khoa Tài chính, các cán bộ và nhân viên của Khoa sau đại học, Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn và tri ân sâu sắc đến quý vị.

Đồng thời, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ và những góp ý thẳng thắn, chân thành sâu sắc của các nhà khoa học trong suốt quá trình thực hiện luận án tiến sĩ này. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn và tri ân sâu sắc sự hỗ trợ của các Tạp chí Tài chính, Cục Tài chính Bộ Quốc Phòng, các doanh nghiệp, doanh nhân trong ngành Kinh tế, Tài chính, Ngân hàng, Các nhà khoa học, Lãnh đạo các Tỉnh, Thành, Sở, Ban ngành các Tỉnh ven biển phía Nam: TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu đã đóng góp, giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin, số liệu và nghiên cứu hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Anh, Chị, Em đồng nghiệp, đồng khóa, đồng môn, đồng hương, đồng chí đồng đội và những người bạn chân thành, bằng cách này hay cách khác đã hết lòng ủng hộ, giúp đỡ động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án này.

Cuối cùng với cảm nhận của bản thân xin tri ân, khắc ghi và biết ơn sâu sắc với sự giúp đỡ âm thầm, hiệu quả mà bền bỉ của gia đình, các bậc sinh thành, họ tộc cho tôi có thêm ý chí, bản lĩnh tôi luyện. Bằng sự giúp đỡ đó mà tôi có được thành quả hôm nay. Tác giả luận án Võ Văn Bình Luận án tiến sĩ Kinh tế iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. II DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.

VIII DANH MỤC CÁC BẢNG. IX CHƯƠNG 1. 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN VỐN VÀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ. KHOẢNG TRỐNG CÁC NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

NHỮNG ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN. 18 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO. KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ BIỂN ĐẢO.

Khái niệm về kinh tế biển đảo. Đặc điểm kinh tế biển đảo. Các lĩnh vực kinh tế biển đảo. Vai trò kinh tế biển đảo.

24 Luận án tiến sĩ Kinh tế iv 2. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO. Quan điểm về nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. Đặc điểm nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo.

Các loại nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO 31 2. Quan điểm thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. Điều kiện thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo.

Các yêu cầu đối với việc thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. KINH NGHIỆM NƯỚC NGOÀI VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM.

Kinh nghiệm nước ngoài về thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. Bài học cho Việt Nam về thu hút nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. 55 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 61 THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM.

SƠ LƯỢC VỀ KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM. Vị trí của biển đảo phía Nam Việt Nam. Kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam. THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM.

Thực trạng nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam. Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam. 75 Luận án tiến sĩ Kinh tế v 3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM.

Những kết quả đạt được. Những hạn chế và nguyên nhân. 91 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 96 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM.

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.

Tương quan giữa các biến. Hồi quy tuyến tính. ĐÁNH GIÁ VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM. Những kết quả đạt được.

Những hạn chế và nguyên nhân. 123 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 128 GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045.

ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045. 131 Luận án tiến sĩ Kinh tế vi 5. GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo.

Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư phát triển kinh tế biển đảo. Nhóm giải pháp khác. 151 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 158 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC PHỤ LỤC Luận án tiến sĩ Kinh tế vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á DN Doanh nghiệp ĐTNN Đầu tư nước ngoài ĐKLĐ Điều kiện lao động EU European Union Liên minh châu Âu GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước GO Gros out put Giá trị sản xuất IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ Quốc tế IC Iuermediak Cosumption Chi phí trung gian NSNN Ngân sách nhà nước MTĐT Môi trường đầu tư ODA Official Development Assistant Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức UNCTAD United Nations Conference on Hội nghị liên hiệp quốc về Thương mại Trade and Development và Phát triển UNDP United Nations Development Chương trình Phát triển Liên Hợp Programme Quốc UBND Ủy ban nhân dân VA Value addex Giá trị gia tăng VLA Logistics Viet Nam Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam FDI Foreign Direct Investment Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FARMC localised Fisheries and Aquatic Hội đồng quản lý nguồn lợi thủy sản Resource Management Council địa phương WB World Bank Ngân hàng thế giới Luận án tiến sĩ Kinh tế viii DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 4.

Mô hình lý thuyết nghiên cứu các yếu tố của môi trường đầu tư ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo Việt Nam Sơ đồ 2. Quy trình đầu tư Sơ đồ 4. Quy trình nghiên cứu Biểu đồ 3. Nguồn vốn ODA đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam giai đoạn 2010-2018 Biểu đồ 3.

Tổng vốn đầu tư từ tư nhân phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam giai đoạn 2010-2018 Biểu đồ 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Võ Văn Bình (2020). Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-thu-hut-von-dau-tu-phat-trien-kinh-te-bien-dao-phia-nam-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam, thúc đẩy tăng trưởng bền vững, khai thác tiềm năng vùng biển chiến lược.

Luận án "Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter