Luận án thạc sĩ kinh tế: Nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh - Phạm Anh Tính
Luận án thạc sĩ kinh tế phân tích giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh, góp phần bảo tồn di sản văn hóa.
Kiến trúc - Quy hoạch
Luan An
Luận văn
Năm xuất bản
Số trang
109
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nhận diện kiến trúc nhà ở truyền thống làng Cổ Đạm
- Số trang:
- 109 trang
- Trường:
- Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kiến trúc - Quy hoạch
- Tác giả:
- Phạm Anh Tính
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nhận diện kiến trúc nhà ở truyền thống làng Cổ Đạm
Làng Cổ Đạm thuộc huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh là vùng đất giàu truyền thống lịch sử. Nơi đây sở hữu kho tàng di sản nhà ở dân gian phong phú và độc đáo. Kiến trúc nhà ở truyền thống làng Cổ Đạm phản ánh đời sống vật chất và tâm hồn của cư dân xứ Nghệ. Luận văn thạc sĩ kinh tế di sản tập trung phân tích nguồn lực kiến trúc bản địa quý giá. Nghiên cứu xác định rõ cấu trúc cảnh quan làng xã và khuôn viên cư trú truyền thống. Nhà ở dân gian tại đây gắn liền với yếu tố địa hình đồi núi xen kẽ đồng bằng duyên hải. Các công trình mang giá trị văn hóa, lịch sử và giá trị kinh tế di sản kiến trúc sâu sắc. Việc nhận diện giá trị nhà cổ xứ Nghệ mở ra tiềm năng phát triển kinh tế du lịch nông thôn mới một cách bền vững.
1.1. Bối cảnh lịch sử và cấu trúc cư trú làng Cổ Đạm
Làng Cổ Đạm hình thành từ lâu đời với cấu trúc quần cư bền vững và chặt chẽ. Địa giới hành chính trải dài ven chân núi Hồng Lĩnh hướng ra biển Đông. Hệ thống đường ngõ liên kết các cụm gia đình và dòng họ gắn bó. Cây đa, giếng nước, sân đình định hình không gian trung tâm sinh hoạt cộng đồng làng quê. Luận văn thạc sĩ kinh tế di sản chỉ rõ mối liên kết mật thiết giữa con người và tự nhiên. Đất đai canh tác nông nghiệp bao quanh khu dân cư tạo vành đai bảo vệ. Cư dân xây dựng nhà ở nương theo thế đất và hướng gió tự nhiên để tối ưu vi khí hậu. Cấu trúc làng xóm giúp che chở con người trước thiên tai và bão lụt khắc nghiệt miền Trung. Sự gắn kết huyết thống thể hiện rõ nét qua sự phân bổ các cụm nhà cổ truyền thống.
1.2. Giá trị biểu trưng của nhà ở dân gian xứ Nghệ
Nhận diện giá trị nhà cổ xứ Nghệ khẳng định bản sắc xây dựng độc đáo của người dân Cổ Đạm. Nhà ở Cổ Đạm kết tinh kỹ thuật thủ công chạm khắc gỗ tinh xảo của các hiệp thợ địa phương. Bộ khung gỗ lim hoặc mít vững chắc chịu lực tốt qua nhiều thế hệ sử dụng. Bố cục mặt bằng phổ biến là nhà ba gian hai chái hoặc nhà rường truyền thống đặc trưng. Gian giữa là không gian thờ cúng tổ tiên tôn nghiêm và trang trọng. Hai gian bên phục vụ tiếp đón khách quý và sinh hoạt gia đình hàng ngày. Mái nhà dốc lớn lợp ngói âm dương hoặc ngói liệt giúp chống nóng và thoát nước mưa nhanh. Hiên nhà rộng phía trước giúp che mưa hắt và đón gió mát hiệu quả. Mọi chi tiết kiến trúc đều tôn vinh lối sống mộc mạc và chuẩn mực đạo đức của cư dân bản địa.
II. Thực trạng bảo tồn di sản kiến trúc nông thôn Hà Tĩnh
Công tác bảo tồn di sản kiến trúc nông thôn Hà Tĩnh đang đối mặt nhiều thách thức to lớn. Quá trình đô thị hóa nông thôn diễn ra nhanh chóng tại huyện Nghi Xuân. Nhiều ngôi nhà cổ bằng gỗ quý bị tháo dỡ hoặc biến dạng kết cấu ban đầu. Nhu cầu nâng cao tiện nghi sống khiến cư dân thay thế vật liệu truyền thống bằng bê tông cốt thép. Sự biến đổi này làm mai một dần cảnh quan làng cổ nguyên bản. Cơ chế quản lý di sản tại cấp cơ sở còn thiếu các quy chế và hướng dẫn kỹ thuật chi tiết. Nguồn kinh phí hỗ trợ tu bổ nhà ở dân gian thuộc sở hữu tư nhân còn rất hạn chế. Nhận thức cộng đồng về giá trị kinh tế di sản kiến trúc cần được nâng cao kịp thời và mạnh mẽ.
2.1. Tác động của quá trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình xây dựng nông thôn mới thúc đẩy hiện đại hóa hạ tầng giao thông và đời sống. Tuy nhiên, việc mở rộng và bê tông hóa đường làng làm thu hẹp khuôn viên vườn nhà cổ. Hàng rào cây xanh truyền thống bị thay thế hàng loạt bằng tường gạch kiên cố. Nhiều giếng cổ và hồ nước cảnh quan bị san lấp để lấy mặt bằng xây dựng công trình mới. Cấu trúc không gian ở làng quê truyền thống bị phân mảnh và biến đổi nghiêm trọng. Sự thiếu hụt quy chế kiểm soát kiến trúc dẫn đến tình trạng xây dựng tự phát lộn xộn. Kiểu nhà ống phân lô phố thị xuất hiện ngày càng nhiều giữa lòng làng quê Cổ Đạm. Vấn đề cấp bách đặt ra là phải dung hòa giữa hiện đại hóa nông thôn và bảo tồn di sản cổ truyền.
2.2. Xu hướng xuống cấp và biến đổi vật liệu xây dựng
Khí hậu Bắc Trung Bộ khắc nghiệt đẩy nhanh tốc độ mục ải của hệ kết cấu gỗ truyền thống. Mối mọt và độ ẩm cao quanh năm gây hư hại nặng nề cho các cấu kiện vì kèo, cột nhà. Chi phí mua gỗ tốt thay thế và thuê thợ mộc lành nghề ngày càng đắt đỏ. Nhiều gia đình không đủ nguồn lực tài chính để duy tu bảo dưỡng ngôi nhà cổ đúng quy cách. Cư dân tự ý lợp mái tôn thay cho mái ngói truyền thống gây mất mỹ quan tổng thể. Tường gạch vôi vữa cổ kính bị đập bỏ để xây tường xi măng quét sơn công nghiệp rực rỡ. Kiến trúc nhà ở truyền thống làng Cổ Đạm vì thế dần mất đi tính chân xác lịch sử. Thực trạng này đòi hỏi chính sách hỗ trợ kỹ thuật và tài chính khẩn cấp từ các cơ quan quản lý.
III. Đặc trưng kiến trúc dân gian truyền thống Bắc Trung Bộ
Kiến trúc dân gian truyền thống Bắc Trung Bộ thể hiện khả năng thích ứng môi trường tài tình của người xưa. Vùng đất Cổ Đạm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ gió mùa Đông Bắc lạnh buốt và gió phơn Tây Nam khô nóng. Nhà ở truyền thống tại đây được tạo dựng khéo léo để đón gió mát và chống chọi bão lũ khắc nghiệt. Bố cục tổng thể tuân thủ nguyên lý phong thủy nghiêm ngặt với mặt tiền chủ đạo hướng Nam hoặc Đông Nam. Khuôn viên ở bao gồm nhà chính, nhà phụ, sân phơi, vườn cây và ao nước sinh thái. Sự kết hợp này tạo nên một hệ sinh thái khép kín, tự cung tự cấp bền vững qua nhiều thế kỷ. Không gian kiến trúc còn là nơi bảo tồn và lan tỏa các giá trị văn hóa phi vật thể quý báu.
3.1. Nghệ thuật tổ chức không gian khuôn viên nhà vườn
Khuôn viên nhà ở truyền thống tại làng Cổ Đạm được tổ chức theo mô hình nhà vườn sinh thái điển hình. Ngôi nhà chính luôn đặt ở vị trí trung tâm nhằm đón gió mát và nguồn ánh sáng tự nhiên. Nhà phụ bố trí vuông góc bên cạnh để làm khu bếp nấu và kho chứa nông sản sau mùa gặt. Sân gạch rộng rãi trước nhà phục vụ phơi lúa thóc và tổ chức các sự kiện lễ nghi dòng họ. Vườn cây ăn quả cùng luống rau xanh bốn mùa bao bọc xung quanh khuôn viên nhà ở. Hệ thống cây xanh che chắn bức xạ mặt trời gay gắt trong mùa hè oi ả. Lối ngõ vào nhà uốn lượn mềm mại kết nối nhịp nhàng với trục đường làng rợp bóng tre. Cách tổ chức này phản ánh triết lý sống hòa hợp trọn vẹn với thiên nhiên của cư dân.
3.2. Không gian sinh hoạt gắn liền ca trù Cổ Đạm
Làng Cổ Đạm từ lâu nức tiếng là cái nôi sản sinh và phát triển nghệ thuật ca trù xứ Nghệ. Không gian văn hóa ca trù Cổ Đạm gắn bó máu thịt với từng gian nhà cổ truyền thống. Gian giữa nhà chính thường trở thành nơi diễn xướng nhịp phách, tiếng đàn đáy trong các dịp hội làng và sum họp gia tộc. Âm thanh ca trù trầm bổng vang vọng ấm cúng dưới mái ngói rêu phong và vách gỗ mộc mạc. Cấu trúc kiến trúc nhà ở tạo nên môi trường cộng hưởng âm học tự nhiên cho lời ca thêm trong trẻo, mượt mà. Mối liên kết hài hòa giữa di sản vật thể và di sản phi vật thể làm tăng giá trị độc bản cho công trình. Bảo vệ nhà cổ chính là bảo tồn cái nôi nuôi dưỡng hồn cốt nghệ thuật dân tộc.
IV. Khai thác du lịch văn hóa làng cổ Nghi Xuân bền vững
Khai thác du lịch văn hóa làng cổ Nghi Xuân mang lại nguồn lực kinh tế quan trọng cho địa phương. Làng Cổ Đạm hội tụ đầy đủ các tiềm năng văn hóa và cảnh quan để trở thành điểm đến du lịch di sản hấp dẫn. Du khách được trực tiếp trải nghiệm cuộc sống nông thôn thanh bình và thưởng thức ca trù truyền thống. Việc chuyển đổi mô hình kinh tế di sản giúp tạo thêm nhiều sinh kế mới và gia tăng thu nhập cho người dân bản địa. Giá trị kinh tế di sản kiến trúc được kích hoạt thông qua các dịch vụ lưu trú homestay và du lịch nông nghiệp. Quản lý và phát triển du lịch di sản Cổ Đạm cần gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển du lịch bền vững tạo động lực thiết thực để người dân tự hào giữ gìn nhà cổ.
4.1. Mô hình du lịch trải nghiệm di sản nông thôn
Mô hình du lịch nông thôn gắn với trải nghiệm nhà cổ tạo sức hút mạnh mẽ đối với du khách trong và ngoài nước. Khách tham quan được trải nghiệm các hoạt động canh tác nông nghiệp cùng cư dân địa phương. Không gian nhà vườn xanh mát trở thành điểm dừng chân nghỉ ngơi lý tưởng và phục hồi năng lượng. Du khách thưởng thức các món ăn dân dã đặc sản xứ Nghệ ngay tại hiên nhà cổ mát mẻ. Các buổi trình diễn ca trù truyền thống trong không gian nhà gỗ mang lại trải nghiệm cảm xúc sâu sắc. Hoạt động này tạo lập chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch đa dạng và bền vững cho cộng đồng. Quản lý và phát triển du lịch di sản Cổ Đạm bài bản sẽ nâng tầm giá trị thương hiệu di sản làng cổ Nghi Xuân.
4.2. Khai thác kinh tế di sản gắn với lợi ích cộng đồng
Cộng đồng cư dân địa phương phải đóng vai trò chủ thể thụ hưởng chính từ nguồn thu phát triển du lịch. Cơ chế phân chia lợi ích kinh tế công bằng thúc đẩy người dân chủ động bảo tồn ngôi nhà của mình. Các cơ quan chức năng cần hỗ trợ cư dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi để nâng cấp nhà cổ. Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp du lịch và nghiệp vụ homestay cho bà con nông dân. Thành lập các tổ hợp tác du lịch cộng đồng nhằm liên kết cung cấp dịch vụ đồng bộ, chất lượng. Nguồn thu từ vé tham quan và dịch vụ phụ trợ cần trích lại một phần vào quỹ bảo tồn làng cổ. Đây là giải pháp căn cơ đảm bảo tính bền vững cho kinh tế di sản địa phương.
V. Giải pháp bảo tồn thích ứng nhà cổ truyền thống Hà Tĩnh
Bảo tồn thích ứng nhà cổ truyền thống là định hướng phát triển tối ưu cho các vùng quê Hà Tĩnh. Phương pháp này kết hợp hài hòa giữa việc bảo tồn cấu trúc kiến trúc gốc và nâng cao tiện nghi sinh hoạt hiện đại. Nhà ở truyền thống được cải tạo khéo léo để lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng và thiết bị vệ sinh đạt chuẩn. Các giải pháp kỹ thuật bảo quản sinh học tiên tiến giúp gia tăng tuổi thọ công trình trước điều kiện thời tiết ẩm nóng. Quy hoạch nông thôn mới cần khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các cụm nhà cổ có giá trị cao. Ban hành quy chế quản lý kiến trúc nhằm kiểm soát các hoạt động xây dựng mới gây phá vỡ cảnh quan. Bảo tồn di sản kiến trúc nông thôn Hà Tĩnh đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước và nhân dân.
5.1. Quy chuẩn kỹ thuật trùng tu và hiện đại hóa tiện nghi
Trùng tu nhà cổ đòi hỏi tuân thủ nguyên tắc tôn trọng tối đa tính nguyên bản của vật liệu và kỹ nghệ dân gian. Bộ khung gỗ chịu lực cần được xử lý chống mối mọt bằng các chế phẩm sinh học an toàn và thân thiện môi trường. Tận dụng tối đa ngói cũ và gạch cổ trong quá trình gia cố để duy trì nét cổ kính theo thời gian. Khu vệ sinh và bếp nấu hiện đại nên được xây dựng tách biệt hoặc giấu kín khéo léo sau khối nhà chính. Hệ thống đường dây điện sinh hoạt cần được đi âm tường hoặc luồn ống chống cháy để phòng ngừa hỏa hoạn. Sân vườn được tôn tạo bằng các loại cây cỏ bản địa và lát gạch gốm truyền thống. Những giải pháp kỹ thuật này bảo đảm nhà cổ vừa trường tồn vừa đáp ứng nhu cầu sống mới.
5.2. Hoàn thiện chính sách quản lý và hỗ trợ tài chính
Chính quyền địa phương cần sớm ban hành cơ chế chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ gìn giữ nhà ở truyền thống. Triển khai công tác kiểm kê, số hóa 3D và lập hồ sơ xếp hạng di sản kiến trúc nông thôn tại làng Cổ Đạm. Hỗ trợ kinh phí định kỳ hàng năm cho các hộ gia đình sở hữu nhà cổ phục vụ công tác duy tu bảo dưỡng. Áp dụng chính sách miễn giảm thuế đất và hỗ trợ vật liệu cho các công trình cam kết giữ gìn kiến trúc gốc. Tích hợp quy hoạch bảo tồn làng cổ vào đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Nghi Xuân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và kiên quyết ngăn chặn các hành vi tự ý phá dỡ nhà cổ có giá trị. Hành lang pháp lý hoàn chỉnh sẽ giữ gìn bản sắc kiến trúc Cổ Đạm cho các thế hệ mai sau.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (109 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. TÁC GIẢ LUẬN VĂN PHẠM ANH TÍNH LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Sau đại học - Trường Đại học Xây Dựng cùng các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS.Nguyễn Sỹ Quế nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn đến các giáo sư, tiến sỹ, các thầy cô giáo: Khoa Đào tạo Sau đại học, khoa Kiến trúc - Quy hoạch Trường Đại học Xây dựng đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu thực hiện và hoàn thành Luận văn! Với sự nỗ lực hết mình để hoàn thành luận văn nhưng do khối lượng công việc tương đối lớn, thời gian thực hiện chưa nhiều, trình độ còn hạn chế nên chắc chắn Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.
Do đó tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và chỉ bảo từ quý thầy cô giáo. Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội , ngày 20 tháng 05 năm 2015 PHẠM ANH TÍNH MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KTNƠTT CỦA HÀ TĨNH VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KTNƠTT CỦA LCĐ, NGHI XUÂN, HÀ TĨNH.
Sơ lược về tiến trình phát triển tổ chức KTNƠ TT của Hà Tĩnh. Giai đoạn trước năm 1954.Giai đoạn từ năm 1986 đến nay. Đánh giá,nhận xét. Thực trạng phát triển KTNƠTT Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.Giới thiệu về LCĐ.
Vị trí LCĐ. Mối quan hệ vùng. Tiến trình phát triển KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.Những vấn đề bất cập đặt ra cần yêu cầu, giải quyết. Kết luận chương 1.28 CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC ẢNH HƯỞNG TỚI KTNƠTT CỦALCĐ, NGHI XUÂN, HÀ TĨNH.
Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm về nhà ở nông thôn. Khái niệm về nhà ở nông thôn mới. Khái niệm về làng, xã.
Khái niệm về điểm dân cư nông thôn mới. Điều kiện tự nhiên. Địa hình, địa mạo. Khí hậu – Thủy văn.
Nguồn tài nguyên và môi trường, cảnh quan. Cơ sở kinh tế, xã hội, văn hóa.Cơ cấu kinh tế và hoạt động kinh tế. Thành phần kinh tế. Phong tục tập quán.
Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội. Các công trình phi vật thể tâm linh và văn hóa phi vật thể. Văn hóa phi vật thể. Cơ sở về đặc điểm hình thức QH-KT và VLXD làm nhà.
Đặc điểm về tổ chức không gian. Các yếu tố ảnh hưởng đến không gian KTNƠTT của LCĐ. Ảnh hưởng từ việc xây dựng và mở rộng các tuyến đường. Ảnh hưởng từ việc quy hoạch XDNTM.
Yếu tố ảnh hưởng vào cấu trúc thiết chế xã hội. Ảnh hưởng tới dân số và biến động dân số. Thu nhập và mức sống của cư dân LCĐ. Yếu tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp – nông thôn.
Yếu tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu lao động. Yếu tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu sản xuất. Cơ sở thẩm mỹ kiến trúc. Tổ hợp đứng - ngang.
Các cơ sở về pháp lý. Chính sách phát triển nhà ở. Một số văn bản có liên quan đến việc xây dựng nhà ở nông thôn. Một số quy chuẩn có liên quan đến quy hoạch,xây dựng nhà ở nông thôn.
Tổng kết chương 2.52 CHƯƠNG 3: NHẬN DIỆN NHỮNG GIÁ TRỊ KTNƠTT VÀ ĐỊNH HƯỚNG KẾ THỪA GIÁ TRỊ KTNƠTT - PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI. Một số quan điểm và yêu cầu. Một số quan điểm. Một số yêu cầu.
Nhận diện những giá trị KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh và định hướng kế thừa XDNTM. Giá trị về tổ chức đơn vị cư trú cơ sở. Các giá trị KTTT nhà ở LCĐ. Nhận diện những biến đổi các giá trị KTNƠTT của LCĐ.
Về tổ chức quy hoạch. Về tổ chức KTNƠTT. Định hướng kế thừa giá trị KTNƠTTcủa LCĐ,Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Một số quan điểm và yêu cầu nhằm định hướng về kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ vào XDNTM.
Một số yêu cầu nhằm định hướng và kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ vào XDNTM. Định hướng giải pháp tổ chức quy hoạch làng, xã truyền thống vớiđiểm dân cư NTM. Định hướng giải pháp mặt bằng và diện tích chokhuôn viên ở. Định hướng các loại hình nhà ở NTM.
Mô hình định hướng và kế thừa những giá trị KTNƠTT trong XDNTM.96 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT LCĐ : Làng Cổ Đạm KTNƠTT : Kiến trúc nhà ở truyền thống ĐTH : Đô thị hóa KGKT : Không gian kiến trúc NTM : Nông thôn mới NƠNT : Nhà ở nông thôn XDNTM : Xây dựng nông thôn mới TKKT : Thiết kế kiến trúc QHXDNTM : Quy hoạch xây dựng nông thôn mới KTTT : Kiến trúc truyền thống KGƠ : Không gian ở HTX : Hợp tác xã VLXD : Vật liệu xây dựng KTNƠNT : Kiến trúc nhà ở nông thôn QH-KT : Quy hoạch-Kiến trúc NƠTT : Nhà ở truyền thống NƠNTM : Nhà ở nông thôn mới DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tiến trình phát triển KTNƠTT LCĐ. Kinh tế làng Cổ Đạm.
Các chỉ tiêu khu đất xây dựng điểm dân cư nông thôn. Các chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng điểm dân cư nông thôn.90 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.Không gian cư trú cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh.Một số hình ảnh nông thôn Hà Tĩnh trước năm 1954.Tổ chức không gian khuôn viên nhà ở Hà Tĩnh. Một số hình ảnh nhà ở nông thôn hộ giàu có Hà Tĩnh trước năm 1954. Nhà ở nông thôn vùng Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
Hình ảnh nhà vì kèo gỗ nhà ở nông thôn Hà Tĩnh.Một số KTNƠNT Hà Tĩnh giai đoạn 1975-1986.Kết cấu vì kèo gỗ quen thuộc của cư dân Hà Tĩnh. Địa bàn quần cư của làng xã Hà Tĩnh. Tổ chức truyền thống khuôn viên KTNƠTT Hà Tĩnh [14]. Nhà ở nông thôn Hà Tĩnh sau những năm 1986.12: Vị trí và không gian liên hệ của Làng Cổ Đạm.13: Tiến trình hình thành và phát triển LCĐ.Địa hình, địa mạo LCĐ.LCĐ hiện nay.3: Khí hậu và cách “ứng xử” khí hậu trong đặt hướng nhà ở Cổ Đạm.4 : Hình ảnh về môi trường cảnh quan LCĐ.
Một số hoạt động kinh tế của LCĐ. Thành phần kinh tế lcđ[3].Cách ứng xử trong khu vực ngõ, xóm. Một số hoạt động lễ hội dân gian ở LCĐ.Hình ảnh về lễ nghi ở LCĐ.Một số ảnh hoạt động tôn giáo LCĐ.Tục uống nước chè xanh ở LCĐ.Một số hình ảnh cơ sở hạ tầng xã hội LCĐ.Một số ảnh công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Một số hình ảnh nhà chia lô quy hoạch.
Đình làng Cổ Đạm. Chùa làng Cổ Đạm. Hát Ca trù ở lcđ. Cơ sở thẩm mỹ trong KTNƠTT LCĐ (Nguồn tác giả).Tổ chức cư trú theodòng họ.
Tổ chức cư trú theo khu vực ngõ,xóm. Tổ chức cư trú theo nghề nghiệp,phường hội. Cư trú theo khoa bảng. Quần cư theo khu vực buôn bán.Mặt bằng và mặt cắt ngang nhà Tứ trụ.Mặt bằng và mặt cắt ngang nhà Long Lẩm.
Mặt bằng và mặt cắt ngang Giao Nguyên. Không gian mặt nước. Cây xanh trong khuôn viên ở. Không gian ở hành lang giàn xanh.Sân trong NƠTT.
Ao trong khuôn viên ở. Vườn trong khuôn viên ở.Thông gió qua chấn song,vách tường, vách ngăn.Thông gió sử dụng hiên nhà và rèm tre. Thông gió,chiếu sáng qua sân và hiên.18: Nhận diện sự biến đổi của tổ chức cư trú theo dòng họ.Nhận diện sự biến đổi cư trú ngõ xóm. Nhận diện sự biến đổi của tổ chức cư trú theo nghề nghiệp, phường hội.
Nhận diện sự biến đổi của tổ chức theo khoa bảng. Nhận diện sự biến đổi theo khu vực buôn bán.Nhận diện sự biến đổi của nhà Tứ trụ. Nhận diện sự biến đổi của nhà Hạ Lẩm. Nhận diện sự biến đổi của nhà Giao nguyên.
Định hướng kế thừa quy hoạch không gian làng xã truyền thống với điểm dân cư nông thôn mới. Nhà ở không thuần nông và các dịch vụ thương mại. Nhà ở thuần nông và bán thuần nông.Mô hình ứng dụng vào định hướng và kế thừa những giá trị KTNƠTT trong XDNTM. Lý do chọn đề tài Làng Cổ Đạm thuộc huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, đất rộng, người đông, có truyền thống cách mạng và giàu tính lịch sử, văn hóa đặc biệt là làng độc nhánh ở miền trung, cả làng ai cũng biết hát Ca trù.
Làng đã đi vào thơ ca, nhạc họa, và văn hoá hát Ca trù đã được Thế giới công nhận là làng văn hóa di sản phi vật thể của nhân loại.Ngoài ra LCĐ có nhiều giá trị KTNƠTT mà xưa nay chưa được các kiến trúc sư,các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu về những giá trị về QH-KT một cách đồng bộ, khoa học đưa nghị quyết 5 của Trung ương Đảng khóa VIII nhằm bảo vệ bản sắc văn hóa trên địa bàn nông thôn, phục vụ vấn đề tam nông (nông nghiệp – nông dân – nông thôn) trong bối cảnh công nghiệp hóa – hiện đai hóa – đô thị hóa hiện nay.Vì thế đề tài "Nhận diện những giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh" trong tổ chức NTM là cần thiết mang tính tích cực và mang tính thời sự cao. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu - Mục đích: Nhận diện những giá trị KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh. - Mục tiêu nghiên cứu: Nhận diện các giải pháp nhằm phát huy giá trị KTNƠTT để kết hợp với nét văn hóa, các nhóm nhà ở của các nhu cầu hoạt động của người dân nhằm khôi phục và bảo tồn. Nội dung nghiên cứu - Đánh giá thực trạng LCĐ và nhận diện những giá trị KTNƠTT từ đó rút ra hướng đi của luận văn.
- Xác định những yếu tố tạo nên những giá trị KTNƠTT - Khai thác, phát huy những giá trị KTNƠTT và định hướng kế thừa vào XDNTM. - Đưa ra một số kết luận và kiến nghị chính 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài:Nghiên cứu giá trị KTNƠTT b.
Phạm vi nghiên cứu -Về không gian: Làng Cổ Đạm, xã Cổ Đạm, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh -Về thời gian: từ năm 2015 – năm 2035 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thực địa: đo vẽ, chụp ảnh - Phương pháp kế thừa: đánh giá công trình cũ, mới - Phương pháp nghiên cứu: tìm hiểu tư liệu, sách vở, luận văn, luận án liên quan 6.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Anh Tính (2015). Luận án thạc sĩ kinh tế nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Xây dựng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-thac-si-kinh-te-nhan-dien-nhung-gia-tri-kien-truc-nha-o-truyen-thong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án thạc sĩ kinh tế nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án thạc sĩ kinh tế phân tích giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh, góp phần bảo tồn di sản văn hóa.
Luận án "Luận án thạc sĩ kinh tế nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án thạc sĩ kinh tế nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án thạc sĩ kinh tế nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành Kiến trúc - Quy hoạch. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án thạc sĩ kinh tế nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án thạc sĩ kinh tế nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh" có 109 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án thạc sĩ kinh tế nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.