Luận án tiến sĩ: Chính sách phát triển kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên - Học viện Hành chính Quốc gia
Luận án tiến sĩ phân tích chính sách phát triển kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên, đề xuất giải pháp thực tiễn nâng cao đời sống.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
240
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển kinh tế bền vững dân tộc thiểu số Tây Nguyên
- Số trang:
- 240 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển kinh tế bền vững dân tộc thiểu số Tây Nguyên
Kinh tế Tây Nguyên giữ vị trí chiến lược trọng yếu về quốc phòng và an ninh. Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ dân số đáng kể trên địa bàn. Việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế phải đi liền với tiến bộ và công bằng xã hội. Nhà nước đã ban hành nhiều đề án nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Nổi bật là chương trình mục tiêu quốc gia 1719 hướng tới phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc. Các nguồn lực đầu tư tập trung hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, trạm y tế và trường học. Đời sống vật chất của người dân từng bước được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, nguy cơ tái nghèo vẫn còn tiềm ẩn do xuất phát điểm kinh tế thấp. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại các buôn làng xa xôi còn cao. Chính quyền địa phương đang đẩy mạnh lồng ghép các nguồn vốn đầu tư công. Mục tiêu cốt lõi là tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển dài hạn. Kinh tế địa phương cần chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng nâng cao giá trị gia tăng.
1.1. Mục tiêu nâng cao đời sống và giảm nghèo đa chiều
Công tác giảm nghèo đa chiều là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu tại Tây Nguyên. Tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số có xu hướng giảm nhưng chưa thực sự ổn định. Thu nhập bình quân đầu người vẫn thấp hơn mức trung bình của cả nước. Xây dựng sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số là giải pháp căn cơ nhất. Các địa phương cần hỗ trợ người dân tiếp cận các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao. Việc chuyển giao kỹ thuật sản xuất hiện đại giúp thay đổi thói quen canh tác lạc hậu. Đồng thời, các dự án hỗ trợ nhà ở và nước sinh hoạt hợp vệ sinh cần được triển khai quyết liệt. Trẻ em vùng đồng bào cần được tạo điều kiện tốt nhất để đến trường đầy đủ. Mạng lưới y tế cơ sở phải đảm bảo việc khám chữa bệnh kịp thời cho người dân. Những giải pháp này giúp cải thiện toàn diện các chỉ số thiếu hụt xã hội cơ bản.
1.2. Mở rộng nguồn vốn hỗ trợ sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn tín dụng ưu đãi đóng vai trò như đòn bẩy thúc đẩy kinh tế hộ gia đình. Ngân hàng Chính sách Xã hội đã triển khai nhiều gói vay ưu đãi đến tận các thôn buôn. Hoạt động tín dụng chính sách xã hội vùng dân tộc thiểu số mang lại hiệu quả thiết thực. Người dân sử dụng vốn vay để mua phân bón, cây giống và mở rộng quy mô chuồng trại. Thủ tục vay vốn được đơn giản hóa tối đa nhằm tạo thuận lợi cho bà con. Các tổ tiết kiệm và vay vốn tại cơ sở hoạt động tích cực để giám sát việc sử dụng vốn. Tỷ lệ nợ quá hạn được duy trì ở mức an toàn. Nguồn vốn này giúp ngăn chặn tình trạng tín dụng đen tại các vùng sâu, vùng xa. Người dân từng bước nâng cao ý thức tiết kiệm và tích lũy tái đầu tư sản xuất. Nhờ đó, nhiều hộ gia đình đã vươn lên thoát nghèo và làm giàu chính đáng.
II. Cơ chế kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên
Quản lý tài nguyên đất đai và rừng là vấn đề then chốt tại khu vực Tây Nguyên. Tình trạng thiếu đất sản xuất của người dân bản địa diễn ra trong nhiều năm. Nhiều hộ gia đình không có đất canh tác ổn định hoặc bị thu hẹp diện tích đất canh tác truyền thống. Sự suy giảm diện tích rừng tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái của toàn vùng. Do đó, cơ chế điều phối đất đai cần được rà soát và điều chỉnh kịp thời. Chính quyền các tỉnh đang thu hồi diện tích đất sử dụng kém hiệu quả từ các nông lâm trường. Quỹ đất này được ưu tiên giao lại cho các hộ đồng bào chưa có đất sản xuất. Việc quản lý tài nguyên phải đảm bảo hài hòa giữa bảo tồn sinh thái và phát triển kinh tế. Đây là nền tảng quan trọng nhằm giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
2.1. Đẩy mạnh chính sách phân bổ đất đai canh tác
Chính sách đất đai cần giải quyết dứt điểm nhu cầu sản xuất của đồng bào tại chỗ. Việc thực hiện giao đất giao rừng cho đồng bào tại chỗ mang tính cấp bách cao. Cơ quan chức năng tiến hành đo đạc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất minh bạch. Hạn mức giao đất phải phù hợp với điều kiện canh tác thực tế của từng địa phương. Đất sản xuất được giao đi kèm với hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Chính quyền cần ngăn chặn triệt để tình trạng sang nhượng đất trái phép sau khi được cấp. Các biện pháp quản lý hành chính phải kết hợp chặt chẽ với tuyên truyền pháp luật. Người dân cần hiểu rõ giá trị của tư liệu sản xuất để giữ đất canh tác lâu dài. Công tác kiểm tra thực địa phải được tiến hành định kỳ nhằm phát hiện và xử lý vi phạm.
2.2. Gắn kết quản lý lâm nghiệp với thu nhập người dân
Rừng Tây Nguyên giữ vai trò phòng hộ đầu nguồn và điều hòa khí hậu cho khu vực. Chính sách bảo vệ tài nguyên rừng gắn với phát triển kinh tế tạo động lực bảo vệ rừng. Mô hình giao khoán quản lý bảo vệ rừng cho các cộng đồng buôn làng phát huy hiệu quả tốt. Người dân nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng định kỳ hàng năm. Nguồn thu này giúp ổn định thu nhập và nâng cao trách nhiệm của cộng đồng đối với rừng. Các mô hình nông lâm kết hợp dưới tán rừng như trồng nấm và dược liệu được nhân rộng. Cách làm này vừa tăng độ che phủ rừng, vừa mang lại nguồn thu nhập bổ sung đáng kể. Rừng được bảo vệ nghiêm ngặt sẽ hạn chế tối đa nguy cơ sạt lở đất và xói mòn trong mùa mưa bão.
III. Thúc đẩy kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên
Khu vực Tây Nguyên sở hữu thế mạnh vượt trội về đất đỏ bazan và khí hậu cao nguyên. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu số còn manh mún và tự phát. Năng suất cây trồng chưa cao do kỹ thuật thâm canh còn nhiều hạn chế. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào quy trình canh tác là yêu cầu bức thiết. Các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đang được khuyến khích mở rộng. Nông dân được hướng dẫn sử dụng phân bón hữu cơ và hệ thống tưới nước tiết kiệm. Việc liên kết giữa nông dân với hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến ngày càng chặt chẽ. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng. Nông nghiệp Tây Nguyên từng bước khẳng định vị thế trên thị trường xuất khẩu.
3.1. Chuyển đổi mô hình canh tác sinh thái tuần hoàn
Nông nghiệp truyền thống lạm dụng phân bón vô cơ gây thoái hóa đất nghiêm trọng. Quá trình phát triển nông nghiệp xanh Tây Nguyên mở ra hướng đi bền vững cho vùng đất này. Nông dân chuyển sang canh tác hữu cơ kết hợp tuần hoàn chất thải nông nghiệp. Vỏ cà phê và phụ phẩm cây trồng được ủ làm phân bón hữu cơ vi sinh giàu dinh dưỡng. Hệ thống tưới nhỏ giọt tự động giúp tiết kiệm tối đa nguồn nước ngầm trong mùa khô hạn. Các chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế như VietGAP, GlobalGAP và Rainforest Alliance được áp dụng rộng rãi. Nông sản sản xuất theo phương thức xanh đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường cao cấp. Giá bán sản phẩm hữu cơ cao hơn giúp tăng lợi nhuận cho người sản xuất. Đất đai được cải tạo độ phì nhiêu và duy trì năng suất qua nhiều mùa vụ.
3.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản chủ lực
Cây công nghiệp lâu năm là trụ cột kinh tế vững chắc của người dân Tây Nguyên. Việc xây dựng chuỗi giá trị cây công nghiệp cà phê cao su hồ tiêu nâng cao giá trị nông sản. Nông dân được hỗ trợ giống cây ghép mới có khả năng kháng sâu bệnh và năng suất vượt trội. Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy sơ chế và chế biến sâu ngay tại vùng nguyên liệu. Hoạt động chế biến sâu giúp giảm thiểu tỷ lệ bán nông sản thô giá thấp. Nông dân tham gia chuỗi liên kết được bao tiêu sản phẩm với mức giá ổn định. Hợp đồng thu mua minh bạch giúp người trồng yên tâm tái đầu tư sản xuất. Thương hiệu nông sản Tây Nguyên ngày càng nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế. Lợi nhuận từ chuỗi giá trị được phân phối công bằng hơn cho người sản xuất trực tiếp.
IV. Quản lý kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên
Nguồn nhân lực chất lượng cao và văn hóa bản địa là hai yếu tố then chốt thúc đẩy kinh tế. Trình độ học vấn và tay nghề của lao động dân tộc thiểu số còn nhiều bất cập. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chuyên môn kỹ thuật vẫn ở mức rất thấp. Điều này cản trở quá trình tiếp cận cơ hội việc làm tại các khu công nghiệp và doanh nghiệp lớn. Bên cạnh đó, bản sắc văn hóa cồng chiêng và kiến trúc nhà rông là di sản vô giá. Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống gắn với phát triển dịch vụ là hướng đi đột phá. Chính quyền địa phương cần kết hợp hài hòa giữa phát triển con người và bảo tồn di sản. Sự đồng thuận của người dân là yếu tố quyết định sự thành công của các đề án quản lý.
4.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương
Đổi mới công tác dạy nghề đóng vai trò quyết định trong việc chuyển đổi cơ cấu lao động. Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động DTTS được đẩy mạnh toàn diện. Các chương trình dạy nghề gắn chặt với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn. Thanh niên nông thôn được đào tạo kỹ thuật trồng trọt, cơ khí nông nghiệp và sửa chữa máy móc. Nhà nước hỗ trợ kinh phí học nghề, tiền ăn và chi phí đi lại cho học viên khó khăn. Sau khi tốt nghiệp, người lao động được tư vấn giới thiệu việc làm tại các khu kinh tế trọng điểm. Nhiều lao động trẻ mạnh dạn thành lập hợp tác xã khởi nghiệp ngay tại buôn làng. Đội ngũ lao động có tay nghề cao thúc đẩy quá trình hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn nhanh chóng.
4.2. Khai thác thế mạnh văn hóa truyền thống đặc sắc
Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. Mô hình du lịch cộng đồng văn hóa bản địa Tây Nguyên mang lại nguồn thu nhập mới cho người dân. Du khách được trải nghiệm đời sống sinh hoạt trong các ngôi nhà rông và nhà dài truyền thống. Nghề dệt thổ cẩm và đan lát thủ công được khôi phục để phục vụ khách du lịch. Các lễ hội truyền thống như cúng bến nước và mừng lúa mới được tái hiện sinh động. Người dân bản địa trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ lưu trú, ẩm thực và biểu diễn văn nghệ. Mô hình này giúp nâng cao lòng tự hào dân tộc và bảo tồn nét đẹp văn hóa trước nguy cơ mai một. Nguồn thu từ du lịch góp phần cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng buôn làng.
V. Giải pháp kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên
Chiến lược phát triển kinh tế bền vững vùng đồng bào thiểu số đòi hỏi hệ thống giải pháp tổng thể. Các giải pháp phải xử lý đồng thời bài toán kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Cơ chế thực thi chính sách cần đảm bảo tính phân cấp mạnh mẽ cho cấp chính quyền cơ sở. Cán bộ địa phương phải là cầu nối trực tiếp truyền tải chính sách đến từng hộ dân. Việc giám sát đánh giá hiệu quả chương trình cần được thực hiện thường xuyên và khách quan. Cần loại bỏ triệt để tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Nâng cao tinh thần tự lực vươn lên làm chủ cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số là mục tiêu cuối cùng. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành và địa phương tạo sức mạnh tổng hợp cho vùng đất Tây Nguyên.
5.1. Chủ động ứng phó với tác động thời tiết cực đoan
Biến đổi khí hậu đang gây ra những hiện tượng thời tiết cực đoan và bất thường tại Tây Nguyên. Hạn hán kéo dài trong mùa khô và lũ quét trong mùa mưa đe dọa trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu vùng cao nguyên cần được triển khai đồng bộ và quyết liệt. Các địa phương đầu tư kiên cố hóa hệ thống kênh mương và xây dựng các hồ chứa nước thủy lợi lớn. Nông dân được hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu hạn trên những diện tích đất thiếu nước. Rừng phòng hộ đầu nguồn được phục hồi nghiêm ngặt nhằm giữ nguồn nước ngầm quý giá. Mạng lưới cảnh báo sớm thiên tai được lắp đặt tại các khu vực xung yếu. Người dân chủ động áp dụng các biện pháp trữ nước mưa để phục vụ sinh hoạt và tưới tiêu trong mùa khô.
5.2. Hoàn thiện thể chế chính sách đồng bộ liên vùng
Chính sách phát triển kinh tế cần sự thống nhất và đồng bộ giữa năm tỉnh Tây Nguyên. Thể chế liên kết vùng tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản và thu hút đầu tư lớn. Mạng lưới giao thông kết nối liên tỉnh và đường ra các cảng biển miền Trung cần được ưu tiên nâng cấp. Việc tích hợp các chương trình mục tiêu quốc gia giúp tránh tình trạng phân tán và chồng chéo nguồn lực. Chính quyền các cấp tăng cường đối thoại trực tiếp với già làng, trưởng bản và người có uy tín. Tiếng nói và nguyện vọng của đồng bào được phản ánh kịp thời vào quá trình hoàn thiện chính sách. Hệ thống chính sách phù hợp với phong tục tập quán sẽ phát huy hiệu quả cao nhất trong thực tiễn đời sống.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (240 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2020 Luận án tiên sĩ Quản lý công BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN HOÀNG HIỂN 2. NGUYỄN ĐĂNG QUẾ HÀ NỘI, 2020 Luận án tiên sĩ Quản lý công DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 BHXH Bảo hiểm xã hội 2 CBCC Cán bộ công chức 3 CSHT Cơ sở hạ tầng 4 CSPTKT Chính sách phát triển kinh tế 5 CSPTKTBV Chính sách phát triển kinh tế bền vững 6 CSGNBV Chính sách giảm nghèo bền vững 7 DTTS Dân tộc thiểu số 8 DTTS & MN Dân tộc thiểu số và miền núi 9 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long 10 GNBV Giảm nghèo bền vững 11 KT-XH Kinh tế - xã hội 12 PTBV Phát triển bền vững 13 PTKT Phát triển kinh tế 14 PTKTBV Phát triển kinh tế bền vững 15 Ttg Thủ tướng 16 TDMNBB Trung du miền núi Bắc Bộ 17 VH-XH Văn hóa – xã hội Luận án tiên sĩ Quản lý công DANH MỤC BẢNG Stt Tên Bảng Trang Bảng 3.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số các tỉnhTây Nguyên 68 Bảng 3.2 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của các tỉnh 73 Tây Nguyên so với một số vùng trong cả nước Bảng 3.3 Thu nhập bình quân đầu người các tỉnh Tây Nguyên so với 74 một số vùng của cả nước.4 Tỷ lệ đến trường của học sinh dân tộc thiểu số thuộc các cấp 76 bậc học phổ thông các tỉnh Tây Nguyên Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai, chuyển 80 đổi nghề cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên giai đoạn 2011 - 2020 Bảng 3.6 Tổng hợp diện tích rừng, đất lâm nghiệp được giao quản lý, 81 sử dụng của các tỉnh Tây Nguyên Bảng 3.7 Số hộ DTTS thiếu đất sản xuất tại 5 tỉnh Tây Nguyên 82 Bảng 3.8 Tổng hợp nguồn vốn đã chi cho chính sách hỗ trợ đất ở, đất 83 sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo tại Tây Nguyên giai đoạn 2011 – 2020 Bảng 3.9 Số thôn có đường giao thông được cứng hóa đến trung tâm xã 86 các tỉnh Tây Nguyên Bảng 3.10 Tình trạng sử dụng điện các xã vùng DTTS các tỉnh Tây 87 Nguyên Bảng 3.11 Số phòng học, trạm y tế các xã vùng DTTS các tỉnh Tây 88 nguyên chưa được kiên cố hóa Bảng 3.12 Tổng hợp dư nợ các chương trình tín dụng chính sách các 90 tỉnh Tây Nguyên tính giai đoạn 2011 - 2020 Bảng 3.13 Tổng hợp các hình thức hỗ trợ sản xuất đối với dân tộc thiểu số 94 Tây Nguyên giai đoạn 2011 - 2020 Bảng 3.14 Số lượng, tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế các tỉnh 108 Tây Nguyên Bảng 3.15 Số nhà văn hóa xã, thôn của các tỉnh Tây Nguyên chưa được 114 kiên cố hóa Bảng 3.16 Kết quả trả lời nhận định về mức độ phù hợp của các 125 CSPTKT đã và đang triển khai ở địa bàn DTTS các tỉnh Tây Nguyên Luận án tiên sĩ Quản lý công Bảng 3.17 Tổng hợp số lượng văn bản chính sách phát triển kinh tế đã 129 ban hành đối với DTTS Tây Nguyên giai đoạn 2011 – 2020 Bảng 3.18 Nội dung của một số chương trình, chính sách phát triển kinh 131 tế đối với DTTS Tây Nguyên Luận án tiên sĩ Quản lý công DANH MỤC BIỂU ĐỒ Stt Tên Biểu đồ Trang Biểu đồ 3.1 Tổng số hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo DTTS các tỉnh 74 Tây Nguyên Biểu đồ 3.2 Nhận định về thu nhập người DTTS được cải thiện, duy trì 104 ổn định và không ngừng tăng lên Biểu đồ 3.3 So sánh về nhận định sự ổn định về thu nhập của 105 người DTTS Tây Nguyên Biểu đồ 3.4 Nhận định về mức độ tiếp cận các điều kiện sống và dịch 107 vụ xã hội cơ bản của người DTTS các tỉnh Tây Nguyên Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ đến trường của học sinh dân tộc thiểu số thuộc các 109 cấp bậc học phổ thông ở Tây Nguyên năm học 2018 - 2019.6 Nhận định về mức độ bảo tồn và phát huy các giá trị văn 112 hóa DTTS Tây Nguyên trong quá trình thực hiện các chính sách phát triển kinh tế Biểu đồ 3.7 Các yếu tố đặc thù bị bỏ sót trong quá trình khảo sát, phân 113 tích, đánh giá khi xây dựng và triển khai thực hiện chính sách phát triển kinh tế đối với DTTS Tây Nguyên Biểu đồ 3.8 Kết quả khảo sát nhận định về tác động của các chương 116 trình, chính sách phát triển kinh tế đến tình hình an ninh, quốc phòng tại địa bàn DTTS các tỉnh Tây Nguyên Biểu đồ 3.9 Kết quả nhận định về mức độ chú trọng việc khai thác, bảo 119 vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên của các chính sách phát triển kinh tế đối với DTTS Tây Nguyên.10 Mức độ tác động của các chính sách phát triển kinh tế đến 120 việc khai thác, bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguyên tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn DTTS các tỉnh Tây Nguyên Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ che phủ rừng ở các tỉnh Tây Nguyên so sánh giữa 122 năm 2014 và năm 2018 Biều đồ 3.12 Tỷ lệ các chính sách phát triển kinh tế ảnh hưởng đến môi 123 Luận án tiên sĩ Quản lý công trường địa bàn DTTS Tây Nguyên Biểu đồ 3.13 Nhận định về nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực thi chính sách 126 phát triển kinh tế đối với DTTS Tây Nguyên chưa bền vững Luận án tiên sĩ Quản lý công MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Phần mở đầu. Lý do chọn đề tài.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học.
Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cấu trúc của luận án.10 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách công, chính sách kinh tế, chính sách phát triển kinh tế bền vững.
Các công trình trên thế giới. Các công trình trong nước. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách dân tộc, chính sách phát triển kinh tế đối với dân tộc thiểu số. Các công trình trên thế giới.
Các công trình trong nước. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế đối với Tây Nguyên. Những vấn đề đặt ra cần phải tiếp tục nghiên cứu.26 Tiểu kết chương 1 .29 Luận án tiên sĩ Quản lý công Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI DÂN TỘC THIỂU SỐ. Dân tộc thiểu số và những đặc thù của dân tộc thiểu số.
Dân tộc thiểu số. Những đặc thù của dân tộc thiểu số. Chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số. Khái niệm, phân loại và vai trò của chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số.
Nội dung chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số. Đánh giá chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số. Phương pháp luận về đánh giá chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số.
Cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá tác động chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số. Kinh nghiệm trong nước và một số quốc gia về chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số và bài học kinh nghiệm cho Tây Nguyên. Kinh nghiệm ở một số quốc gia. Kinh nghiệm trong nước.
Bài học kinh nghiệm cho Tây Nguyên.63 Tiểu kết chương 2 .65 Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI DÂN TỘC THIỂU SỐ TÂY NGUYÊN. Khái quát những yếu tố đặc thù dân tộc thiểu số Tây Nguyên có ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế bền vững. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm dân cư, dân tộc.
Đặc điểm sản xuất kinh tế, văn hóa truyền thống. Thực trạng về phát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc thiểu số Tây Nguyên.72 Luận án tiên sĩ Quản lý công 3. Đánh giá kết quả thực thi một số chính sách phát triển kinh tế đối với dân tộc thiểu số Tây Nguyên. Chính sách giải quyết đất ở, đất sản xuất và chính sách giao khoán, bảo vệ rừng.
Chính sách xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng. Chính sách tín dụng. Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp. Đánh giá tác động chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số Tây Nguyên.
Cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá tác động chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Tiêu chí đánh giá tác động chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Kết quả đánh giá tác động chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số Tây Nguyên. Nguyên nhân hạn chế của chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số Tây Nguyên và một số vấn đề đặt ra.
Nguyên nhân hạn chế. Một số vấn đề đặt ra. 128 Tiểu kết chương 3. 134 Chương 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI DÂN TỘC THIỂU SỐ TÂY NGUYÊN.
Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số Tây Nguyên. Tình hình quốc tế. Tình hình trong nước. Quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số Tây Nguyên.
Quan điểm của Đảng .138 Luận án tiên sĩ Quản lý công 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chính sách phát triển kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên (2020) [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-chinh-sach-phat-trien-kinh-te-ben-vung-cho-dan-toc-thieu-so-tay-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách phát triển kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích chính sách phát triển kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên, đề xuất giải pháp thực tiễn nâng cao đời sống.
Luận án "Chính sách phát triển kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Chính sách phát triển kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách phát triển kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Chính sách phát triển kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách phát triển kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên" có 240 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách phát triển kinh tế bền vững cho dân tộc thiểu số Tây Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.