Luận án: Chợ nổi và khai thác du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long - Nguyễn Trọng Nhân
Khai thác chợ nổi ở đồng bằng sông Cửu Long phục vụ du lịch. Phân tích hiện trạng, tiềm năng và giải pháp phát triển bền vững.
Địa lý học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Chợ nổi ĐBSCL độc đáo
Đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với hệ thống chợ nổi đặc sắc. Các chợ hình thành từ nhu cầu trao đổi hàng hóa trên sông nước. Hoạt động diễn ra hàng trăm năm, phản ánh văn hóa sông nước miền Tây. Quanh năm du khách thăm quan các chợ nổi lớn như Cái Răng, Cái Bè. Sông nước miền Tây tạo không gian giao thương độc nhất vô nhị. Môi trường tự nhiên duy trì sinh kế cho người dân. Hệ thống sông ngòi kênh rạch rộng lớn tạo điều kiện thuận lợi.
1.1. Lịch sử hình thành chợ nổi
Chợ nổi ĐBSCL phát triển từ giao thương nông sản thủy sản. Hàng hóa chủ yếu là trái cây, rau củ, đặc sản vùng sông nước. Thương lái dùng thuyền nhỏ mua bán giữa sông lớn. Mô hình hình thành từ thế kỷ 17-18. Sông nước miền Tây là yếu tố quyết định sự tồn tại. Các chợ nổi tập trung ở kênh rạch chính. Mạng lưới sông ngòi rộng hỗ trợ giao thông hàng hóa.
1.2. Phân loại quy mô chợ nổi
Chợ nổi được phân loại theo quy mô và chức năng. Chợ lớn như Cái Răng có hàng trăm thuyền tham gia. Chợ nhỏ hơn chuyên bán nông sản địa phương. Có chợ nổi theo mùa ở các cánh đồng lúa. Chợ chuyên nghiệp tập trung vào buôn bán sỉ. Chợ dân phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Khu bảo tồn thiên nhiên đôi khi có chợ nổi sinh thái.
II. Khai thác du lịch chợ nổi
Du lịch chợ nổi trở thành sản phẩm đặc thù của ĐBSCL. Khai thác du lịch tập trung vào trải nghiệm văn hóa địa phương. Du khách tham quan bằng thuyền, tương tác với thương lái. Ẩm thực miền Tây được giới thiệu ngay trên thuyền. Hoạt động diễn ra từ sớm đến trưa. Giá tour phụ thuộc vào loại thuyền và thời gian tham quan. Doanh thu từ du lịch góp phần bảo tồn di sản. Cần quản lý lượng khách để tránh quá tải.
2.1. Tiềm năng du lịch sinh thái
Môi trường sông nước tạo điều kiện cho du lịch sinh thái. Du khách ngắm cảnh sông nước, hệ sinh thái rừng ngập mặn. Chợ nổi kết hợp tham quan cánh đồng lúa và vườn cây ăn trái. Khai thác du lịch sinh thái cần bảo vệ hệ sinh thái. Du lịch nông thôn trải nghiệm đời sống người dân chợ nổi. Giữ gìn cảnh quan tự nhiên là ưu tiên hàng đầu.
2.2. Thực trạng phát triển du lịch
Du lịch chợ nổi phát triển mạnh nhưng thiếu quy hoạch. Nhiều địa phương chưa có kế hoạch khai thác đồng bộ. Cơ sở hạ tầng tại chợ nổi còn hạn chế. Nhân viên du nghiệp thiếu chuyên nghiệp về văn hóa địa phương. Giá cả dịch vụ chưa minh bạch. Quảng bá du lịch chợ nổi chưa hiệu quả qua các kênh quốc tế. Cần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
III. Văn hóa và ẩm thực chợ nổi
Văn hóa ĐBSCL hiện rõ tại các chợ nổi. Giao tiếp mua bán diễn ra bằng tiếng địa phương. Truyền thuyết, ca dao gắn với đời sống sông nước. Ẩm thực miền Tây đa dạng, nổi tiếng với hủ tiếu, bánh pía. Món ăn được nấu ngay trên thuyền du lịch. Du khách học cách chế biến đặc sản địa phương. Lễ hội chợ nổi giới thiệu văn hóa dân gian. Du lịch nông thôn khám phá nghề truyền thống. Bảo tồn văn hóa là chìa khóa phát triển bền vững.
3.1. Trải nghiệm văn hóa đặc trưng
Chợ nổi là bảo tàng sống của văn hóa sông nước. Du khách chứng kiến nghi thức mua bán đặc thù. Người dân mặc áo bà ba, hát dân ca trên sông. Nghề thủ công truyền thống được trưng bày tại chợ. Du lịch nông thôn khám phá nghề trồng trọt, đánh bắt. Văn hóa ẩm thực miền Tây thể hiện qua cách chế biến. Mỗi chợ nổi có nét văn hóa riêng biệt cần bảo tồn.
3.2. Đặc sản và ẩm thực địa phương
Ẩm thực miền Tây tại chợ nổi đa dạng và tươi ngon. Du khách thưởng thức trái cây, cá đồng, hải sản tươi. Món ăn được nấu bằng nguyên liệu địa phương. Bánh tét, bánh pía, hủ tiếu là đặc sản không thể bỏ lỡ. Du khách học cách nấu ăn trên thuyền du lịch. Mỗi tỉnh có món ăn đặc trưng riêng. Ẩm thực là điểm nhấn quan trọng của du lịch chợ nổi.
IV. Bài học phát triển du lịch
Thái Lan có mô hình du lịch chợ nổi thành công. Chợ nổi Damnoen Saduak thu hút khách quốc tế. Quản lý chợ bài bản, dịch vụ chuyên nghiệp. Hạ tầng du lịch phát triển đồng bộ. Thái Lan kết hợp chợ nổi với du lịch nông thôn. Du lịch sinh thái được chú trọng. Việt Nam có thể học hỏi cách quảng bá hiệu quả. Cần đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo nhân sự. Phát triển sản phẩm du lịch độc đáo. Bảo tồn văn hóa trong quá trình khai thác.
4.1. Mô hình Thái Lan thành công
Chợ nổi Thái Lan được quản lý bài bản. Hạ tầng du lịch hiện đại, an toàn cho du khách. Dịch vụ thuyền du lịch chuyên nghiệp. Quảng bá đa ngôn ngữ qua các kênh quốc tế. Kết hợp chợ nổi với điểm du lịch lân cận. Du lịch sinh thái được phát triển mạnh. Thái Lan chú trọng trải nghiệm văn hóa thực chất. Chiến lược marketing toàn cầu hiệu quả.
4.2. Bài học cho ĐBSCL
ĐBSCL cần quy hoạch chợ nổi đồng bộ. Đầu tư hạ tầng an toàn, sạch sẽ. Đào tạo nhân sự du lịch chuyên nghiệp. Xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo. Quảng bá qua nền tảng số và quốc tế. Kết hợp du lịch nông thôn và sinh thái. Giữ gìn bản văn hóa địa phương. Phát triển du lịch có trách nhiệm với môi trường. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
V. Giải pháp phát triển bền vững
Phát triển du lịch chợ nổi cần chiến lược bền vững. Bảo tồn chợ nổi là điều kiện tiên quyết. Giải pháp tập trung vào quản lý môi trường sông nước. Du lịch sinh thái phải ưu tiên hệ sinh thái. Văn hóa ĐBSCL cần được bảo tồn nguyên bản. Cải thiện chất lượng dịch vụ du lịch. Đào tạo cộng đồng làm du lịch. Xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp địa phương. Phát triển du lịch nông thôn kết nối chợ nổi. Đo lường tác động môi trường định kỳ.
5.1. Bảo tồn chợ nổi
Bảo vệ môi trường sông nước khỏi ô nhiễm. Hạn chế rác thải từ hoạt động du lịch. Giữ gìn phong tục mua bán truyền thống. Tái hiện không gian chợ nổi nguyên bản. Ghi chép, lưu trữ di vật văn hóa. Hạn chế xây dựng trái phép ven sông. Phát triển du lịch không làm biến đổi chợ nổi. Cộng đồng địa phương tham gia bảo tồn.
5.2. Khai thác du lịch hiệu quả
Phát triển sản phẩm du lịch đa dạng. Tạo tour kết hợp chợ nổi và nông thôn. Áp dụng công nghệ trong quản lý du lịch. Đào tạo nhân sự có kỹ năng chuyên môn. Xây dựng thương hiệu du lịch chợ nổi. Tạo điểm đến hấp dẫn du khách quốc tế. Cân bằng kinh tế và văn hóa địa phương. Đo lường hiệu quả du lịch định kỳ.
VI. Triển vọng và thách thức
Du lịch chợ nổi ĐBSCL có triển vọng lớn. Thị trường khách quốc tế quan tâm văn hóa sông nước. Chính sách hỗ trợ du lịch nông thôn mở rộng. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu đe dọa hệ sinh thái. Cạnh tranh từ các điểm đến khác trong khu vực. Quản lý chợ thiếu đồng bộ giữa các tỉnh. Cần giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu. Đầu tư hạ tầng chống ngập, xâm nhập mặn. Phát triển du lịch bền vững là chìa thành công. Hợp tác liên tỉnh để phát triển sản phẩm chung.
6.1. Cơ hội phát triển
Nhu cầu du lịch trải nghiệm văn hóa tăng mạnh. Khách quốc tế ưa thích du lịch nông thôn. Chính phủ hỗ trợ du lịch nông thôn. Công nghệ giúp quảng bá chợ nổi hiệu quả. Khu bảo tồn thiên nhiên tạo điểm đến kết hợp. Cộng đồng địa phương sẵn sàng tham gia du lịch. Du lịch sinh thái được ưu tiên toàn cầu. Chợ nổi có tiềm năng trở thành di sản văn hóa.
6.2. Thách thức cần giải quyết
Biến đổi khí hậu đe dọa hệ sinh thái sông nước. Ô nhiễm rác thải từ hoạt động du lịch. Quản lý chợ nổi thiếu chuyên nghiệp. Thiếu nguồn lực cho bảo tồn văn hóa. Cạnh tranh từ các quốc gia trong khu vực. Hạ tầng du lịch chưa đồng bộ. Đào tạo nhân lực chất lượng còn hạn chế. Cần chính sách dài hạn để phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN TRỌNG NHÂN CHỢ NỔI VÀ KHAI THÁC CHỢ NỔI PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH DU LỊCH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HỌC HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN TRỌNG NHÂN CHỢ NỔI VÀ KHAI THÁC CHỢ NỔI PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH DU LỊCH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Địa lý học Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. LÊ VĂN THÔNG HÀ NỘI – 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các dữ liệu trong công trình nghiên cứu có xuất xứ rõ ràng. Những kết quả nghiên cứu được phân tích khách quan từ dữ liệu thu thập được.
Toàn bộ kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Trọng Nhân ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, với tất cả tình cảm của mình, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới GS. Lê Văn Thông, người đã đưa ra định hướng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể nghiên cứu và hoàn thành luận án một cách tối ưu nhất. Xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Địa lí, quý Thầy Cô giáo trong Bộ môn Địa lí kinh tế và Khoa Địa lí Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã động viên, ủng hộ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi vượt qua những khó khăn, mở rộng sự hiểu biết để hoàn thành được luận án.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để luận án này được hoàn thành. Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn, quý Thầy Cô giáo trong Bộ môn Lịch sử, Địa lí và Du lịch, Trường Đại học Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi tập trung cho nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa và Thông tin trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang và Cà Mau đã giúp đỡ về nguồn tài liệu, cung cấp thông tin liên quan đến đề tài của luận án. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý du khách, cư dân thương hồ trên chợ nổi đã sẵn lòng cung cấp những thông tin thật sự hữu ích cho luận án.
Cuối cùng, xin gửi lời tri ân chân thành đến gia đình, đồng nghiệp, bạn bè, sinh viên đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ, tạo động lực quan trọng để tôi hoàn thành luận án. Tác giả luận án Nguyễn Trọng Nhân iii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục bảng .v Danh mục hình vẽ, bản đồ, biểu đồ, lược đồ.
vi MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học. Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cấu trúc của luận án.
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHỢ NỔI VÀ KHAI THÁC CHỢ NỔI PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH DU LỊCH. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Trên thế giới. Định hướng nghiên cứu của luận án từ việc tổng quan.
Cơ sở lí luận về chợ nổi và khai thác chợ nổi phục vụ mục đích du lịch. Về chợ nổi. Về du lịch. Về khai thác chợ nổi phục vụ mục đích du lịch.
Thực tiễn về chợ nổi và khai thác chợ nổi phục vụ du lịch ở Thái Lan. Chợ nổi và phát triển du lịch chợ nổi ở Thái Lan. Bài học kinh nghiệm cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long .47 Tiểu kết chương 1 .49 iv Chương 2. SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CHỢ NỔI VÀ KHAI THÁC CHỢ NỔI PHỤC VỤ DU LỊCH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
Sự hình thành và phát triển chợ nổi ở Đồng bằng sông Cửu Long. Khái quát chung về Đồng bằng sông Cửu Long. Sự hình thành chợ nổi ở Đồng bằng sông Cửu Long. Sự phát triển của hệ thống chợ nổi ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Khả năng và hiện trạng khai thác chợ nổi phục vụ mục đích du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long. Khả năng khai thác chợ nổi phục vụ mục đích du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long. Hiện trạng hoạt động du lịch tại các chợ nổi. Nghiên cứu điển hình về hiện trạng khai thác du lịch chợ nổi Cái Bè và Cái Răng.
Đánh giá chung về khả năng và hiện trạng khai thác chợ nổi phục vụ mục đích du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long .108 Tiểu kết chương 2. GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ KHAI THÁC CHỢ NỔI PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. Định hướng bảo tồn và khai thác chợ nổi phục vụ du lịch của trung ương và địa phương. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với chợ nổi và khai thác chợ nổi phục vụ du lịch.
Giải pháp bảo tồn và khai thác chợ nổi phục vụ mục đích du lịch. Căn cứ đề xuất giải pháp. Giải pháp bảo tồn chợ nổi. Giải pháp khai thác chợ nổi phục vụ mục đích du lịch .128 Tiểu kết chương 3 .149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 PHỤ LỤC v DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1: Phân loại du lịch .1: Lịch sử hình thành chợ nổi ở Đồng bằng sông Cửu Long .2: Chiều rộng và độ sâu trung bình của một số sông ngòi, kênh rạch chính ở Đồng bằng sông Cửu Long .3: Quy mô của những chợ nổi ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long .4: Sự thay đổi trong hoạt động mua bán của chợ nổi .5: Khoảng cách từ các chợ nổi đến trung tâm tạo khách .6: Các tuyến đường du khách có thể tiếp cận chợ nổi .7: Lượt khách đến chợ nổi Cái Bè, Cái Răng và mối quan hệ với số lượt khách của tỉnh Tiền Giang và thành phố Cần Thơ (2014-2018) .8: Doanh thu du lịch chợ nổi Cái Bè, Cái Răng và mối quan hệ với doanh thu du lịch của tỉnh Tiền Giang và thành phố Cần Thơ (2014-2018) .9: Số lượng tàu, ghe phục vụ du khách ở chợ nổi .10: Sự tham gia của người dân địa phương trong du lịch chợ nổi .11: Mẫu nghiên cứu phân theo địa bàn và thành phần khách.13: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với hoạt động khai thác du lịch chợ nổi Cái Bè và Cái Răng .14: Mối quan hệ giữa sức hấp dẫn của điểm đến với sự hài lòng, dự định viếng thăm lặp lại và giới thiệu của du khách .15: Sự khác biệt về mức độ hấp dẫn của chợ nổi Cái Bè, Cái Răng và sự hài lòng, dự định quay lại, dự định giới thiệu của du khách .16: Đánh giá khả năng khai thác chợ nổi phục vụ du lịch .1: Ma trận SWOT .2: Sự tham gia của người dân địa phương vào du lịch chợ nổi .3: Cải thiện cảnh quan chợ nổi .4: Một số hoạt động cải thiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch chợ nổi .5: Sản phẩm du lịch chợ nổi.
139 vi DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ, LƯỢC ĐỒ Vị trí trang Hình 1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu .1: Mô hình hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành chợ nổi .1: Bản đồ hành chính vùng Đồng bằng sông Cửu Long. sau trang 50 Hình 2.2: Bản đồ phân bố chợ nổi vùng Đồng bằng sông Cửu Long .sau trang 67 Hình 2.3: Bản đồ hiện trạng khai thác du lịch chợ nổi ở Đồng bằng sông Cửu Long. sau trang 84 Hình 2.4: Biểu đồ đánh giá của du khách đối với chất lượng sông nước ở chợ nổi Cái Bè và Cái Răng .5: Lược đồ hiện trạng khai thác du lịch chợ nổi Cái Bè. sau trang 99 Hình 2.6: Lược đồ hiện trạng khai thác du lịch chợ nổi Cái Răng .sau trang 100 1 MỞ ĐẦU 1.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong những thập niên gần đây, du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Sự phát triển của ngành du lịch đã và đang tạo ra những chuyển biến tích cực đối với kinh tế, xã hội, văn hóa và quá trình hội nhập quốc tế của quốc gia, dân tộc. Nhận thức được tầm quan trọng của du lịch đối với công cuộc phát triển đất nước, Nghị quyết 08 của Bộ Chính trị [5] đã đề ra mục tiêu đến năm 2020 du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và đến năm 2030 du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam. Để đạt được những mục tiêu trên, đòi hỏi phải có sự nỗ lực rất lớn của các cấp, các ngành, của doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong việc tập trung mọi nguồn lực để khai thác sản phẩm du lịch, nhất là sản phẩm du lịch của các vùng.
Chợ nổi là loại hình kinh doanh thương mại truyền thống, hàm chứa những giá trị văn hóa đi lại, mua bán và sinh hoạt trên sông độc đáo của người dân, có khả năng khai thác phục vụ du lịch nên được xác định là một trong các sản phẩm du lịch đặc thù (cấp quốc gia) của vùng Đồng bằng sông Cửu Long [70]. Du lịch tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm chợ nổi ở vùng đã và đang thu hút khách du lịch trong và ngoài nước, góp phần tạo nguồn thu cho địa phương và người dân. Tuy nhiên, thời gian qua, bên cạnh những hoạt động, sự đầu tư có tác động tích cực (tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thương hồ mua bán ở chợ nổi, xây dựng bến tàu du lịch và bãi đỗ xe, trang bị phương tiện chuyên chở khách tham quan, hình thành một số dịch vụ ăn uống và mua sắm,…) vẫn còn nhiều rào cản gây trở ngại lớn cho sự tồn tại của chợ nổi và hoạt động khai thác chợ nổi phục vụ du lịch ở vùng (thu phí bến nước, di dời chợ nổi, an ninh trật tự và an toàn không đảm bảo, vệ sinh môi trường chưa tốt, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tương xứng, sự phối hợp giữa các bên liên quan còn nhiều hạn chế,…).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chợ nổi và khai thác du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khai thác chợ nổi ở đồng bằng sông Cửu Long phục vụ du lịch. Phân tích hiện trạng, tiềm năng và giải pháp phát triển bền vững.
Luận án "Chợ nổi và khai thác du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Chợ nổi và khai thác du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chợ nổi và khai thác du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành Địa lý học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Chợ nổi và khai thác du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chợ nổi và khai thác du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chợ nổi và khai thác du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.