Luận án Tiến sĩ: Biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông (1986-2018) - Nguyễn Hữu Sơn
Luận án tiến sĩ nghiên cứu lịch sử biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông (1986-2018). Phân tích sâu các yếu tố tác động và xu hướng phát triển.
Lịch sử Việt Nam
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
236
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông Tổng quan giai đoạn Đổi mới
Luận án tiến sĩ này cung cấp một cái nhìn toàn diện về biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông từ năm 1986 đến năm 2018. Giai đoạn này chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ của Hà Đông. Từ một thị xã nông nghiệp, Hà Đông dần trở thành một đô thị hiện đại. Lịch sử phát triển Hà Đông trong thời kỳ này gắn liền với tác động của Đổi mới đến Hà Đông. Sự thay đổi không chỉ về mặt kinh tế mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống dân cư Hà Đông và cơ sở hạ tầng Hà Đông. Luận án phân tích các yếu tố tác động, quá trình chuyển dịch và kết quả của sự phát triển.
1.1. Phạm vi và mục tiêu nghiên cứu lịch sử phát triển Hà Đông
Nghiên cứu tập trung vào biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông trong giai đoạn 1986-2018. Đây là thời điểm khởi đầu công cuộc Đổi mới tại Việt Nam. Mục tiêu chính là làm rõ các nhân tố tác động, quá trình chuyển dịch cơ cấu và những thành quả đạt được. Luận án mong muốn cung cấp cái nhìn hệ thống về lịch sử phát triển Hà Đông, từ thị xã thuộc tỉnh Hà Tây đến quận thuộc thành phố Hà Nội. Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn chính thống.
1.2. Tổng quan các nghiên cứu về biến đổi kinh tế Hà Đông
Phần này tổng hợp các công trình khoa học đã nghiên cứu về kinh tế xã hội Việt Nam thời kỳ Đổi mới. Các nghiên cứu cụ thể về tỉnh Hà Sơn Bình, tỉnh Hà Tây và thủ đô Hà Nội cũng được xem xét. Luận án chỉ ra những khoảng trống trong nghiên cứu trước đây. Từ đó, xác định các vấn đề trọng tâm mà luận án tiến sĩ này sẽ làm rõ. Luận án đóng góp vào việc hiểu sâu hơn về phát triển kinh tế xã hội Hà Đông 1986-2018 trên nhiều khía cạnh.
1.3. Khung lý thuyết và phương pháp luận luận án tiến sĩ
Luận án sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic làm chủ đạo. Phương pháp định tính và định lượng được kết hợp linh hoạt. Dữ liệu thống kê, tài liệu lưu trữ, và phỏng vấn là các nguồn thông tin chính. Cách tiếp cận đa ngành giúp làm sáng tỏ mối quan hệ giữa biến đổi kinh tế Hà Đông và biến đổi xã hội Hà Đông. Luận án cung cấp một cái nhìn khách quan về quá trình đô thị hóa Hà Đông và những thách thức đi kèm.
II. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Đông 1986 2008
Giai đoạn 1986-2008 là thời kỳ bản lề cho biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông. Hà Đông chuyển mình từ khu vực thuần nông nghiệp sang tập trung phát triển công nghiệp và dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Đông diễn ra mạnh mẽ. Các chính sách Đổi mới quốc gia tạo động lực lớn. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng đến sự phát triển. Quy hoạch phát triển thị xã định hình lộ trình. Đây là tiền đề quan trọng cho quá trình đô thị hóa Hà Đông sau này.
2.1. Bối cảnh và nhân tố tác động đến biến đổi kinh tế Hà Đông
Bối cảnh quốc tế và trong nước tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển. Chính sách mở cửa của Việt Nam thu hút đầu tư. Địa giới hành chính tương đối ổn định, tạo nền tảng cho quy hoạch lâu dài. Điều kiện tự nhiên và xã hội của Hà Đông cũng đóng vai trò quan trọng. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của thị xã được cụ thể hóa theo từng giai đoạn. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Hà Đông 1986-2018 ngay từ những năm đầu Đổi mới.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Đông Công nghiệp thương mại
Cơ cấu sử dụng đất có sự thay đổi rõ rệt. Đất nông nghiệp giảm, đất đô thị và đất công nghiệp tăng. Vốn đầu tư tăng mạnh, thu chi ngân sách cũng cải thiện đáng kể. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao. Quy mô kinh tế ngày càng mở rộng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Đông hướng mạnh mẽ vào công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ. Ngành công nghiệp phát triển, thu hút nhiều lao động. Thương mại và dịch vụ trở thành động lực mới. Nhiều khu công nghiệp, chợ, trung tâm thương mại hình thành.
2.3. Biến đổi xã hội Hà Đông Dân số thu nhập đời sống dân cư
Dân số và lực lượng lao động xã hội tăng lên nhanh chóng. Quá trình di cư nội tỉnh và ngoại tỉnh diễn ra mạnh mẽ. Thu nhập bình quân đầu người cải thiện đáng kể. Mức sống dân cư nâng cao rõ rệt. Phân tầng xã hội bắt đầu rõ nét hơn. Các dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế cũng được chú trọng đầu tư. Cơ sở hạ tầng Hà Đông từng bước được hiện đại hóa. Trật tự xã hội được giữ vững. Môi trường đô thị đối mặt với những thách thức mới. Đây là những biểu hiện rõ rệt của biến đổi xã hội Hà Đông.
III. Tác động đô thị hóa phát triển kinh tế Hà Đông 2009 2018
Giai đoạn 2009-2018 đánh dấu một bước ngoặt lịch sử của Hà Đông. Hà Đông chính thức trở thành một quận của thành phố Hà Nội. Sự kiện này tạo ra động lực mới nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho phát triển kinh tế xã hội Hà Đông. Quá trình đô thị hóa Hà Đông diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Các chính sách phát triển đô thị Hà Đông được lồng ghép chặt chẽ vào quy hoạch chung của thủ đô. Sự thay đổi này tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống.
3.1. Hà Nội điều chỉnh địa giới hành chính và phát triển đô thị Hà Đông
Bối cảnh quốc tế và trong nước tiếp tục tạo ra nhiều cơ hội. Việc sáp nhập Hà Đông vào Hà Nội năm 2008 là nhân tố quyết định. Địa giới hành chính có sự thay đổi lớn. Hà Đông có vị thế mới, được hưởng lợi từ các chính sách phát triển đô thị Hà Đông của thủ đô. Định hướng phát triển kinh tế xã hội được điều chỉnh để phù hợp với vị thế mới. Cơ sở hạ tầng Hà Đông được đầu tư đồng bộ hơn, phục vụ mục tiêu đô thị hóa toàn diện.
3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Đông sau khi sáp nhập vào Hà Nội
Cơ cấu sử dụng đất tiếp tục có sự chuyển dịch mạnh. Đất xây dựng đô thị tăng nhanh chóng. Vốn đầu tư công và tư tăng trưởng vượt bậc. Ngân sách quận tăng cả về thu và chi. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ổn định ở mức cao. Quy mô kinh tế tiếp tục mở rộng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Đông hướng mạnh mẽ vào dịch vụ, thương mại và xây dựng. Ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao được ưu tiên phát triển. Du lịch và các dịch vụ đô thị phát triển mạnh mẽ.
3.3. Đời sống dân cư Hà Đông và biến đổi xã hội giai đoạn này
Dân số quận Hà Đông tăng nhanh do di dân cơ học. Lực lượng lao động trở nên đa dạng hơn. Thu nhập bình quân đầu người đạt mức cao hơn. Mức sống dân cư cải thiện rõ rệt, đặc biệt ở các khu đô thị mới. Phân tầng xã hội tiếp tục sâu sắc hơn. Các dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế được đầu tư, nâng cao chất lượng. Đời sống dân cư Hà Đông có nhiều tiện ích hơn. Trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Tuy nhiên, áp lực lên môi trường cũng lớn hơn. Đây là một phần quan trọng của biến đổi xã hội Hà Đông.
IV. Đánh giá toàn diện biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông 1986 2018
Luận án cung cấp một cái nhìn tổng thể về biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông trong ba thập kỷ. Giai đoạn 1986-2018 là một quá trình liên tục, có tính kế thừa. Các yếu tố kinh tế và xã hội có tác động qua lại lẫn nhau một cách phức tạp. Sự phát triển không ngừng của Hà Đông thể hiện rõ tác động của Đổi mới đến Hà Đông. Luận án phân tích cả thành tựu nổi bật và những hạn chế còn tồn tại. Từ đó, đưa ra các bài học kinh nghiệm quý báu cho sự phát triển trong tương lai.
4.1. Đặc điểm và tiến trình phát triển kinh tế xã hội Hà Đông
Hà Đông trải qua một tiến trình phát triển nhanh chóng và toàn diện. Đặc điểm nổi bật là quá trình đô thị hóa Hà Đông mạnh mẽ. Song song đó là chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Đông từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Sự biến đổi diễn ra theo từng giai đoạn, mỗi giai đoạn có những đặc thù riêng. Các chính sách phát triển của Nhà nước đóng vai trò then chốt trong quá trình này. Luận án chỉ ra tính quy luật của sự biến đổi này.
4.2. Thành tựu và hạn chế trong chính sách phát triển đô thị Hà Đông
Thành tựu đạt được rất đáng ghi nhận. Kinh tế tăng trưởng ổn định, cơ sở hạ tầng Hà Đông ngày càng hiện đại. Đời sống dân cư Hà Đông được cải thiện rõ rệt. Giáo dục, y tế phát triển vượt bậc. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế. Đó là sự chênh lệch giàu nghèo, áp lực lên môi trường. Quản lý đô thị đôi khi còn gặp nhiều khó khăn. Chính sách phát triển đô thị Hà Đông cần được điều chỉnh linh hoạt hơn để ứng phó với các vấn đề mới.
4.3. Tác động của Đổi mới đến Hà Đông và các bài học kinh nghiệm
Công cuộc Đổi mới là nhân tố quyết định phát triển kinh tế xã hội Hà Đông 1986-2018. Chính sách mở cửa, thu hút đầu tư đã tạo đà cho sự tăng trưởng. Việc sáp nhập vào Hà Nội mở ra nhiều cơ hội lớn. Luận án rút ra các bài học về quy hoạch, quản lý đô thị hiệu quả. Cần chú trọng phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội. Bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường là những vấn đề cần ưu tiên hàng đầu. Những bài học này có giá trị tham khảo cho các địa phương khác.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (236 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN HỮU SƠN TU NĂM 1986 DEN NAM 2018 LUẬN ÁN TIEN SĨ LICH SỬ Hà Nội — 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYÊN HỮU SƠN TỪ NĂM 1986 ĐÉN NĂM 2018 Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 62 22 03 13 LUẬN ÁN TIEN SĨ LICH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYÊN ĐÌNH LÊ Hà Nội - 2023 LỜI CÁM ƠN Luận án Biển đổi kinh tế, xã hội ở Hà Đông từ năm 1986 đến năm 2008 là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và được hoàn thành với sự giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thê. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đình Lê đã nhiệt tình hướng dẫn, định hướng, gợi mở vấn đề nghiên cứu; đồng thời luôn động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các giáo sư, phó giáo sư, tiễn sĩ, giảng viên Bộ môn Lịch sử Việt Nam, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, nơi tôi học tập và làm luận án, đã tận tình giúp đỡ tôi về mặt chuyên môn trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bộ phận Đào tạo Sau đại học Khoa Lịch sử, Phòng Sau đại học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Trung học phổ thông Chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành các thủ tục hồ sơ trong quá trình học tập, nghiên cứu, viết và bảo vệ luận án. Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Cục Thống kê Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Thư viện Hà Nội, Quận ủy và Ủy ban Nhân dân quận Hà Đông, Chi cục Thống kê quận Hà Đông, và các cơ quan chức năng khác thuộc quận Hà Đông cùng nhân dân địa phương đã chia sẻ tài liệu, số liệu, thông tin quý báu dé tôi hoàn thành luận án. Và cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp, hoc trò đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận an. Mặc dù có nhiều có gắng, nhưng vì kiến thức và thời gian có hạn nên luận án khó tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các nhà khoa học, các đông nghiệp và toàn thê các bạn. Tôi xin trân trọng cảm on ! Nguyễn Hữu Sơn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tải liệu, số liệu, được sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và được trích dẫn rõ rang theo quy định. Những kết luận của luận án chưa được công bố trong bat ki công trình khoa học nào khác.
Hà Nội, năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Hữu Sơn MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục. Q0 0 0 02g ng ng HH n ĐH kg. ki cà 1 Danh mục chữ việt tắt.------- terete eee tenet een ees 3 Danh mục các bảng.--- c2 n2 cnet ne ene nh nh khe 4 Danh mục các biêu. HS SS TS T TT T ng kh 6 Chương 1.
TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU. Cac công trình nghiên cứu liên quan đên đê tài luận án. Nghiên cứu kinh tê, xã hội Việt Nam thời kỳ đôi mới. Nghiên cứu kinh tê, xã hội tỉnh Hà Sơn Bình, tỉnh Hà Tây và thủ 26 _ đô Hà Nội thời kỳ đôi mới.
Két quả nghiên cứu và một sô vân dé luận án tập trung nghiên cứu. Kêt quả nghiên cứu. Một sô vân đê luận án tập trung nghiên cứu. 30 Tiêu kêt chương 1 .c c2 enn eee vn nh nh kh hs 30 Chương 2.
BIEN ĐÔI KINH TE, XÃ HỘI Ở HÀ ĐÔNG (1986-2008). Nhân tô tac động đên biên đôi kinh tê, xã hội ở Ha Đông (1986-2008) 4I 2. Boi cảnh thê giới và trong nước.--cc-ccsc++ Al 2. Dia giới hành chính và điêu kiện tự nhiên, xã hội Ha Dong.
Dinh hướng phát triên kinh tê, xã hội của Hà Đông. Biên đôi kinh tê ở Hà Đông (1986-2008). Co câu sử dung đât. HH HH nh na 52 2.
Von dau tư và thu chi ngân sách. Tôc độ tăng trưởng, quy mô và cơ câu kinh tê.---- ene een eee Eee EEE ened 59 2. Công nghiệp - xây dung. ee ences se 64 2.
Thương mại - dịch VU. Biên đôi xã hội ở Hà Đông (1986-2008). cece eee cence een eeeee es 73 2. Dan sô va lực lượng lao động xã hội.
Thu nhập, mức sông và phân tang xã hội. Văn hóa, giáo dục, y tê, thê dục thê thao. Trật tự xã hội, môi trường.-------c- sec tena teenies 87 Tidu ket churong k::adđađađaaiaẳaẳũáẳăảảảẻä<4ẢẢẢ. BIEN ĐÔI KINH TE, XÃ HỘI Ở HA ĐÔNG (2009-2018).
Nhân tố tác động đến biến đổi kinh tế, xã hội ở Hà Đông (2009-2018) 90 3. Boi cảnh thê giới và trong nước. Hà Nội điêu chỉnh địa giới hành chính và tác động đên Hà Dong. Dinh hướng phát triên kinh tê, xã hội của Ha Đông.
Biên đôi kinh tê ở Hà Đông (2009-2018). Cơ câu sử dụng đât.-ccQQnn HS neces teen ene ened 96 3. Von dau tư và thu chi ngân sách. Toc độ tăng trưởng, quy mô và cơ câu kinh tê.---cQQQQQQ SH eens HT nh nh hen 103 3.
Công nghiép - xây dựng. Thương mại - dich VỤ.c c2 eee eens ene nh sa 12 3. Biên doi xã hội ở Hà Đông (2009-2018). Dân sô va luc lượng lao động xã hội.
Thu nhập, mức sông và phan tang xã hội. Văn hóa, giáo dục, y tê, thê duc thê thao. Trật tự xã hội, môi trường. 130 Tiêu kêt chương 3.- c2 n SH SH nh kg kh ng 132 Chương 4.
NHAN XÉT VE BIEN DOI KINH TE, XÃ HỘI Ở HA ĐÔNG (1986-134 4. Tién trinh bién on. Đặc điêm biên đôi. Tác động qua lại giữa biên đôi kinh tê và biên đôi xã hội.
Thành tựu, hạn chê .---ccccc 222cc S222 v2 158 Tiêu kêt chương 4 .c Q22 enn EEE nh kh EEE Es 170 KET LUẬN. TH ST TT KT nh kh 172 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN DEN LUẬNÁN. LH SH nêu 176 TÀI LIEU THAM KHẢO. 2c 1122 1112 1118 nh nh nha 177 PHU LỤC.
c1 1112 111 1111 HH HH 197 DANH MỤC CHU VIET TAT Chir viét tat Chir viét day du CNXH Chủ nghĩa xã hội ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa) GTSL Giá tri sản lượng HĐND Hội đồng Nhân dân HTX Hop tac xa KHXHVNV Khoa học Xã hội va Nhân van NXB Nhà xuất bản UBND Ủy ban Nhân dân USD United States dollar (đô là Mi) XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BANG TT Tên bảng Trang 1.1: Cơ câu sử dung đất ở Hà Đông (1987-2008) 53 2.2: Thu - chi ngân sách của Ha Đông (1986-2008) 56 3.3: Sản lượng kinh tế Hà Đông theo vùng (1986-2008) 58 4.4: Cơ cau kinh tế nhóm ngành trồng trọt ở Ha Đông 61 (1986-2008) 5.5: Dân số Hà Đông từ 15 tuổi trở lên phân theo học van 76 (1989-2009) 6.6: Lực lượng lao động xã hội Hà Đông theo vùng (1989- 79 2008) 7.1: Cơ câu sử dụng đất của Hà Đông (2008-2018) 97 8.2: Giá đất thô cư và kinh doanh phi nông nghiệp ở Hà 101 Đông (2009-2014) 9.3: Gia nha ở chung cư tai Hà Đông (2014-2018) 101 10.4: Giá tri san lượng kinh tế trồng trọt của Hà Đông 105 (2009-2018) 11.5: Chi tiêu của một người ở Hà Đông theo vùng (2009- 122 2018) 12.6: Tỷ lệ hộ gia đình ở Hà Đông sử dụng điều kiện sinh 124 hoạt (2009-2018) DANH MỤC CÁC BIEU TT Tên biểu Trang 1 Biểu 2.1: Quy mô giá trị tổng san phẩm kinh tế Hà Đông 57 (1986-2008) 2 Biểu 2.2: Cơ câu giá trị sản lượng kinh tế Hà Đông theo ngành 57 (1986-2008) 3 | Biểu 2.3: Quy mô diện tích đất nông nghiệp Hà Đông (1986- 59 2008) 4_ | Biểu 2.4: Co câu GTSL nông nghiệp Hà Đông theo nhóm 62 ngành (1986-2008) 5 | Biểu 2.5: Cơ câu GTSL nông nghiệp Hà Đông theo thành phan 63 (1986-2008) 6 Biểu 2.6: Co cấu GTSL thương mại - dịch vụ Ha Đông theo 72 thành phân (1995-2008) 7 | Biéu 2.7: Quy mô dân số Hà Đông (1986-2008) 74 8| Biểu 2.8: Cơ câu dân số Hà Đông theo độ tuổi (1989-2009) 75 9 Biểu 3.1: Tăng trưởng giá trị sản lượng kinh tế Hà Đông (2009- 100 2018) 10 | Biểu 3.2: Cơ cau giá trị sản lượng kinh tế Hà Đông theo ngành 102 (2009-2018) 11 | Biểu 3.3: Cơ cấu giá trị sản lượng kinh tế Hà Đông theo vùng 103 (2009-2018) 12 | Biểu 3.4: Co cau giá trị sản lượng kinh tế nông nghiệp Hà 104 Đông (2009-2018) 13 | Biểu 3.5: Cơ cau GTSL công nghiệp và xây dựng Hà Đông 110 (2009-2018) 14 | Biểu 3.6: Cơ cấu giá trị sản lượng thương mại - dịch vụ Hà 113 Đông (2009-2018) 15 | Biéu 3.7: Quy mô dân số Hà Đông (2009-2018) 116 MO DAU 1. Ly do chon dé tai Sự nghiệp đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh dao từ năm 1986 đến nay đem lại những thành tựu to lớn và toàn diện cho đất nước. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn thách thức. Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do Đảng và Nhà nước chưa có nhiều kinh nghiệm lãnh đạo và quản lý kinh tế, xã hội theo cơ chế thị trường; đồng thời chưa có nhiều kinh nghiệm khắc phục những hạn chế phát sinh trong quá trình đổi mới.
Nhiệm vụ cấp thiết hiện nay là phải nhìn lại cụ thể và sâu sắc hơn quá trình đôi mới đã qua, đề xuất những giải pháp hiệu qua dé phát huy hon nữa những thế mạnh và khắc phục những thách thức trong quá trình đôi mới, đưa đất nước phát triển bền vững. Thời gian qua đã có nhiều công trình khảo cứu ở trong và ngoài nước về biến đổi kinh tế, xã hội Việt Nam thời kì đổi mới. Bên cạnh những công trình nghiên cứu ở phạm vi quốc gia, đã có một số công trình nghiên cứu ở phạm vi địa phương. Hà Đông có nhiều biến động về tên gọi và địa giới hành chính: là thị xã tỉnh ly của tinh Hà Sơn Bình (1975-1991), tinh Hà Tây (1991-2006), là thành phố tỉnh ly của tỉnh Hà Tây (2006-2008) và là quận nội thành của thủ đô Hà Nội (năm 2009 đến nay).
Hà Đông có truyền thống lịch sử, văn hoá, gắn bó lâu đời với thủ đô Hà Nội. Từ khi đất nước đôi mới đến 10 năm đầu trở thành quận của Thủ đô (1986-2018), Hà Đông có nhiều biến đổi kinh tế, xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông 1986-2018 - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu lịch sử biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông (1986-2018). Phân tích sâu các yếu tố tác động và xu hướng phát triển.
Luận án "Biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông 1986-2018 - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông 1986-2018 - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông 1986-2018 - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông 1986-2018 - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông 1986-2018 - Luận án tiến sĩ" có 236 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Biến đổi kinh tế xã hội Hà Đông 1986-2018 - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.