Luận án TS. Thịnh Văn Khoa: Quản lý nhà nước đối với HTX nông nghiệp ở Việt Nam
Luận án tiến sĩ phân tích quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam, đề xuất chính sách nâng cao hiệu quả.
Quản lý công
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Cơ sở lý luận Quản lý Nhà nước HTX Nông nghiệp
Nghiên cứu đặt nền móng lý luận về hợp tác xã nông nghiệp. Luận án phân tích sâu khái niệm, bản chất của HTX. Nhấn mạnh tầm quan trọng của HTX trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đặc biệt, công trình làm rõ sự cần thiết của quản lý nhà nước. Quản lý nhà nước hỗ trợ HTX phát triển bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của HTX được xem xét. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động HTX cũng được nêu. Cơ sở này định hình cách tiếp cận quản lý.
1.1. Khái niệm và vai trò của HTX nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể. HTX hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi. Mục tiêu là hỗ trợ thành viên trong sản xuất, kinh doanh. HTX đóng vai trò quan trọng trong tái cơ cấu nông nghiệp. HTX thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị nông sản. HTX giúp nông dân tăng cường sức cạnh tranh. Tổ chức này góp phần phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp.
1.2. Lý luận về Quản lý Nhà nước HTX nông nghiệp
Quản lý nhà nước đối với HTX nông nghiệp là tổng thể các hoạt động. Nhà nước ban hành pháp luật, chính sách. Nhà nước tổ chức thực hiện, giám sát, hỗ trợ. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi cho HTX. Điều này đảm bảo HTX phát triển đúng định hướng. Nội dung quản lý bao gồm xây dựng khung pháp lý. Nhà nước cũng định hướng phát triển, cung cấp dịch vụ công. Vai trò Nhà nước trong phát triển HTX là không thể thiếu.
1.3. Yếu tố tác động đến quản lý Nhà nước HTX
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước. Hệ thống pháp luật, chính sách là quan trọng. Năng lực của bộ máy quản lý nhà nước tác động trực tiếp. Trình độ cán bộ, nhận thức về kinh tế tập thể cũng ảnh hưởng. Điều kiện kinh tế - xã hội, đặc thù vùng miền là yếu tố ngoại cảnh. Các yếu tố này đòi hỏi sự linh hoạt, phù hợp trong quản lý. Chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp cần dựa trên các yếu tố này.
II.Vai trò Nhà nước trong phát triển HTX Nông nghiệp
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong định hướng, hỗ trợ HTX. Quản lý nhà nước tạo hành lang pháp lý vững chắc. Nhà nước thúc đẩy sự ra đời, hoạt động của HTX. Các chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp được ban hành. Nhà nước giúp HTX vượt qua khó khăn, phát triển. Đây là cam kết cho sự phát triển bền vững của khu vực nông nghiệp.
2.1. Sự cần thiết của quản lý Nhà nước đối với HTX
Quản lý nhà nước là tất yếu khách quan. HTX nông nghiệp hoạt động trong môi trường phức tạp. Thị trường cạnh tranh, rủi ro thiên tai luôn hiện hữu. Nông dân cần sự bảo vệ, định hướng từ Nhà nước. Quản lý nhà nước giúp khắc phục các thất bại thị trường. Nhà nước đảm bảo công bằng xã hội, lợi ích cộng đồng. Việc này củng cố kinh tế tập thể nông nghiệp.
2.2. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý HTX nông nghiệp
Nhiều quốc gia có kinh nghiệm thành công trong quản lý HTX. Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức có hệ thống hỗ trợ hiệu quả. Chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp của họ rất đa dạng. Các nước này thường tập trung vào đào tạo, tư vấn. Họ cũng chú trọng hỗ trợ tài chính, xúc tiến thương mại. Kinh nghiệm này cung cấp những bài học quý giá.
2.3. Bài học cho Việt Nam từ kinh nghiệm quốc tế
Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế. Cần xây dựng Pháp luật về Hợp tác xã nông nghiệp đồng bộ. Nhà nước cần tăng cường chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp. Đẩy mạnh đào tạo và bồi dưỡng cán bộ HTX. Phát triển các mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản hiệu quả. Nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước.
III.Thực trạng Quản lý Nhà nước HTX Nông nghiệp Việt Nam
Tình hình phát triển HTX nông nghiệp có nhiều chuyển biến. Giai đoạn sau Luật Hợp tác xã 2012 (sửa đổi) ghi nhận nhiều tiến bộ. Số lượng HTX tăng, quy mô hoạt động mở rộng. Năng lực quản lý nhà nước đã được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Việc này ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển của HTX. Cần đánh giá đúng thực trạng để đưa ra giải pháp phù hợp.
3.1. Tổng quan phát triển HTX nông nghiệp tại Việt Nam
Quá trình hình thành, phát triển HTX nông nghiệp đa dạng. Nhiều HTX hoạt động hiệu quả, mang lại lợi ích cho thành viên. Các HTX đóng góp vào tái cơ cấu nông nghiệp. Kết quả hoạt động tích cực ở một số địa phương. Tuy nhiên, tỷ lệ HTX yếu kém còn cao. Sự phát triển chưa đồng đều giữa các vùng miền.
3.2. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý Nhà nước
Quản lý nhà nước còn bộc lộ nhiều điểm yếu. Hệ thống pháp luật, chính sách chưa đồng bộ. Việc thực thi pháp luật còn nhiều bất cập. Bộ máy quản lý chưa đủ mạnh, cán bộ còn hạn chế. Hỗ trợ tài chính cho HTX nông nghiệp chưa thực sự hiệu quả. Cơ chế giám sát HTX nông nghiệp còn lỏng lẻo. Các nguyên nhân bao gồm nguồn lực hạn chế, nhận thức chưa đúng.
3.3. Thực thi Pháp luật về Hợp tác xã nông nghiệp
Pháp luật về Hợp tác xã nông nghiệp đã được ban hành. Luật Hợp tác xã 2012 (sửa đổi) tạo cơ sở pháp lý. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa văn bản dưới luật còn chậm. Một số quy định chưa phù hợp thực tiễn. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm chưa được tăng cường. Điều này làm giảm hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý.
IV.Pháp luật Chính sách hỗ trợ HTX Nông nghiệp Việt Nam
Hệ thống pháp luật và chính sách là công cụ quan trọng. Nhà nước sử dụng chúng để điều tiết, hỗ trợ HTX. Các quy định pháp lý tạo nền tảng cho hoạt động. Chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp thúc đẩy phát triển. Chúng giúp giải quyết các thách thức mà HTX đối mặt. Việc này củng cố Quản lý kinh tế tập thể nông nghiệp.
4.1. Xây dựng thực thi chiến lược phát triển HTX nông nghiệp
Các chiến lược, quy hoạch phát triển HTX được ban hành. Chúng định hướng phát triển dài hạn. Tuy nhiên, việc thực thi còn gặp khó khăn. Sự phối hợp giữa các cấp, ngành chưa chặt chẽ. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của chiến lược. Cần có cơ chế giám sát thực hiện tốt hơn.
4.2. Ban hành thực thi Chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp
Nhiều chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp đã được ban hành. Các chính sách bao gồm hỗ trợ đào tạo, thông tin, thị trường. Hỗ trợ tài chính cho HTX nông nghiệp cũng được triển khai. Tuy nhiên, mức độ tiếp cận còn hạn chế. Thủ tục hành chính đôi khi phức tạp. Cần đơn giản hóa quy trình để HTX dễ tiếp cận hơn.
4.3. Cơ chế giám sát HTX nông nghiệp hiện hành
Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát được chú trọng. Mục tiêu là đảm bảo tuân thủ pháp luật. Cơ chế giám sát HTX nông nghiệp giúp phòng ngừa rủi ro. Tuy nhiên, tần suất, chất lượng giám sát còn chưa cao. Việc xử lý vi phạm chưa thật sự nghiêm minh. Điều này làm giảm tính răn đe, hiệu quả của quản lý.
V.Giải pháp hoàn thiện Quản lý Nhà nước HTX Nông nghiệp
Hoàn thiện quản lý nhà nước là yêu cầu cấp bách. Các giải pháp cần toàn diện, đồng bộ. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động HTX. Đồng thời, thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững. Giải pháp phải dựa trên quan điểm khoa học, thực tiễn. Chúng cần khắc phục hạn chế hiện tại, tạo động lực mới.
5.1. Quan điểm mục tiêu hoàn thiện quản lý Nhà nước
Hoàn thiện quản lý nhà nước phải đảm bảo tính đồng bộ. Cần lấy HTX làm trung tâm phục vụ. Mục tiêu là xây dựng HTX vững mạnh, hiệu quả. Nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập. Góp phần vào tái cơ cấu nông nghiệp. Tạo điều kiện cho HTX tham gia sâu vào liên kết chuỗi giá trị nông sản.
5.2. Đổi mới công tác xây dựng thực thi Pháp luật Chính sách
Tiếp tục rà soát, sửa đổi Pháp luật về Hợp tác xã nông nghiệp. Cần cụ thể hóa Luật Hợp tác xã 2012 (sửa đổi) bằng các nghị định, thông tư. Xây dựng các chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp phù hợp. Ưu tiên hỗ trợ tài chính cho HTX nông nghiệp. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
5.3. Nâng cao năng lực cán bộ và Hỗ trợ tài chính HTX
Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ HTX là then chốt. Nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn cho đội ngũ cán bộ. Tăng cường hỗ trợ tài chính cho HTX nông nghiệp. Tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, tín dụng. Khuyến khích liên kết chuỗi giá trị nông sản. Phát triển các hình thức liên kết sản xuất, tiêu thụ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA THỊNH VĂN KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA THỊNH VĂN KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 62 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Trang Thị Tuyết 2. Nguyễn Đình Long HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Thịnh Văn Khoa - nghiên cứu sinh khóa 12 của Học viện Hành chính Quốc gia. Tôi xin cam đoan Luận án "Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam" là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi.
Các số liệu và trích dẫn trong Luận án là hoàn toàn trung thực và được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án Thịnh Văn Khoa LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến hai người hướng dẫn khoa học PGS. Trang Thị Tuyết và PGS. Nguyễn Đình Long đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến khoa học trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học cùng toàn thể các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả thầy cô giáo, cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Sự quan tâm, giúp đỡ của thầy cô giáo, cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp là nguồn động viên quý báu cho tôi hoàn thành luận án! Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án Thịnh Văn Khoa MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP7 1.
Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến hợp tác xã nông nghiệp. Các công trình nghiên cứu trên thế giới. Các công trình nghiên cứu trong nước. Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp.
Các công trình nghiên cứu trên thế giới. Các công trình nghiên cứu trong nước. Những vấn đề chưa được nghiên cứu trong các công trình đã công bố và định hướng nghiên cứu chủ yếu của luận án. Những vấn đề chưa được nghiên cứu trong các công trình đã công bố - điểm khác biệt so với luận án.
Định hướng nghiên cứu chủ yếu của luận án. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP. Những vấn đề lý luận về hợp tác xã nông nghiệp. Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp.
Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp. Các tiêu chí đánh giá hợp tác xã nông nghiệp. Lý luận về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp.
Khái niệm quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp. Các nội dung của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp. Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp.
Sự cần thiết khách quan của hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp của một số nước và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm của một số nước. Bài học cho Việt Nam.
74 Kết luận chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam.
Thực trạng kết quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp. Xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển HTX nông nghiệp.
Ban hành và thực thi pháp luật có liên quan đến phát triển HTX nông nghiệp. Ban hành và thực thi các chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động của HTX nông nghiệp. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với HTX nông nghiệp.
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp. Những kết quả đạt được. Những hạn chế chủ yếu. Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế.
124 Kết luận chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp. Mục tiêu của hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp.
Phương hướng. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp. Đổi mới công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hợp tác xã nông nghiệp. Hoàn thiện pháp luật có liên quan đến hợp tác xã nông nghiệp.
Hoàn thiện các chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp. Một số kiến nghị.
Đối với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. Đối với Hội Nông dân Việt Nam. Đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Đối với các học viện, các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
1566 Kết luận chương 4. 156 PHẦN KẾT LUẬN. 157 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tài liệu tiếng Việt. Tài liệu tiếng Anh. Mẫu phiếu thu thập thông tin về phát triển của HTX nông nghiệp. Mẫu phiếu khảo sát.
Báo cáo tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát. 174 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNXH Chủ nghĩa xã hội HNQT Hội nhập quốc tế HTX Hợp tác xã KTTT Kinh tế thị trường XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1. Nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, và công bằng (%) 87 Bảng 2. Nguyên tắc dân chủ 88 Bảng 3.
Nguyên tắc minh bạch 89 Bảng 4. Sự hài lòng của xã viên đối với HTX nông nghiệp 90 Bảng 5. Lợi ích của HTX nông nghiệp đối với xã viên 91 Bảng 6. Vai trò của HTX nông nghiệp đối với tạo việc làm và 92 cung cấp dịch vụ cho xã viên Bảng 7.
Năng lực hợp tác của các HTX nông nghiệp 94 Bảng 8 Tổng hợp chính sách hỗ trợ đối với HTX nông nghiệp 113 DANH MỤC ĐỒ THỊ Trang Đồ thị 1. Giá trị gia tăng và tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng 95 khu vực HTX Đồ thị 2. Tổng số lượng xã viên và số lượng xã viên bình 96 quân/HTX Đồ thị 3. Quy mô vốn bình quân HTX 97 Đồ thị 4.
Lợi nhuận bình quân/HTX 98 DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1. Bộ máy quản lý nhà nước đối với hợp tác xã hiện hành 116 Sơ đồ 2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với kinh tế hợp 152 tác PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hợp tác xã (HTX) mà chủ yếu là HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế cơ bản của thành phần kinh tế tập thể - một thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở Việt Nam hiện nay.
Có từ khá sớm trong nền kinh tế nước ta, HTX nông nghiệp không chỉ đóng góp cho tăng trưởng và phát triển kinh tế mà còn có đóng góp quan trọng trong phát triển văn hóa, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Vì vậy, trong quá trình phát triển, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm và có nhiều chính sách để phát triển HTX nông nghiệp nói riêng và kinh tế tập thể nói chung. Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển KTTT định hướng XHCN trong điều kiện hội nhập quốc tế (HNQT) hiện nay, các HTX nông nghiệp ở Việt Nam vẫn trong tình trạng khó khăn, yếu kém kéo dài, với năng lực nội tại yếu, cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ công nghệ lạc hậu; năng lực, trình độ cán bộ quản lý trong khu vực HTX nông nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong KTTT hiện nay; chính sách đối với cán bộ HTX nông nghiệp còn có nhiều bất cập; nhiều HTX hoạt động không đúng với nguyên tắc, chưa thực sự tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật HTX; sự liên kết, hợp tác của các HTX nông nghiệp chưa chặt chẽ, hiệu quả còn thấp. Điều đó đòi hỏi cần thiết phải có sự nghiên cứu, hoàn thiện quản lý nhà nước đối với HTX nông nghiệp góp phần hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN trong điều kiện HNQT ở Việt Nam hiện nay.
Mặt khác, trong bối cảnh thế giới hiện nay, sự phát triển của các HTX nông nghiệp ở nhiều nước đã chứng minh cho cộng đồng quốc tế thấy rằng, HTX nông nghiệp bảo đảm hài hòa cả hai trách nhiệm là phát triển kinh tế và trách nhiệm với xã hội. Trong đó, trách nhiệm xã hội được đánh giá rất cao và là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của các HTX nông nghiệp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam, đề xuất chính sách nâng cao hiệu quả.
Luận án "Quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.