Luận án Đánh giá cảnh quan tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên - Trần Thế Định
Đánh giá cảnh quan tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên适应biến đổi khí hậu, hỗ trợ quy hoạch phát triển bền vững.
Địa lý tự nhiên
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
219
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Đánh giá cảnh quan TGLX Cơ sở và phương pháp nghiên cứu
Phần này giới thiệu sự cần thiết của việc đánh giá cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu động thái cảnh quan. Biến đổi khí hậu đặt ra thách thức lớn cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Cách tiếp cận khoa học là rất quan trọng để phát triển nông nghiệp bền vững. Nghiên cứu nhằm cung cấp khung phân tích vững chắc. Nó hỗ trợ việc ra quyết định sáng suốt về quy hoạch và quản lý.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng nghiên cứu
Phân đoạn này trình bày chi tiết các mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chính bao gồm đánh giá cảnh quan để quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp. Đánh giá này xem xét bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu. Nghiên cứu cũng phác thảo các nhiệm vụ cụ thể. Nó cung cấp những hiểu biết quan trọng về các điểm dễ bị tổn thương môi trường của khu vực.
1.2. Cơ sở khoa học và phương pháp luận
Phần này thảo luận về nền tảng lý thuyết. Nó làm nổi bật các nguyên tắc của sinh thái cảnh quan. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là trọng tâm của phương pháp luận. Kỹ thuật viễn thám cũng được áp dụng để thu thập dữ liệu. Phân tích định lượng và định tính được tích hợp. Cách tiếp cận này đảm bảo sự hiểu biết toàn diện về cảnh quan.
1.3. Nguồn tư liệu và phạm vi nghiên cứu
Phần này chỉ định các nguồn dữ liệu. Hình ảnh vệ tinh, bản đồ địa hình và dữ liệu thống kê là cốt lõi. Khảo sát thực địa xác thực thông tin thu thập được. Phạm vi nghiên cứu tập trung độc quyền vào vùng Tứ giác Long Xuyên. Dữ liệu trải dài nhiều thập kỷ. Điều này đảm bảo độ tin cậy và tính phù hợp của dữ liệu.
II. Đặc điểm cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên
Phần này khám phá các đặc điểm nội tại của cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên. Hiểu rõ những đặc điểm này là rất quan trọng cho việc quy hoạch sử dụng đất hiệu quả. Vùng có những thuộc tính địa lý và sinh thái độc đáo. Những thuộc tính này ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống sản xuất nông nghiệp. Phân tích chi tiết các thành phần cảnh quan được cung cấp.
2.1. Khái quát chung về vùng nghiên cứu
Phân đoạn này cung cấp tổng quan chung về khu vực nghiên cứu. Vùng Tứ giác Long Xuyên bao gồm các phần của tỉnh An Giang và Kiên Giang. Vị trí địa lý của nó mang tính chiến lược trong Đồng bằng sông Cửu Long. Sự hình thành lịch sử của vùng đã định hình cảnh quan hiện tại. Các hoạt động kinh tế - xã hội gắn bó chặt chẽ với môi trường tự nhiên.
2.2. Đặc điểm các nhân tố tạo cảnh quan
Phần này trình bày chi tiết các yếu tố hình thành cảnh quan chính. Các quá trình địa chất góp phần vào địa hình bằng phẳng của vùng. Thủy văn, chủ yếu từ sông Mekong, chi phối chế độ nước. Các loại đất đa dạng hỗ trợ nhiều hoạt động nông nghiệp. Các mô hình thảm thực vật phản ánh việc sử dụng đất lịch sử và điều kiện tự nhiên. Hoạt động của con người đã thay đổi sâu sắc cảnh quan tự nhiên theo thời gian. Chuyển đổi đất cho nông nghiệp đã làm thay đổi đáng kể các hệ sinh thái.
2.3. Cấu trúc và phân vùng cảnh quan
Phần này mô tả hệ thống phân loại cảnh quan. Các đơn vị cảnh quan riêng biệt được xác định dựa trên đặc điểm của chúng. Bản đồ cảnh quan toàn diện minh họa các phân chia này. Vùng thể hiện một bức tranh khảm của các cánh đồng nông nghiệp, kênh rạch và các khu định cư rải rác. Mỗi khu vực sở hữu những điểm dễ bị tổn thương và cơ hội cụ thể. Sự khác biệt về không gian này hướng dẫn các chiến lược quản lý mục tiêu. Phân tích cho thấy cấu trúc phức tạp và sự đa dạng của cảnh quan.
III. Tác động biến đổi khí hậu đến nông nghiệp TGLX
Phần này kiểm tra các tác động đa diện của biến đổi khí hậu lên vùng Tứ giác Long Xuyên. Các hệ thống nông nghiệp đối mặt với áp lực ngày càng tăng từ sự thay đổi môi trường. Hiểu rõ các tác động này là rất quan trọng để xây dựng khả năng phục hồi. Các biện pháp chủ động là cần thiết để bảo vệ an ninh lương thực. Phân tích tập trung vào các kịch bản biến đổi khí hậu cụ thể.
3.1. Kịch bản biến đổi khí hậu vùng
Phân đoạn này trình bày các kịch bản biến đổi khí hậu được dự báo. Nhiệt độ tăng lên được dự đoán trên toàn khu vực. Mưa đang trở nên thất thường hơn, dẫn đến hạn hán hoặc lũ lụt. Nước biển dâng gây ra mối đe dọa nghiêm trọng cho các khu vực ven biển. Những kịch bản này cung cấp thông tin cho việc đánh giá rủi ro và lập kế hoạch thích ứng. Các dự báo khí hậu tương lai làm nổi bật nhu cầu hành động cấp bách.
3.2. Ảnh hưởng của BĐKH tới cảnh quan
Phần này trình bày chi tiết các tác động của biến đổi khí hậu lên cảnh quan. Mực nước biển dâng làm tăng xâm nhập mặn vào hệ thống nước ngọt. Các hiện tượng thời tiết cực đoan làm gia tăng xói mòn và suy thoái đất. Thay đổi chế độ thủy văn làm thay đổi hệ sinh thái đất ngập nước. Mất đa dạng sinh học là một hậu quả môi trường đáng kể. Các chức năng cảnh quan ngày càng bị tổn hại.
3.3. Tác động đến sản xuất nông nghiệp
Phần này tập trung vào các tác động đến ngành nông nghiệp. Độ mặn ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, đặc biệt là lúa. Thiếu nước trong mùa khô gây căng thẳng cho sản xuất nông nghiệp. Các sự kiện lũ lụt làm hư hại cơ sở hạ tầng và phá hủy cây trồng. Các hệ thống nuôi trồng thủy sản cũng bị ảnh hưởng bởi chất lượng nước thay đổi. An ninh lương thực cho cộng đồng địa phương bị đe dọa trực tiếp. Các chiến lược thích ứng là rất cần thiết cho nông dân.
IV. Đánh giá thích nghi cảnh quan cho nông nghiệp TGLX
Phần này cung cấp một đánh giá quan trọng về sự phù hợp của cảnh quan. Nó đánh giá khả năng của cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên cho các mục đích nông nghiệp khác nhau. Đánh giá này cung cấp thông tin cho việc phân bổ đất đai tối ưu. Mục tiêu là tối đa hóa năng suất đồng thời giảm thiểu thiệt hại môi trường. Lập kế hoạch chiến lược dựa trên bản đồ phù hợp chính xác.
4.1. Đánh giá đất cho sản xuất nông nghiệp
Phân đoạn này tập trung vào sự phù hợp của đất cho sản xuất cây trồng. Đặc điểm đất, khả năng cung cấp nước và các yếu tố khí hậu được phân tích. Các khu vực được phân loại dựa trên tiềm năng của chúng cho các loại cây trồng khác nhau. Trồng lúa chiếm ưu thế trong khu vực; sự phù hợp cho các cây trồng khác được khám phá. Cơ sở hạ tầng thủy lợi đóng vai trò quan trọng trong việc xác định sự phù hợp. Các bản đồ phân định các vùng có tiềm năng nông nghiệp cao, trung bình và thấp.
4.2. Khả năng thích nghi phát triển lâm nghiệp
Phần này đánh giá khả năng của cảnh quan để phát triển lâm nghiệp. Các khu đất cụ thể được đánh giá về tiềm năng lâm nghiệp của chúng. Các yếu tố bao gồm độ sâu đất, thoát nước và độ cao. Rừng phòng hộ dọc theo kênh rạch và bờ biển là rất quan trọng. Nỗ lực trồng rừng góp phần bảo vệ môi trường. Các thực hành lâm nghiệp bền vững được tích hợp vào kế hoạch sử dụng đất. Phục hồi rừng ngập mặn là rất quan trọng cho khả năng phục hồi ven biển.
4.3. Đánh giá cho phát triển thủy sản
Phần này đánh giá sự phù hợp cho nuôi trồng thủy sản và thủy sản. Chất lượng nước, chế độ lũ lụt và khoảng cách đến thị trường là những cân nhắc chính. Các khu vực dễ bị lũ lụt thường lý tưởng cho các hệ thống nuôi trồng thủy sản cụ thể. Ao nước ngọt và vùng nước lợ hỗ trợ các loài đa dạng. Các hệ thống canh tác lúa - cá tích hợp cũng được đánh giá. Các thực hành nuôi trồng thủy sản bền vững nâng cao sản xuất lương thực và sinh kế. Quản lý tài nguyên nước hiệu quả là tối quan trọng.
V. Định hướng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TGLX bền vững
Phần này đề xuất các định hướng chiến lược cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Mục tiêu là đạt được sự phát triển bền vững ở vùng Tứ giác Long Xuyên. Các khuyến nghị này giải quyết cả thách thức hiện tại và mối đe dọa khí hậu trong tương lai. Sử dụng đất tối ưu đảm bảo khả năng tồn tại lâu dài về môi trường và kinh tế. Quản trị hiệu quả và sự tham gia của cộng đồng là trọng tâm.
5.1. Phân tích hiện trạng quy hoạch nông nghiệp
Phân đoạn này phân tích quy hoạch nông nghiệp hiện hành. Các kế hoạch sử dụng đất hiện có được xem xét về hiệu quả của chúng. Các khoảng trống và thiếu hiệu quả trong các chiến lược hiện tại được xác định. Trọng tâm bao gồm việc xác định các khu vực cần đánh giá lại. Quy hoạch hiện tại thường thiếu sự tích hợp toàn diện biến đổi khí hậu. Đánh giá này cung cấp một cơ sở cho sự cải thiện.
5.2. Đề xuất giải pháp tổ chức lãnh thổ
Phần này đề xuất các giải pháp tổ chức đất đai cụ thể. Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp được khuyến nghị. Thúc đẩy các loại cây trồng có giá trị cao phù hợp với điều kiện thay đổi là cần thiết. Phát triển các hệ thống canh tác thích ứng với khí hậu là ưu tiên hàng đầu. Các phương pháp quản lý đất và nước tích hợp được đề xuất. Phân vùng cho các hoạt động nông nghiệp khác nhau giảm thiểu xung đột. Các giải pháp này nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên.
5.3. Phát triển nông nghiệp ứng phó biến đổi khí hậu
Phần này vạch ra các chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng kiên cường, như đê điều và thủy lợi được cải thiện, là rất quan trọng. Phát triển các giống cây trồng chịu hạn và chịu mặn là cần thiết. Hệ thống cảnh báo sớm cho các hiện tượng thời tiết cực đoan nâng cao khả năng ứng phó. Thúc đẩy các thực hành canh tác bền vững giảm thiểu dấu chân môi trường. Khung chính sách phải hỗ trợ các mục tiêu dài hạn này.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (219 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRẦN THẾ ĐỊNH ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRẦN THẾ ĐỊNH ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên Mã số: 9.17 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHẠM HOÀNG HẢI 2. ĐỖ VĂN THANH HÀ NỘI, 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong công trình nghiên cứu này là trung thực, khách quan và được trích dẫn đúng quy định.
Những kết quả nghiên cứu của đề tài luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Trần Thế Định ii LỜI CẢM ƠN Luận án “Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu” là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu nghiêm túc của NCS tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, NCS đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, thường xuyên động viên, khích lệ của GS. Phạm Hoàng Hải và TS.
Đỗ Văn Thanh - những người đã trực tiếp hướng dẫn, truyền dạy kiến thức và kĩ năng nghiên cứu khoa học giúp NCS trưởng thành hơn trong khoa học và hoàn thành luận án này. Qua đây, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Quý Thầy! Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện luận án, tác giả cũng nhận được sự đóng góp quý báu của Quý Thầy, Cô, Nhà khoa học trong và ngoài cơ sở đào tạo. Sự giúp đỡ của Quý vị về nguồn tài liệu tham khảo cùng những nhận xét, góp ý chuyên môn đã giúp tác giả có tư liệu để hoàn thành luận án, đồng thời mở rộng vốn kiến thức và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học. Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô và Nhà khoa học! Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến các cán bộ, nhân viên trong Khoa Địa lý, Phòng Sau Đại học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã hỗ trợ tác giả trong quá trình thực hiện luận án.
Tác giả xin cảm ơn tới các đồng nghiệp trong Bộ môn Địa lý, lãnh đạo Khoa Sư phạm, lãnh đạo, nhân viên các đơn vị Phòng ban, Ban Giám hiệu Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khoá học. Cuối cùng, xin cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Trần Thế Định iii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
ii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình ảnh. ix Danh mục bản đồ.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. NGUỒN TƯ LIỆU CỦA ĐỀ TÀI.
ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ CỦA ĐỀ TÀI. CẤU TRÚC LUẬN ÁN. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu, đánh giá cảnh quan. Các công trình nghiên cứu cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ sản xuất. Các công trình nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến cảnh quan và tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp.
Các công trình nghiên cứu về vùng Tứ giác Long Xuyên. Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan. Tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp. Tác động của biến đổi khí hậu.
QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. Quan điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.41 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.
ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN VÙNG TỪ GIÁC LONG XUYÊN. KHÁI QUÁT VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN. Nguồn gốc địa danh vùng Tứ giác Long Xuyên. Cơ sở xác định vị trí, phạm vi vùng nghiên cứu.
ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN. Quá trình hình thành và phát triển tự nhiên lãnh thổ. Thổ nhưỡng. Thảm thực vật.
Hoạt động nhân sinh. ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN. Hệ thống phân loại và bản đồ cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên. Phân vùng cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên.
Đặc điểm cấu trúc và sự đa dạng cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên 87 2. Đặc điểm chức năng, động lực cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên .92 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI CẢNH QUAN.
Đánh giá thích nghi cảnh quan cho sản xuất nông nghiệp. Đánh giá thích nghi cảnh quan cho phát triển lâm nghiệp. Đánh giá thích nghi cảnh quan cho phát triển thủy sản. TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN.
Bối cảnh biến đổi khí hậu ở vùng Tứ giác Long Xuyên. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở vùng Tứ giác Long Xuyên. Tác động biến đổi khí hậu đến cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN.
Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên. Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên. So sánh kết quả đánh giá thích nghi với hiện trạng và quy hoạch phát triển nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN.
Mục tiêu và cơ sở của của định hướng. Định hướng tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp theo loại cảnh quan. Định hướng tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp theo tiểu vùng. Định hướng không gian phát triển các vùng chuyên canh .144 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu CQ : Cảnh quan DTĐG : Diện tích đánh giá DTTN : Diện tích tự nhiên ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long ĐGCQ : Đánh giá cảnh quan ĐKTN : Điều kiện tự nhiên ĐVHC : Đơn vị hành chính GDP : Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa GIS : Geographic Information System Hệ thống thông tin địa lý KTXH : Kinh tế - xã hội NCCQ : Nghiên cứu cảnh quan NCS : Nghiên cứu sinh NTTS : Nuôi trồng thủy sản STCQ : Sinh thái cảnh quan TCLT : Tồ chức lãnh thổ TNTN : Tài nguyên thiên nhiên TGLX : Tứ giác Long Xuyên TVCQ : Tiểu vùng cảnh quan vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: So sánh cặp mức độ quan trọng các chỉ tiêu.
Trọng số thành phần và trọng số bình quân của các chỉ tiêu .3: Chỉ số ngẫu nhiên ứng với số chỉ tiêu được lựa chọn .1: Thống kê các kiểu địa hình ở vùng TGLX theo nguồn gốc hình thành .2: Các giá trị bức xạ, số giờ nắng ở vùng TGLX .3: Tốc độ gió ở vùng TGLX .4: Số lượng và chiều dài kênh rạch ở vùng ĐBSCL và TGLX .5: Lưu lượng nước ở các kênh, rạch nội đồng vùng TGLX .6: Diện tích và phân bố các loại đất ở vùng TGLX .7: Hiện trạng sử dụng đất ở vùng TGLX năm 2018.8: Đóng góp của ngành nông nghiệp trong GDP của vùng TGLX .9: Hệ thống phân loại cảnh vùng TGLX .10: Tổng hợp các đơn vị CQ vùng TGLX .11: Thống kê các loại cảnh quan theo nhóm ở vùng TGLX .12: Hệ thống phân vùng CQ ở vùng TGLX cho bản đồ tỉ lệ 1:100.13: Các chỉ số mô tả hình thái theo lớp, phụ lớp cảnh quan .14: Các chỉ số mô tả hình thái theo nhóm loại cảnh quan .15: Chỉ số phong phú, đa dạng cảnh quan theo cấu trúc .16: Chỉ số phong phú, đa dạng cảnh quan theo chức năng .17: Chỉ số phong phú, đa dạng của cảnh quan theo tiểu vùng .18: Lượng mưa các tháng mùa mưa ở vùng TGLX .19: Công thức tính và phân cấp chế độ nhiệt ẩm.96 Bảng 3 1: Phân cấp chỉ tiêu đánh giá thích nghi đối với cây lúa và khóm. So sánh cặp mức độ quan trọng các chỉ tiêu đối với lúa và khóm. Trọng số các chỉ tiêu thành phần và trọng số trung bình.4: Trọng số các chỉ tiêu đánh giá cho cây lúa và khóm .5: Kết quả đánh giá thích nghi cảnh quan cho cây lúa .6: Kết quả đánh giá thích nghi cảnh quan cho cây lúa theo TVCQ .7: Kết quả đánh giá thích nghi cảnh quan cho cây khóm .8: Kết quả đánh giá thích nghi cảnh quan cho cây khóm theo TVCQ .9: Phân cấp chỉ tiêu đánh giá thích nghi đối với rừng ngập nước .10: Trọng số các chỉ tiêu đánh giá cho rừng ngập nước .11: Kết quả đánh giá thích nghi cảnh quan cho rừng ngập nước .12: Kết quả đánh giá thích nghi cảnh quan cho rừng ngập nước theo TVCQ .13: Phân cấp chỉ tiêu đánh giá đối với NTTS nước lợ và NTTS ngọt .14: Trọng số các chỉ tiêu đánh giá đối với NTTS nước lợ và NTTS ngọt .15: Kết quả đánh giá thích nghi cảnh quan cho NTTS nước lợ .16: Kết quả đánh giá thích nghi cảnh quan cho NTTS nước lợ theo TVCQ .17: Kết quả đánh giá thích nghi cảnh quan cho NTTS nước ngọt .18: Kết quả đánh giá thích nghi cảnh quan cho NTTS nước ngọt theo TVCQ.19: Thống kê nhiệt độ ở trạm Châu Đốc và Rạch Giá, thời kỳ 1979 - 2018.20: Chuẩn sai nhiệt độ các thời kỳ so với thời kỳ cơ sở .21: Số liệu thống kê lượng mưa ở trạm Châu Đốc, thời kỳ 1979 - 2018 .22: Chuẩn sai lượng mưa các thời kỳ so với thời kỳ cơ sở .23: Ngưỡng chỉ số SPI và mức độ hạn giai đoạn 1979 - 2018 .24: Các khu vực ở TGLX chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn 4‰ .25: Phạm vi ngập các địa phương vùng TGLX theo kịch bản nước biển dâng .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá cảnh quan tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá cảnh quan tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên适应biến đổi khí hậu, hỗ trợ quy hoạch phát triển bền vững.
Luận án "Đánh giá cảnh quan tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Đánh giá cảnh quan tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá cảnh quan tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên" thuộc chuyên ngành Địa lý tự nhiên. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Đánh giá cảnh quan tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá cảnh quan tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá cảnh quan tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng Tứ giác Long Xuyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.