Luận án phục hồi rừng trên núi đá vôi tại Vườn Quốc Gia Cát Bà - Lê Hồng Liên

Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm phục hồi rừng trên núi đá vôi tại Vườn quốc gia Cát Bà, bảo tồn đa dạng sinh học và cải thiện môi trường.

Chuyên ngành

Lâm sinh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

204

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Phục hồi rừng đá vôi Cát Bà Nền tảng khoa học

Nghiên cứu này khám phá cơ sở khoa học cho việc phục hồi rừng. Tập trung vào các khu vực núi đá vôi tại Vườn Quốc gia Cát Bà. Rừng trên núi đá vôi Cát Bà đối mặt với nhiều thách thức. Suy thoái môi trường ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái rừng. Cần một cách tiếp cận khoa học vững chắc để giải quyết vấn đề. Luận án cung cấp thông tin chuyên sâu. Đây là nền tảng cho các chiến lược bảo tồn thiên nhiên bền vững. Việc phục hồi rừng không chỉ tái tạo cảnh quan. Nó còn bảo vệ đa dạng sinh học độc đáo của khu vực. Các giải pháp đề xuất mang tính thực tiễn cao. Hỗ trợ các nhà quản lý trong công tác lâm sinh. Nghiên cứu thúc đẩy hiểu biết về sinh thái học rừng đá vôi. Đảm bảo tương lai cho thảm thực vật rừng quý giá này.

1.1. Sự cần thiết nghiên cứu phục hồi rừng

Rừng trên núi đá vôi Cát Bà đóng vai trò thiết yếu. Chúng bảo vệ đa dạng sinh học độc đáo. Hệ sinh thái rừng này chịu nhiều tác động tiêu cực. Suy thoái rừng ảnh hưởng nghiêm trọng môi trường. Cần có nghiên cứu khoa học chuyên sâu. Nghiên cứu cung cấp cơ sở phục hồi rừng bền vững. Việc phục hồi rừng giúp duy trì cân bằng sinh thái. Đây là nhiệm vụ cấp bách cho bảo tồn thiên nhiên.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về phục hồi rừng

Nghiên cứu xác định cơ sở khoa học. Mục tiêu là phục hồi rừng trên núi đá vôi. Tập trung vào Vườn Quốc gia Cát Bà. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng thảm thực vật. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rừng. Đề xuất các giải pháp phục hồi rừng hiệu quả. Giải pháp bao gồm chọn loài cây bản địa. Nghiên cứu hướng đến việc nâng cao năng lực hệ sinh thái.

1.3. Đóng góp khoa học mới từ luận án

Luận án cung cấp dữ liệu mới. Dữ liệu về hệ sinh thái rừng đá vôi Cát Bà. Phát hiện những đặc điểm sinh thái độc đáo. Đề xuất các mô hình phục hồi rừng phù hợp. Các mô hình dựa trên điều kiện địa phương. Đây là đóng góp quan trọng cho lâm sinh. Nâng cao hiểu biết về sinh thái học rừng đá vôi. Luận án hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học.

II.Thực trạng suy thoái rừng núi đá vôi Cát Bà

Rừng núi đá vôi Cát Bà đang đối mặt với tình trạng suy thoái nghiêm trọng. Hệ sinh thái này vốn đã mỏng manh do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Đất nông, dễ xói mòn và thiếu nước. Hoạt động của con người làm trầm trọng thêm vấn đề. Khai thác tài nguyên, chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra. Điều này dẫn đến mất rừng, giảm đa dạng sinh học. Nhiều loài cây bản địa quý hiếm bị đe dọa. Khả năng tự phục hồi của rừng bị suy yếu. Cần đánh giá đúng thực trạng. Hiểu rõ nguyên nhân để có giải pháp phục hồi rừng phù hợp. Bảo vệ thảm thực vật rừng là ưu tiên hàng đầu. Hướng tới một tương lai bền vững cho Cát Bà.

2.1. Đặc điểm hệ sinh thái rừng đá vôi

Rừng núi đá vôi có đặc trưng riêng. Đất nông, đá lộ đầu nhiều. Nước thoát nhanh, dinh dưỡng hạn chế. Thảm thực vật rừng phải thích nghi khắc nghiệt. Hệ sinh thái này chứa nhiều loài đặc hữu. Đa dạng sinh học cao dù điều kiện khó khăn. Rừng nhiệt đới đá vôi là môi trường độc đáo. Chúng góp phần duy trì cân bằng sinh thái khu vực.

2.2. Nguyên nhân chính gây suy thoái rừng

Nhiều yếu tố dẫn đến suy thoái rừng đá vôi. Hoạt động khai thác gỗ trái phép phổ biến. Chuyển đổi đất rừng sang mục đích khác. Cháy rừng cũng là mối đe dọa lớn. Biến đổi khí hậu làm tăng căng thẳng. Điều kiện tự nhiên vốn đã khắc nghiệt. Các tác động này làm giảm nhanh diện tích rừng. Ảnh hưởng tiêu cực tới khả năng tự phục hồi rừng.

2.3. Hậu quả lên đa dạng sinh học

Suy thoái rừng gây mất môi trường sống. Nhiều loài thực vật, động vật bị đe dọa. Giảm sút đa dạng sinh học trầm trọng. Một số loài cây bản địa đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Khả năng cung cấp dịch vụ hệ sinh thái giảm. Ví dụ: điều hòa khí hậu, bảo vệ đất. Hậu quả này ảnh hưởng lâu dài. Cần khẩn cấp phục hồi rừng để bảo vệ di sản.

III.Đánh giá đa dạng sinh học rừng núi đá vôi

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá đa dạng sinh học của rừng núi đá vôi Cát Bà. Đây là yếu tố then chốt để xây dựng chiến lược phục hồi rừng hiệu quả. Việc xác định các loài cây bản địa, đặc biệt là những loài quý hiếm, có ý nghĩa quan trọng. Các chỉ số đa dạng sinh học được sử dụng để phân tích cấu trúc thảm thực vật rừng. Thông tin này giúp hiểu rõ hơn về sức khỏe hệ sinh thái. Đa dạng loài là nền tảng cho sự bền vững. Bảo vệ và tăng cường đa dạng sinh học là mục tiêu chính. Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu khoa học. Hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn thiên nhiên tại Vườn Quốc gia Cát Bà.

3.1. Thảm thực vật rừng và loài cây bản địa

Vườn Quốc gia Cát Bà nổi bật với thảm thực vật phong phú. Các loài cây bản địa thích nghi tốt với núi đá vôi. Chúng phát triển trong điều kiện đất đá khắc nghiệt. Nhiều loài cây quý hiếm được ghi nhận. Cấu trúc quần xã thực vật đa dạng. Đây là nguồn gen quý giá cần bảo tồn. Việc hiểu rõ thảm thực vật giúp phục hồi rừng hiệu quả.

3.2. Chỉ số đa dạng sinh học quan trọng

Các chỉ số đa dạng sinh học được nghiên cứu kỹ. Chúng bao gồm chỉ số Shannon, Simpson. Đánh giá số lượng loài và sự phân bố. Chỉ số quan trọng (IVI) xác định loài ưu thế. Những chỉ số này phản ánh sức khỏe hệ sinh thái. Dữ liệu cung cấp nền tảng khoa học. Hỗ trợ cho các chiến lược bảo tồn thiên nhiên.

3.3. Tầm quan trọng của đa dạng loài

Đa dạng loài đảm bảo tính bền vững của rừng. Mỗi loài đóng góp vào chức năng hệ sinh thái. Chúng tạo nên mạng lưới phức tạp. Đa dạng loài tăng khả năng chống chịu của rừng. Giúp rừng phục hồi sau các xáo trộn. Bảo vệ đa dạng loài là bảo vệ tương lai rừng. Đây là yếu tố cốt lõi trong phục hồi rừng.

IV.Chiến lược phục hồi hệ sinh thái rừng hiệu quả

Nghiên cứu đề xuất một chiến lược toàn diện cho việc phục hồi hệ sinh thái rừng. Đặc biệt chú trọng đến vùng núi đá vôi Cát Bà. Các phương pháp phục hồi rừng được lựa chọn kỹ lưỡng. Chúng dựa trên nguyên tắc sinh thái học và lâm sinh. Chiến lược bao gồm khoanh nuôi bảo vệ và xúc tiến tái sinh. Việc trồng bổ sung các loài cây bản địa cũng được nhấn mạnh. Mục tiêu là tái tạo cấu trúc thảm thực vật rừng. Nâng cao khả năng tự phục hồi của hệ sinh thái. Đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng nhiệt đới. Đây là bước đi quan trọng trong công tác bảo tồn thiên nhiên. Các giải pháp được thiết kế để mang lại hiệu quả lâu dài.

4.1. Các phương pháp phục hồi rừng áp dụng

Nghiên cứu đề xuất nhiều phương pháp. Chúng phù hợp với điều kiện núi đá vôi Cát Bà. Các phương pháp dựa trên nguyên tắc sinh thái học. Kết hợp kỹ thuật lâm sinh hiện đại. Phục hồi rừng cần sự linh hoạt. Áp dụng từng khu vực cụ thể là cần thiết. Mục tiêu là tái tạo hệ sinh thái rừng.

4.2. Khoanh nuôi bảo vệ và xúc tiến tái sinh

Khoanh nuôi bảo vệ là biện pháp quan trọng. Bảo vệ khu vực rừng non, rừng mới tái sinh. Ngăn chặn tác động từ con người, vật nuôi. Xúc tiến tái sinh tập trung vào cây tự nhiên. Hỗ trợ cây con phát triển. Loại bỏ cây cạnh tranh, tạo điều kiện ánh sáng. Phương pháp này thúc đẩy quá trình phục hồi rừng tự nhiên.

4.3. Lựa chọn loài cây bản địa phù hợp

Lựa chọn loài cây bản địa là chìa khóa thành công. Chúng có khả năng thích nghi cao. Tăng tỷ lệ sống sót và phát triển. Loài cây bản địa giúp phục hồi đa dạng sinh học. Chúng tái tạo cấu trúc thảm thực vật rừng. Danh sách các loài cây ưu tiên được xác định. Điều này đảm bảo hiệu quả lâu dài cho việc phục hồi rừng.

V.Bảo tồn thiên nhiên Vườn Quốc gia Cát Bà

Vườn Quốc gia Cát Bà đóng vai trò trung tâm trong bảo tồn thiên nhiên. Đặc biệt là đối với các hệ sinh thái rừng núi đá vôi. Khu vực này được công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới. Giá trị đa dạng sinh học của Cát Bà là vô cùng lớn. Các nỗ lực phục hồi rừng không chỉ cải thiện môi trường. Chúng còn củng cố vị thế bảo tồn toàn cầu của Cát Bà. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Hỗ trợ việc phát triển bền vững cho rừng. Giúp duy trì các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng. Đồng thời bảo vệ các loài quý hiếm. Đây là nhiệm vụ chung của cộng đồng.

5.1. Vai trò của rừng đá vôi trong hệ sinh thái

Rừng đá vôi Cát Bà có vai trò không thể thiếu. Chúng là “ngân hàng gen” tự nhiên. Cung cấp môi trường sống cho nhiều loài quý hiếm. Điều hòa khí hậu, bảo vệ nguồn nước. Giảm thiểu xói mòn đất, lũ lụt. Rừng đóng góp vào vẻ đẹp cảnh quan. Hỗ trợ du lịch sinh thái bền vững.

5.2. Ý nghĩa bảo tồn toàn cầu của Cát Bà

Vườn Quốc gia Cát Bà là Khu dự trữ sinh quyển thế giới. Nơi đây có đa dạng sinh học độc đáo. Bảo tồn Cát Bà có ý nghĩa toàn cầu. Đặc biệt là đối với rừng nhiệt đới trên núi đá vôi. Các nỗ lực phục hồi rừng củng cố giá trị này. Bảo vệ Cát Bà là bảo vệ một phần di sản thiên nhiên quý giá.

5.3. Hướng phát triển bền vững cho rừng

Phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng. Cần kết hợp phục hồi rừng với phát triển cộng đồng. Nâng cao nhận thức bảo tồn thiên nhiên. Xây dựng chính sách quản lý rừng hiệu quả. Đảm bảo sử dụng tài nguyên hợp lý. Hướng tới một hệ sinh thái rừng khỏe mạnh. Đảm bảo giá trị sinh thái học lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu cơ sở khoa học để phục hồi rừng trên núi đá vôi tại vườn quốc gia cát bà

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (204 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ==================== LÊ HỒNG LIÊN NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ PHỤC HỒI RỪNG TRÊN NÚI ĐÁ VÔI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ==================== LÊ HỒNG LIÊN NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ PHỤC HỒI RỪNG TRÊN NÚI ĐÁ VÔI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ Ngành đào tạo: Lâm sinh Mã ngành: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. BÙI THẾ ĐỒI HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Một phần số liệu của luận án được thu thập từ các ô mẫu nghiên cứu của đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu xây dựng mô hình cộng đồng bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà”, mã số ĐTĐL.CN-25/17 mà nghiên cứu sinh là cộng tác viên và đã được chủ nhiệm đề tài đồng ý để sử dụng trong luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Nghiên cứu sinh Lê Hồng Liên ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành theo chương trình đào tạo tiến sĩ khoá 2017 - 2021 tại Trường Đại học Lâm nghiệp.

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS. Bùi Thế Đồi đã bồi dưỡng, tận tình hướng dẫn tôi nghiên cứu chuyên sâu về một lĩnh vực hết sức thú vị những cũng rất khó khăn. Để hoàn thành bản luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Trường Đại học Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban lãnh đạo Khoa Lâm học, Bộ môn Lâm sinh, Ban lãnh đạo Vườn Quốc gia Cát Bà, nhóm cán bộ của Viện nghiên cứu Lâm sinh, Thầy giáo hướng dẫn khoa học, các chuyên gia và đồng nghiệp. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Khoa Lâm học, các Thầy Cô bộ môn Lâm sinh, Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình chia sẻ, đóng góp ý kiến về mặt chuyên môn để luận án được hoàn thiện.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, nhân viên, người dân địa phương tại Vườn Quốc gia Cát Bà đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện nghiên cứu lâm sinh, nhóm cán bộ nghiên cứu thuộc đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu xây dựng mô hình cộng đồng bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà”, mã số ĐTĐL.CN-25/17, đã hỗ trợ trong quá trình điều tra thu thập số liệụ nghiên cứu. Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học, các chuyên gia, các tác giả của những nghiên cứu đã được trích dẫn trong luận án. Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình đã luôn là chỗ dựa vững chắc và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án tốt nhất.

Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Nghiên cứu sinh Lê Hồng Liên iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CTTT Công thức tổ thành D1.3 (cm) Đường kính ngang ngực DLST Du lịch sinh thái ĐDSH Đa dạng sinh học F (%) Tần số xuất hiện F05 (%) Tần số xuất hiện trong tổ thành loài G (m2) Tổng tiết diện ngang H Chỉ số đa dạng Shannon Hvn (m) Chiều cao vút ngọn HST Hệ sinh thái HSTR Hệ inh thái rừng Hα Chỉ số đa dạng Rényi Kiểu phụ thổ nhưỡng kiệt nước trên đất đá vôi xương xẩu ít bị I.Np1-1 Kiểu phụ thứ sinh nhân tác trên đất đá vôi xương xẩu Kiểu phụ thứ sinh nhân tác trên đất đá vôi phục hồi sau khai I.Np1-2 thác chọn Kiểu phụ thứ sinh nhân tác trên đất đá vôi phục hồi sau khai I.Np1-3 thác mạnh Kiểu phụ thứ sinh nhân tác trên đất đá vôi phục hồi sau khai I.Np1-3 thác kiệt Kiểu phụ thứ sinh nhân tác trên đất đá vôi bị thoái hoá chân I.Np2-1 núi sau khai thác Kiểu phụ thứ sinh nhân tác trên đất đá vôi thoái hoá sau nương I.Np2-2 rẫy IUCN Liên minh bảo tồn thiên nhiên thế giới IVI (%) Chỉ số quan trọng IIA Rừng nghèo kiệt IIIA2 Rừng nghèo IIIA3 Rừng trung bình IVB Rừng trung bình IVA Rừng giàu Ki Hệ số tổ thành loài cây tái sinh KNBV Khoanh nuôi bảo vệ iv KNXTTS Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh KNXTTS-TBS Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung LSNG Lâm sản ngoài gỗ LRTX Lá rộng thường xanh M, (m3) Trữ lượng N (cây) Số cây, mật độ OTC Ô tiêu chuẩn SĐVN Sách đỏ Việt Nam SI Chỉ số tương đồng thành phần loài TB Trung bình TT Thứ tự TSTV Tái sinh có triển vọng TSTN Tái sinh tự nhiên TTVR Thảm thực vật rừng QXTV Quần xã thực vật QXTVR Quần xã thực vật rừng UBND Ủy ban nhân dân VQG Vườn Quốc gia v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU. Sự cần thiết của luận án. Mục tiêu nghiên cứu.

Ý nghĩa của luận án. Những đóng góp mới. Đối tượng, địa điểm và phạm vi nghiên cứu. Cấu trúc luận án.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Trên thế giới. Phân bố và đặc điểm của HST núi đá vôi. Đặc điểm hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi.

Nguyên nhân suy thoái rừng núi đá vôi. Nghiên cứu phục hồi rừng trên núi đá vôi. Tại Việt Nam. Phân bố và đặc điểm của HST núi đá vôi.

Đặc điểm hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi. Nguyên nhân suy thoái rừng núi đá vôi. Nghiên cứu phục hồi rừng trên núi đá vôi. Nghiên cứu phục hồi rừng tại VQG Cát Bà.

Thảo luận chung. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Đánh giá hiện trạng rừng tự nhiên trên núi đá vôi và thực trạng quản lý rừng tại VQG Cát Bà.

Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái - xã hội tới phục hồi rừng và phân chia mức độ phục hồi của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà. Đề xuất các giải pháp tổng hợp phục hồi và quản lý rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà. Phương pháp nghiên cứu.

Quan điểm nghiên cứu và phương pháp tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu cụ thể. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

Hiện trạng rừng tự nhiên trên núi đá vôi và thực trạng quản lý rừng tại VQG Cát Bà. Hiện trạng rừng tự nhiên trên núi đá vôi ở VQG Cát Bà. Thực trạng quản lý và các giải pháp phục hồi rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà. Đặc điểm lâm học của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá tại VQG Cát Bà.

Phân loại các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao. Đặc điểm cấu trúc lớp cây tái sinh. Biến động về cấu trúc, đa dạng tầng cây cao và lớp cây tái sinh.

Đặc điểm đất của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái - xã hội tới phục hồi rừng và phân chia mức độ phục hồi của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà. Ảnh hưởng của một số của nhân tố sinh thái - xã hội đến phục hồi rừng tự nhiên trên núi đá vôi. Phân chia và đánh giá mức độ phục hồi của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi.

Đề xuất các giải pháp tổng hợp phục hồi và quản lý rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà. Quan điểm giải pháp quản lý và phục hồi rừng. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ .133 TÀI LIỆU THAM KHẢO.134 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .147 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.

Tổng kết một số mô hình phục hồi rừng tự nhiên nghèo. Số lượng các đối tượng tham gia phỏng vấn. Một số đặc điểm khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình và thổ nhưỡng VQG Cát Bà. Tổng hợp diện tích thảm thực vật rừng của VQG Cát Bà.

Các chi đa dạng nhất hệ thực vật trên núi đá vôi VQG Cát Bà. Tình trạng bảo tồn hệ thực vật trên núi đá vôi VQG Cát Bà. Thống kê tài nguyên thực vật rừng, ĐDSH ở VQG Cát Bà. Khái quát thực trạng quản lý rừng ở khu vực VQG Cát Bà.

Tác động của cơ chế, chính sách đến hoạt động bảo tồn ĐDSH, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tại VQG Cát Bà. Đặc điểm một số mô hình phục hồi rừng chủ yếu ở VQG Cát Bà. Phân loại kiểu rừng và kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi ở VQG Cát Bà. Một số đặc trưng cấu trúc tầng cây cao các kiểu phụ rừng trên núi đá vôi.

Một số đặc trưng cấu trúc lớp cây tái sinh các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi. Chỉ số tương đồng SI tầng cây cao giữa các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi. Tổng hợp một số đặc trưng cấu trúc tầng cây cao của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi. Chỉ số đa dạng Margalef (d1), Menhinik (d2), Simpson (D) và Shanon (H) tầng cây cao của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi.

Chỉ số đa dạng Rényi tầng cây cao của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi. Chỉ số tương đồng SI lớp cây tái sinh giữa các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi. Biến động cấu trúc tầng cây cao và lớp cây tái sinh của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi. Tổng hợp một số đặc trưng cấu trúc lớp cây tái sinh của các kiểu phụ rừng ở VQG Cát Bà.

Chỉ số đa dạng của Margalef (d1), Menhinik (d2) Simpson (D) và Shanon (H) lớp cây tái sinh của các kiểu phụ rừng trên núi đá vôi ở VQG Cát Bà .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu phục hồi rừng trên núi đá vôi Cát Bà" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm phục hồi rừng trên núi đá vôi tại Vườn quốc gia Cát Bà, bảo tồn đa dạng sinh học và cải thiện môi trường.

Luận án "Nghiên cứu phục hồi rừng trên núi đá vôi Cát Bà" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Nghiên cứu phục hồi rừng trên núi đá vôi Cát Bà" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu phục hồi rừng trên núi đá vôi Cát Bà" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Nghiên cứu phục hồi rừng trên núi đá vôi Cát Bà" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu phục hồi rừng trên núi đá vôi Cát Bà" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu phục hồi rừng trên núi đá vôi Cát Bà" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter