Luận án tiến sĩ: Giải pháp xử lý nước thải chì kẽm mỏ Bắc Kạn của Lê Sỹ Chính
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu giải pháp công nghệ xử lý nước thải khai thác chì kẽm tại Bắc Kạn.
trường đại học khoa học tự nhiên
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Hiện trạng ô nhiễm nước thải chì kẽm mỏ Bắc Kạn
Khu mỏ Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn là vùng khai thác và chế biến chì, kẽm trọng điểm. Hoạt động khai khoáng phát sinh khối lượng lớn nước thải mỏ. Nước thải này mang theo kim loại nặng độc hại. Ô nhiễm kim loại nặng lan rộng ra nguồn nước mặt và nước ngầm. Mức độ ô nhiễm vượt nhiều lần quy chuẩn cho phép. Hàm lượng chì, kẽm, cadimi tăng cao trong môi trường nước. Các chỉ tiêu pH, TSS, COD, BOD5 cũng biến động mạnh. Nước thải chì kẽm đe dọa sức khỏe cộng đồng dân cư. Nguồn nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng nặng. Yêu cầu xử lý nước thải mỏ trở nên cấp thiết. Luận án tập trung đánh giá hiện trạng làm cơ sở khoa học. Kết quả khảo sát thực địa cung cấp dữ liệu nền quan trọng.
1.1. Đặc điểm khai thác khoáng sản tại Chợ Đồn
Mỏ Chợ Đồn khai thác quặng chì, kẽm quy mô lớn. Quá trình tuyển và chế biến quặng tiêu tốn nhiều nước. Nước thải mỏ phát sinh liên tục qua từng công đoạn. Bùn thải và đuôi quặng tích tụ trong khu vực. Kim loại nặng hòa tan vào dòng nước chảy tràn. Địa hình dốc khiến ô nhiễm lan nhanh xuống hạ lưu. Hệ thống thu gom nước thải còn nhiều hạn chế. Nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng duy trì ở mức cao.
1.2. Mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong nước
Hàm lượng chì và kẽm trong nước vượt ngưỡng an toàn. Cadimi xuất hiện với nồng độ đáng lo ngại. Nước thải chì kẽm có tính axit ở nhiều điểm quan trắc. Giá trị pH thấp làm tăng khả năng hòa tan kim loại. TSS phản ánh lượng chất rắn lơ lửng lớn. COD và BOD5 cho thấy mức ô nhiễm hữu cơ kèm theo. Phân tích mẫu xác định rõ vùng ô nhiễm trọng điểm. Dữ liệu này định hướng lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp.
1.3. Tác động tới môi trường và sức khỏe
Kim loại nặng tích lũy trong đất và trầm tích. Cây trồng hấp thu kim loại từ nguồn nước tưới. Chuỗi thức ăn bị nhiễm độc dần theo thời gian. Người dân đối mặt nguy cơ bệnh mãn tính. Chì gây tổn thương thần kinh và máu. Cadimi ảnh hưởng tới thận và xương. Ô nhiễm kim loại nặng làm suy giảm đa dạng sinh học. Bảo vệ nguồn nước trở thành nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu.
II. Công nghệ xử lý nước thải mỏ bằng phương pháp hóa lý
Phương pháp hóa lý đóng vai trò cốt lõi trong xử lý nước thải mỏ. Nhóm phương pháp này loại bỏ kim loại nặng hiệu quả. Kết tủa hóa học kim loại nặng là kỹ thuật phổ biến nhất. Quá trình keo tụ tạo bông kim loại nặng hỗ trợ lắng cặn. Trao đổi ion chì kẽm giúp tinh lọc nước sau xử lý. Mỗi phương pháp có ưu điểm và giới hạn riêng. Sự kết hợp nhiều kỹ thuật nâng cao hiệu suất tổng thể. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý cần phù hợp đặc tính nguồn thải. Chi phí vận hành là yếu tố quyết định khi áp dụng thực tế. Luận án phân tích cơ sở khoa học của từng phương pháp. Mục tiêu hướng tới giải pháp khả thi cho mỏ Bắc Kạn.
2.1. Kết tủa hóa học loại bỏ kim loại nặng
Kết tủa hóa học kim loại nặng dùng hóa chất điều chỉnh pH. Vôi và xút tạo môi trường kiềm thích hợp. Ion kim loại chuyển thành dạng hydroxit không tan. Kết tủa lắng xuống đáy bể phản ứng. Phương pháp này xử lý chì và kẽm hiệu quả cao. Chi phí hóa chất ở mức chấp nhận được. Lượng bùn thải phát sinh cần quản lý cẩn thận. Đây là bước tiền xử lý quan trọng trong dây chuyền.
2.2. Keo tụ tạo bông và trao đổi ion
Keo tụ tạo bông kim loại nặng gom các hạt nhỏ thành bông lớn. Chất keo tụ trung hòa điện tích bề mặt hạt. Bông cặn lắng nhanh giúp tách kim loại khỏi nước. Trao đổi ion chì kẽm bổ sung ở giai đoạn tinh lọc. Vật liệu trao đổi giữ ion kim loại trên bề mặt. Nước đầu ra đạt chất lượng cao hơn. Sự kết hợp hai kỹ thuật tối ưu hiệu quả xử lý. Quy trình bảo đảm loại bỏ kim loại nặng triệt để.
III. Vật liệu hấp phụ xử lý ô nhiễm kim loại nặng hiệu quả
Vật liệu hấp phụ là giải pháp tiềm năng cho xử lý nước thải mỏ. Lọc hấp phụ than hoạt tính được nghiên cứu rộng rãi. Bùn thải mỏ sắt Bản Cuôn trở thành nguồn nguyên liệu chế tạo vật liệu. Biến tính vật liệu nâng cao khả năng hấp phụ kim loại. Thủy tinh lỏng cải thiện độ bền của vật liệu. Cơ chế hấp phụ dựa trên tương tác bề mặt. Diện tích bề mặt lớn quyết định dung lượng hấp phụ. Vật liệu xử lý ô nhiễm kim loại nặng cần chi phí thấp. Tận dụng bùn thải mang lại lợi ích kép về môi trường. Luận án đánh giá độ bền và hiệu suất qua nhiều thí nghiệm. Kết quả mở ra hướng ứng dụng thực tiễn tại mỏ Bắc Kạn.
3.1. Chế tạo vật liệu từ bùn thải mỏ sắt
Bùn thải mỏ sắt Bản Cuôn chứa nhiều oxit kim loại. Nguồn bùn này sẵn có tại tỉnh Bắc Kạn. Quá trình biến tính cải thiện cấu trúc xốp. Thủy tinh lỏng tăng độ bền cơ học của vật liệu. Vật liệu giữ ổn định trong môi trường nước. Chế tạo từ phế thải giúp giảm chi phí đầu tư. Giải pháp này tận dụng tài nguyên tại chỗ. Hiệu quả hấp phụ kim loại nặng được kiểm chứng kỹ lưỡng.
3.2. Cơ chế hấp phụ và than hoạt tính
Lọc hấp phụ than hoạt tính giữ kim loại trên bề mặt mao quản. Cơ chế hấp phụ gồm tương tác vật lý và hóa học. Diện tích bề mặt lớn tăng dung lượng giữ ion. Chì và kẽm bám vào các vị trí hoạt động. Quá trình diễn ra nhanh và ổn định. Than hoạt tính tái sinh được sau nhiều chu kỳ. Vật liệu kết hợp nâng cao hiệu quả tổng thể. Đây là lớp xử lý tinh quan trọng cho nước thải.
3.3. Đánh giá khả năng hấp phụ dạng mẻ
Thí nghiệm dạng mẻ xác định dung lượng hấp phụ tối đa. Các yếu tố pH, thời gian, nồng độ được khảo sát. Đường đẳng nhiệt mô tả quá trình hấp phụ. Hiệu suất loại bỏ chì và kẽm đạt mức cao. Vật liệu biến tính vượt trội so với vật liệu thô. Dữ liệu thực nghiệm hỗ trợ thiết kế hệ thống. Kết quả khẳng định tính khả thi của vật liệu. Ứng dụng thực tế hứa hẹn hiệu quả bền vững.
IV. Giải pháp xử lý nước thải chì kẽm bằng thực vật Sậy
Thực vật xử lý ô nhiễm là hướng đi thân thiện môi trường. Cây Sậy được lựa chọn nhờ khả năng chống chịu cao. Bãi lọc trồng cây tận dụng cơ chế sinh học tự nhiên. Rễ cây hấp thu và tích lũy kim loại nặng. Hệ vi sinh vùng rễ hỗ trợ chuyển hóa chất ô nhiễm. Phương pháp này chi phí thấp và dễ vận hành. Xử lý nước thải chì kẽm bằng thực vật phù hợp vùng nông thôn. Cây Sậy sinh trưởng mạnh trong điều kiện khắc nghiệt. Giải pháp sinh thái giảm gánh nặng cho hệ hóa lý. Luận án đánh giá khả năng xử lý kim loại của cây Sậy. Kết quả cho thấy tiềm năng ứng dụng rộng tại mỏ Bắc Kạn.
4.1. Khả năng tích lũy kim loại của cây Sậy
Cây Sậy hấp thu chì và kẽm qua hệ rễ. Kim loại tích lũy trong thân và lá cây. Khả năng chống chịu giúp cây sống trong nước ô nhiễm. Sinh khối lớn tăng tổng lượng kim loại loại bỏ. Cây Sậy phục hồi nhanh sau thu hoạch. Quá trình hấp thu diễn ra liên tục theo mùa vụ. Hiệu quả xử lý ô nhiễm kim loại nặng được ghi nhận rõ. Loài cây này thích hợp cho điều kiện Bắc Kạn.
4.2. Mô hình bãi lọc trồng cây
Bãi lọc trồng cây kết hợp lọc cơ học và sinh học. Nước thải chảy qua lớp vật liệu nền và rễ cây. Vi sinh vật phân hủy chất ô nhiễm hữu cơ. Rễ cây giữ kim loại nặng trong vùng nền. Hệ thống vận hành đơn giản và bền vững. Chi phí bảo trì thấp hơn công nghệ hóa lý. Bãi lọc xử lý nước thải mỏ ổn định lâu dài. Giải pháp này phù hợp quy mô phân tán.
V. Mô hình kết hợp xử lý nước thải mỏ Bắc Kạn quy mô lớn
Giải pháp kết hợp tận dụng ưu điểm của nhiều phương pháp. Vật liệu hấp phụ xử lý phần kim loại nặng đậm đặc. Thực vật Sậy hoàn thiện bước xử lý sinh học cuối. Mô hình quy mô 50 lít trên ngày đêm được thử nghiệm. Hệ thống kết hợp nâng cao hiệu quả tổng thể. Nước đầu ra đạt quy chuẩn xả thải cho phép. Chi phí vận hành duy trì ở mức hợp lý. Công nghệ xử lý nước thải tích hợp phù hợp điều kiện mỏ. Giải pháp này áp dụng được cho nhiều khu khai khoáng. Luận án khẳng định tính khả thi qua dữ liệu thực nghiệm. Kết quả mở ra hướng nhân rộng tại tỉnh Bắc Kạn.
5.1. Thiết kế hệ thống xử lý tích hợp
Hệ thống gồm bể kết tủa, cột hấp phụ và bãi lọc. Nước thải đi qua từng bước xử lý nối tiếp. Kết tủa hóa học loại bỏ kim loại nặng ban đầu. Vật liệu hấp phụ giữ kim loại còn sót lại. Cây Sậy xử lý phần ô nhiễm cuối cùng. Thiết kế bảo đảm dòng chảy ổn định. Mô hình vận hành quy mô 50 lít trên ngày đêm. Cấu trúc đơn giản giúp dễ nhân rộng.
5.2. Hiệu quả xử lý và khả năng ứng dụng
Mô hình kết hợp loại bỏ chì và kẽm đạt hiệu suất cao. Nước đầu ra đáp ứng quy chuẩn môi trường. Sự phối hợp hóa lý và sinh học giảm chi phí. Giải pháp tận dụng vật liệu và thực vật tại chỗ. Hệ thống vận hành ổn định trong thời gian dài. Khả năng nhân rộng phù hợp các mỏ chì kẽm khác. Công nghệ xử lý nước thải mang lại lợi ích bền vững. Ứng dụng thực tế bảo vệ nguồn nước Bắc Kạn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Lê Sỹ Chính LUAN AN TIEN SI KHOA HOC MOI TRUONG NAM 2017 Lê Sỹ Chính NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THÁI KHAI THÁC VA CHE BIEN KHOANG SAN CHI, KEM TẠI TÍNH BAC KAN Chuyên ngành: Môi trường đất và nước Mã số: 62440303 LUẬN ÁN TIEN SĨ KHOA HỌC MOI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Mai Trọng Nhuận 2. Nguyễn Xuân Hải NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực từ kết quả tham gia thực hiện đề tài nghiên cứu và luận án.
Dé thực hiện luận án, tôi đã trực tiếp tham gia vào đề tài nghiên cứu và được chủ nhiệm đề tài đồng ý cho sử dụng kết quả phục vụ trong luận án như là sản phẩm đào tạo của đề tài. Một số kết quả đã được chúng tôi công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành với sự đồng ý của đồng tác giả phù hợp với các quy định hiện hành. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này và các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án của mình. Tác giả luận án NCS.
Lê Sỹ Chính LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới GS.TS Mai Trọng Nhuận, PGS.TSKH Nguyễn Xuân Hải đã giao dé tài và tận tình hướng dan về khoa học, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi cho phép tôi hoàn thành bản luận án này. Đề tai luận án tiễn sĩ của tôi không thể hoàn thành nếu không có sự hỗ trợ kinh phí từ Dé tài KHCN-TB. Nguyễn Thị Hoàng Hà làm chủ nhiệm thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2013-2018 “Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển bên vững vùng Tây Băc”. Tôi xin chân thành cảm ơn sự hồ trợ can thiết do.
Tôi xin cam on sự giúp đố và ung hộ nhiệt tình của cán bộ thuộc Phòng thí nghiệm trọng điểm Địa Môi trưởng và Ứng phó biến đổi khí hậu, trường Đại học Khoa học Tự nhiên — Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là HVCH. Đặng Ngọc Thăng và Nguyễn Thị Hải đã phoi hợp cùng tôi tiễn hành các thí nghiệm trong suốt quá trình thực hiện đề tài tại Phòng thí nghiệm trọng điểm Địa môi trưởng và Ứng phó biến đồi khí hậu cấp Đại học Quốc gia Hà Nội. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thay, cô giáo trong Khoa Môi trường — Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã dạy dỗ, giúp đỡ và bôi dưỡng cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Hong Đức đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tham gia học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi, quan tâm, giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 MỤC LỤC LỜI CAM 310). o5 5< 5< 89343423 SEE3E13E33135138138158752535119138139 7325246 2 LOT CAM ON 077. 3 MO DAU issccsssssessesssssssessessessssssssssssessesssssssussusssssessesssssssussussussessessssnssuseusseesesseesseees 1 1.- tt ch v21 111515111 11111111111111111111111111111 1111111111111 11111 xEE 1 “0 vi 0P .Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tỒI,.
Những đóng góp mới của đề tài.-- ¿25t St SE E1 E2EE1E71521211211211 2111111 2 CHUONG 1. TONG QUAN VE VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Hiện trạng khai thác và chế biến khoáng sản chì, kẽm. Hiện trạng khai thác và chế biến chì, kẽm trên thế giới.
Hiện trạng khai thác và chế biến chì, kẽm ở Việt Nam. Hiện trạng khai thác và chế biến chì, kẽm khu mỏ Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn. Vật liệu trong xử lý ô nhiễm kim loại TIẶNE. Cơ chế hấp phụ của vật liệu.
¿2 52 SE E£EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEerkrrerkrex 13 1. Một số vật liệu được sử dụng trong xử lý 6 nhiễm môi trường nước. Các phương pháp nâng cao hoạt tính của vật liệu hấp phụ. Thực vật trong xử lý ô nhiễm kim loại TIẶNE.
Khái quát về sử dụng thực vật xử lý ô nhiễm. Sử dụng bãi lọc trồng cây. Một số kết quả nghiên cứu khả năng xử lý kim loại bằng thực vật. Khả năng xử lý kim loại nặng của cây Sậy.-- Lee 42 CHƯƠNG 2.
ĐÓI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP (2200000100757 7. Đối tượng nghiên CỨU.-¿- ¿5£ ©E+SE9EE+EE2EE2EEEEEEEEEEEEE21121171171 7111111. Pham vi nghién 00 0n. NOI dung nghién CUWU 0.
Phương pháp nghiÊn CU. Phương pháp kế thừa, chọn loc và tong hợp tài liệu. Khảo sát thực địa và lay mẫu nghiên cứu. Phương pháp xử lý mẫu va phân tích mẫu.
Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp thực nghiệm.-- s5 1311 9 TH ng ng nh 48 2. Chế tạo và đánh giá khả năng xử lý của vật liệu hấp phụ. Đánh gia khả năng xử lý kim loại nặng của thực vật Sậy.
Nghiên cứu giải pháp kết hợp vật liệu và thực vật quy mô 50l/ngày dém. KET QUA VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá ô nhiễm môi trường nước tại khu mỏ chì, kẽm Chợ Đồn. pH, TSS, COD, BODs trong môi trường nưƯỚC.
Hàm lượng kim loại trong môi trường nưƯỚC. Nghiên cứu chế tạo vật liệu và đánh giá khả năng xử lý kim loại nặng. Đặc tính của bùn thải mỏ sắt Bản Cuôn, tinh Bắc Kạn. Nghiên cứu độ bèn vật liệu biến tính chế tao từ bùn thải mỏ sắt.
Nghiên cứu ảnh hưởng thủy tinh lỏng đến đặc tính vật liệu. Nghiên cứu hap phụ dạng mẻ của vật liệu biến tính. Nghiên cứu hap phụ cột của vật liệu biến tính. Đánh giá khả năng lắng tự nhiên va xử lý kim loại nặng của thực Vat.
Khả năng lăng tự nhiên của kim loại nặng trong nước. Khả năng xử lý kim loại nặng trong nước thải của thực vật. Khả năng tích lũy kim loại nặng trong thực vật. Nghiên cứu xây dựng giải pháp kết hợp vật liệu và thực vật.
Cơ sở khoa học lựa chọn vật liệu kết hợp với thực vật. Đánh giá khả năng áp dụng giải pháp kết hợp vật liệu và thực vật. Cơ chế xử ly nước thải của hệ vật liệu — thực vật. Nghiên cứu áp dụng giải pháp kết hợp vật liệu và thực vật xử lý nước thải khai thác và chế biến khoáng chì, kẽm tại huyện Chợ Đồn, tinh Bắc Kạn.
Đánh giá sự sinh trưởng và phat trién cử cây SAY. Đánh giá kết quả áp dụng giải pháp kết hợp vật liệu và thực vật quy mô 5m /ngày đêm.---¿- 2 2S SSEEỀEEEEE211211211211111111121111111 11111111111 1g 123 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.--- 2 2s s£©se©ss£ssexsevsetsstssersersre 129 TÀI LIEU THAM KHHẢO.-- 2 5£ 22s s£ s2 ES££Ss£Sse ssEssessessezsess 131 PHỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT KLN: Kim loại nặng KT&CBKS: Khai thác và chế biến khoáng sản CB: Chế biến TSS: Tổng chat ran lơ lửng BODs: Nhu cầu oxy sinh hóa COD: Nhu cầu oxy hóa học QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt DANH MỤC BANG BIEU Bang 1. Các công nghệ và cơ chế xử lý 6 nhiễm băng thực vật. Điểm khảo sát thực địa khu mỏ chì, kẽm Chợ Đồn.
Số lượng mau lay tại khu mỏ chì, kẽm Chợ Đồàn. Các thông số hệ thong hap phụ 2 và 3 (mg/]). Hàm lượng kim loại trong nước nghiên cứu với thực vật (mg/1). Nước thải pha chế trong thí nghiệm giải pháp kết hợp (mg/]).
Thành phần khoáng vật của mẫu bùn thải mỏ sắt.Thành phan hóa học của bùn thải mỏ sắt.--2- - 2 2 5 2+x+£zz£ss2 78 Bảng 3. Kết quả phân tích FTIR mau bùn thải mỏ sắt. Theo dõi độ bền trong nước của vật liệu SBC2-5S. Theo dõi độ bền trong nước của vật liệu SBC2-10S.
Theo dõi độ bền trong nước của vật liệu SBC2-15S. Các vật liệu biến tính dang hạt được chế ta0. Thành phan khoáng vật của vật liệu biến tính (%). Diện tích bề mat va mật độ điện tích bề mặt của vật liệu biến tinh.
Kết qua phân tích FTIR mẫu bùn thải mỏ sắt. Độ bền của vật liệu hấp phụ với ty lệ thủy tinh long khác nhau. Mô hình động học hấp phụ.---¿--2- 5552 ©5222+22++£xezxzE+zrxerxerxees 90 Bang 3. Mô hình đăng nhiệt hấp phụ.---- 2-2 5¿©5+22++£x+£xzE+zrxerxerxees 94 Bảng 3.
Các tham số trong phương trình động học hap phụ Thomas. Khả năng phát triển của cây Sậy sau 1 tháng. Khả năng phát triển của cây Say sau 2 thang. Khả năng phát triển của Say cây sau 3 thang .------ z5 55¿ 122 DANH MỤC HÌNH VE Hình 1.
Sơ đồ công nghệ chế biến chì, kẽm .--- ¿2 2s 2 S+£++Ez£xzEzrxzzz 10 Hình 1. Sơ đồ hiện trạng công nghệ xử lý nước thải khu mỏ chì, kẽm Chợ Đồn. Bãi tập kết quặng và bãi thải chì, kẽm tại mỏ Pù Sáp gần ngay lòng suối Tủm Tó (Nam Chợ ĐỒ)N),. ¿- ¿5£ ©SSE9SEÊEE£EE2EE2EEEEEEEEEEEEEEE121121121 7171211.
Bãi tập kết quặng và bãi thải chì, kẽm tại khu mỏ Băng Lãng (Nam Chợ 2010077. Hình thái và cau trúc của khoáng sét kaolinit. Hình thái và cau trúc của khoáng sét montmorillonit. Cấu trúc lập thể của Zeolit .----- + + ¿+ E+Sx+EE+E+E£Ecrkerkerkerxrreereee 23 Hình 1.
Hình thái của zeolit analcime (a) và chabazit (b). Sự thay đổi CEC trong quá trình hoạt hóa axit. Quá trình tái cấu trúc bentonit ở các giai đoạn xử lý.Ảnh chụp SEM oxit silic không phủ boc (a) và phủ bọc (b). Lớp cơ sở của montmorillonit được chèn bởi các chuỗi ankyl.
Quá trình hòa tan, tái kết tinh Zeolit.---¿- 2 5+ s>s+2x+zx+zxerxees 33 Hình 1. Các hạt zeolit phát triển trên bề mặt diatomit hoạt hóa với CTAB. Hệ thống bãi lọc trồng câyy.-- 2 ¿2 ©E+SE+EE2EE2EE2EEEEEEEEEerkrrrrreee 39 Hình 1. Cây Say mọc ven suối khu mỏ chì kẽm Chợ Đồn.
Sơ đồ vị trí lay mẫu khu mỏ chì, kẽm Chợ Đồn. Mỏ Nà BỐp. Lay mẫu nước mặt .--- - 2-2 s2 +2 E+E+E£EE£EESEE2EE2EEEEEEEEEEEkerkrrkrreee 47 Hình 2. Mẫu nước thải khu chế biến Lũng Váng.
Mẫu trước khi sấy. Mẫu sau khi sấy. Mẫu sau khi nghiễhn.- 2-2 2 2 2 E£+E£EE£EESEE2EE2EEEEEEEEEEEkerkrrkrreee 49 Hình 2. Chế tạo vật liệu hấp phụ .----¿--¿- 2 ¿+ SE+2E£EE£EE£EzEerEerkerxerxrrrrei 50 Hình 2.
Các dạng hấp phụ đắng nhiỆt.--- 2: 2 2+S£+E£+Ec£EtzEeExerxrrerreee 54 Hình 2. Sơ đồ hap phụ dang cột của vật liệu .----- 2 2 ++szx+zx+zszxzsz 56 Hình 2. Đường cong thoát cột hấp phụ. Thi nghiệm hap phụ cỘPt .----- 2 2 2E +E+EE+EE+EE+EE+E£EeEEeEEeExzrxzreee 59 Hình 2.
Hệ thống trồng cây Say (Phragmites australi$).----cs-cs5cs5c5+: 61 Hình 2. Hệ thống trồng cây Mộc tặc trai (Equisetum diffiusum). COt vat QU 1. Thí nghiệm sử dụng vat liệu và thực vat của hệ thống dòng chảy mặt — dòng chảy ngầm.- -- -- + Ss2SE2E2EEEEEEEEEEE12112112111111711111111.
Thiết kế hệ thống dòng chảy mặt và dong chảy ngầm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu giải pháp xử lý nước thải chì kẽm mỏ Bắc Kạn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu giải pháp công nghệ xử lý nước thải khai thác chì kẽm tại Bắc Kạn.
Luận án "Nghiên cứu giải pháp xử lý nước thải chì kẽm mỏ Bắc Kạn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học khoa học tự nhiên. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu giải pháp xử lý nước thải chì kẽm mỏ Bắc Kạn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu giải pháp xử lý nước thải chì kẽm mỏ Bắc Kạn" thuộc chuyên ngành Môi trường đất và nước. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Nghiên cứu giải pháp xử lý nước thải chì kẽm mỏ Bắc Kạn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu giải pháp xử lý nước thải chì kẽm mỏ Bắc Kạn" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu giải pháp xử lý nước thải chì kẽm mỏ Bắc Kạn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.