Luận án Tiến sĩ: Cơ sở địa lý du lịch cộng đồng tại Vịnh Hạ Long, Hội An
Luận án tiến sĩ: quản lý TNMT với cơ sở địa lý, phát triển du lịch cộng đồng tại di sản thế giới Việt Nam. Nghiên cứu Hạ Long & Hội An.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
261
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở địa lý phát triển du lịch cộng đồng di sản
Du lịch cộng đồng gắn liền với di sản văn hóa Việt Nam và di sản thiên nhiên. Cơ sở địa lý đặt nền móng cho hướng phát triển này. Vị trí, địa hình và tài nguyên du lịch quyết định khả năng khai thác. Cộng đồng địa phương trở thành chủ thể trung tâm. Người dân tham gia tổ chức, vận hành và hưởng lợi. Mô hình này hướng tới phát triển bền vững. Lợi ích kinh tế đi cùng bảo tồn di sản. Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn qua hoạt động du lịch. Cách tiếp cận địa lý phân tích không gian lãnh thổ. Phân khu chức năng giúp tổ chức hợp lý các vùng du lịch. Các di sản UNESCO tại Việt Nam mang giá trị toàn cầu nổi bật. Vịnh Hạ Long và đô thị cổ Hội An là hai trường hợp tiêu biểu. Hai địa điểm đại diện cho di sản thiên nhiên và di sản văn hóa. Nghiên cứu địa lý làm rõ điều kiện nền tảng cho từng khu vực.
1.1. Vai trò tiếp cận địa lý trong du lịch cộng đồng
Tiếp cận địa lý nhìn nhận lãnh thổ như một hệ thống. Không gian, tài nguyên và con người liên kết chặt chẽ. Phương pháp này xác định ranh giới vùng du lịch. Phân khu chức năng giúp tách vùng bảo vệ và vùng khai thác. Cộng đồng địa phương được đặt vào trung tâm quy hoạch. Du lịch sinh thái và du lịch văn hóa kết hợp hài hòa. Bảo tồn di sản trở thành nguyên tắc bắt buộc. Hướng tiếp cận này phục vụ phát triển bền vững lâu dài.
1.2. Tài nguyên du lịch tại các di sản thế giới
Tài nguyên du lịch gồm hai nhóm chính. Nhóm tự nhiên bao gồm địa hình, biển, đảo và hệ sinh thái. Nhóm nhân văn gồm kiến trúc, lễ hội và làng nghề truyền thống. Di sản UNESCO hội tụ giá trị nổi bật toàn cầu. Vịnh Hạ Long sở hữu cảnh quan đá vôi độc đáo. Hội An lưu giữ phố cổ và không gian sống lâu đời. Tài nguyên phong phú tạo nền cho du lịch cộng đồng.
1.3. Nguyên tắc bảo tồn di sản và bản sắc
Bảo tồn di sản đặt lên hàng đầu. Mọi hoạt động du lịch phải tôn trọng giá trị gốc. Bản sắc văn hóa dân tộc cần được bảo vệ nguyên vẹn. Khai thác quá mức gây tổn hại di sản thiên nhiên. Cân bằng giữa lợi ích và bảo tồn là yêu cầu cốt lõi. Cộng đồng địa phương đóng vai trò người gìn giữ. Nguyên tắc này định hướng phát triển bền vững cho cả hai vùng.
II. Tiềm năng du lịch cộng đồng tại di sản Hạ Long
Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới. UNESCO công nhận giá trị cảnh quan và địa chất nổi bật. Hàng nghìn đảo đá vôi tạo nên bức tranh kỳ vĩ. Tài nguyên du lịch nơi đây vô cùng đa dạng. Biển, đảo và hang động thu hút du khách bốn mùa. Cộng đồng ngư dân sinh sống lâu đời trên vịnh. Làng chài trở thành điểm nhấn du lịch cộng đồng. Du lịch sinh thái phát triển mạnh trên mặt nước. Người dân tham gia chèo thuyền, nuôi trồng và hướng dẫn. Bản sắc văn hóa biển được tái hiện sinh động. Hiện trạng phát triển du lịch còn nhiều thách thức. Áp lực môi trường gia tăng theo lượng khách. Bảo tồn di sản thiên nhiên đòi hỏi giải pháp chặt chẽ. Lợi ích kinh tế cần chia sẻ công bằng với cộng đồng. Phát triển bền vững là mục tiêu xuyên suốt cho khu vực vịnh.
2.1. Tài nguyên du lịch sinh thái vịnh Hạ Long
Vịnh Hạ Long có hệ sinh thái biển đảo phong phú. Rừng ngập mặn, rạn san hô và hang động đan xen. Du lịch sinh thái khai thác trực tiếp các giá trị này. Du khách khám phá hang động bằng thuyền nhỏ. Cộng đồng ngư dân dẫn đường và giới thiệu nghề biển. Tài nguyên du lịch tự nhiên tạo sức hút riêng biệt. Bảo tồn di sản thiên nhiên giữ cho cảnh quan nguyên sơ.
2.2. Cộng đồng ngư dân và làng chài truyền thống
Làng chài Hạ Long mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Người dân sống bằng nghề cá qua nhiều thế hệ. Nếp sống trên nước trở thành sản phẩm du lịch độc đáo. Du khách trải nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Cộng đồng địa phương vừa làm chủ vừa hưởng lợi. Du lịch cộng đồng giúp cải thiện thu nhập người dân. Văn hóa biển được lưu truyền qua hoạt động đón khách.
2.3. Hiện trạng và thách thức bảo tồn di sản
Lượng khách tăng nhanh tạo áp lực lớn lên vịnh. Ô nhiễm nước và rác thải đe dọa hệ sinh thái. Bảo tồn di sản thiên nhiên gặp nhiều khó khăn. Quy hoạch chưa đồng bộ giữa các bên liên quan. Lợi ích kinh tế đôi khi lấn át mục tiêu bảo vệ. Phát triển bền vững đòi hỏi kiểm soát chặt số lượng. Cộng đồng địa phương cần được trao thêm quyền quản lý.
III. Phát triển du lịch cộng đồng tại di sản Hội An
Đô thị cổ Hội An là di sản văn hóa thế giới. UNESCO công nhận giá trị kiến trúc và đô thị độc đáo. Phố cổ lưu giữ dấu ấn giao thương nhiều thế kỷ. Di sản văn hóa Việt Nam hiện diện rõ nét trong từng ngôi nhà. Nhà cổ, hội quán và chùa cầu tạo nên không gian riêng. Làng nghề truyền thống bao quanh khu phố cổ. Nghề mộc, gốm và đèn lồng thu hút du khách. Cộng đồng địa phương gắn bó mật thiết với di sản. Du lịch cộng đồng phát triển từ chính đời sống cư dân. Người dân mở nhà, bán hàng và làm hướng dẫn viên. Bản sắc văn hóa dân tộc trở thành sản phẩm du lịch. Hiện trạng cho thấy sức ép thương mại hóa gia tăng. Giá thuê mặt bằng đẩy cư dân gốc rời phố cổ. Bảo tồn di sản cần giữ chân cộng đồng bản địa. Phát triển bền vững đòi hỏi cân bằng lợi ích lâu dài.
3.1. Giá trị di sản văn hóa Việt Nam tại Hội An
Hội An hội tụ kiến trúc Việt, Hoa và Nhật. Phố cổ giữ nguyên cấu trúc đô thị thương cảng xưa. Nhà cổ và hội quán phản ánh lịch sử giao thương. Di sản văn hóa Việt Nam hiện diện trong từng chi tiết. Lễ hội và tín ngưỡng làm sống động không gian phố. Bản sắc văn hóa dân tộc thấm đẫm đời sống thường ngày. Giá trị này là tài nguyên du lịch quý giá.
3.2. Làng nghề truyền thống và sản phẩm cộng đồng
Làng nghề truyền thống bao quanh đô thị cổ Hội An. Mộc Kim Bồng và gốm Thanh Hà nổi tiếng lâu đời. Nghề làm đèn lồng tạo dấu ấn đặc trưng cho phố. Du khách tham quan và trải nghiệm trực tiếp tại làng. Cộng đồng địa phương bán sản phẩm thủ công của mình. Du lịch cộng đồng nuôi sống các nghề cổ truyền. Bảo tồn di sản gắn liền với giữ gìn nghề xưa.
3.3. Hiện trạng thương mại hóa và bảo tồn di sản
Phố cổ đối mặt với làn sóng thương mại hóa mạnh. Cửa hàng du lịch thay thế dần nhà ở truyền thống. Cư dân gốc rời đi vì áp lực kinh tế. Bản sắc văn hóa dân tộc đứng trước nguy cơ phai nhạt. Bảo tồn di sản cần giữ cộng đồng ở lại phố cổ. Phát triển bền vững yêu cầu quản lý chặt hoạt động kinh doanh. Lợi ích phải quay về với người dân bản địa.
IV. So sánh điều kiện phát triển du lịch hai di sản
Vịnh Hạ Long và Hội An mang hai đặc trưng khác nhau. Một bên là di sản thiên nhiên, một bên là di sản văn hóa. Tài nguyên du lịch của hai vùng không giống nhau. Hạ Long dựa vào cảnh quan biển đảo rộng lớn. Hội An dựa vào không gian phố cổ và làng nghề truyền thống. Cộng đồng địa phương cũng có vai trò khác biệt. Ngư dân Hạ Long gắn với nghề biển và du lịch sinh thái. Cư dân Hội An gắn với nghề thủ công và dịch vụ phố cổ. Cả hai đều là di sản UNESCO có giá trị toàn cầu. Du lịch cộng đồng phát triển theo điều kiện riêng mỗi nơi. So sánh giúp rút ra bài học chung và riêng. Bảo tồn di sản là yêu cầu chung cho cả hai. Phát triển bền vững là đích đến thống nhất. Sự khác biệt đòi hỏi giải pháp quản lý linh hoạt.
4.1. So sánh tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa
Hạ Long giàu tài nguyên du lịch tự nhiên. Biển, đảo và hang động chiếm ưu thế nổi bật. Hội An giàu tài nguyên nhân văn và lịch sử. Phố cổ và làng nghề tạo nên sức hút riêng. Di sản thiên nhiên và di sản văn hóa Việt Nam bổ sung cho nhau. Hai mô hình tài nguyên dẫn tới hai cách khai thác. Du lịch sinh thái mạnh ở vịnh, du lịch văn hóa mạnh ở phố.
4.2. Khác biệt vai trò cộng đồng địa phương
Cộng đồng Hạ Long sống chủ yếu bằng nghề biển. Hoạt động du lịch gắn với mặt nước và làng chài. Cộng đồng Hội An sống bằng nghề thủ công và buôn bán. Phố cổ là không gian sinh sống và kinh doanh. Mức độ tham gia du lịch cộng đồng khác nhau rõ rệt. Bản sắc văn hóa dân tộc thể hiện theo từng vùng. Vai trò người dân định hình sản phẩm du lịch đặc trưng.
4.3. Bài học chung về phát triển bền vững
Cả hai di sản đều cần kiểm soát lượng khách. Bảo tồn di sản phải đặt trên lợi ích ngắn hạn. Cộng đồng địa phương cần được chia sẻ lợi ích công bằng. Phát triển bền vững đòi hỏi quy hoạch dài hạn. Phân khu chức năng giúp tách vùng bảo vệ và khai thác. Bài học từ hai vùng bổ trợ cho nhau. Mô hình thành công có thể nhân rộng cho di sản khác.
V. Định hướng giải pháp phát triển du lịch bền vững
Phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu. Giải pháp phải dựa trên cơ sở địa lý vững chắc. Phân khu chức năng giúp tổ chức không gian hợp lý. Vùng bảo vệ tách khỏi vùng khai thác du lịch. Cộng đồng địa phương giữ vai trò trung tâm trong mọi giải pháp. Người dân tham gia quy hoạch và ra quyết định. Lợi ích kinh tế quay về với cộng đồng bản địa. Bảo tồn di sản đi cùng nâng cao đời sống. Du lịch sinh thái và du lịch văn hóa được khuyến khích. Làng nghề truyền thống cần được hỗ trợ duy trì. Di sản UNESCO đòi hỏi tiêu chuẩn quản lý cao. Giáo dục cộng đồng nâng cao ý thức bảo tồn. Chính sách hỗ trợ tạo động lực phát triển lâu dài. Liên kết các bên bảo đảm hài hòa lợi ích. Định hướng này hướng tới di sản bền vững cho thế hệ sau.
5.1. Phân khu chức năng và quy hoạch không gian
Phân khu chức năng là công cụ quản lý then chốt. Không gian di sản chia thành nhiều vùng rõ ràng. Vùng lõi được bảo vệ nghiêm ngặt khỏi tác động. Vùng đệm cho phép hoạt động du lịch có kiểm soát. Cộng đồng địa phương sinh sống trong vùng phù hợp. Quy hoạch dựa trên cơ sở địa lý của lãnh thổ. Cách làm này bảo đảm phát triển bền vững.
5.2. Tăng cường vai trò cộng đồng và chia sẻ lợi ích
Cộng đồng địa phương cần được trao quyền thực chất. Người dân tham gia quản lý và vận hành du lịch. Lợi ích kinh tế phải chia sẻ công bằng minh bạch. Làng nghề truyền thống nhận hỗ trợ để tồn tại. Bản sắc văn hóa dân tộc được phát huy giá trị. Du lịch cộng đồng gắn với sinh kế bền vững. Người dân trở thành lực lượng bảo tồn di sản.
5.3. Chính sách bảo tồn di sản và liên kết các bên
Chính sách rõ ràng định hướng phát triển lâu dài. Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng cùng phối hợp. Bảo tồn di sản đặt trong khung pháp lý chặt chẽ. Di sản UNESCO tuân theo tiêu chuẩn quản lý quốc tế. Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên du lịch. Liên kết các bên giảm xung đột lợi ích. Phát triển bền vững thành mục tiêu chung thống nhất.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (261 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Chu Thành Huy CƠ SO DIA LÝ CHO PHÁT TRIEN DU LICH DUA VAO CONG DONG TAI CAC DI SAN THE GIOI O VIET NAM (NGHIEN CUU TRUONG HOP VINH HA LONG VA DO THI CO HOI AN) LUẬN ÁN TIEN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Chu Thành Huy Chuyên ngành: Quan ly Tai nguyên và Môi trường Mã số: 62 85 01 01 ` LUẬNÁNTIẾNSI. QUAN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MOI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Trần Đức Thanh 2. Phạm Quang Tuấn HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đáy là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận an là trung thực và chưa từng được ai công bo trong bat kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Chu Thành Huy LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tai Khoa Dia lý, Trường Dai học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học nghiêm túc và chu đáo của PGS.TS Tran Đức Thanh và PGS.TS Phạm Quang Tuan. NCS xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến các thầy - những người đã thường xuyên dạy bảo, khuyến khích hiện thức hóa những cô gắng của bản thân NCS trong suốt thời gian thực hiện luận án. Trong quá trình nghiên cứu, NCS đã nhận được những chỉ bảo và góp ý quý báu của các thầy, cô trong và ngoài trường: GS. Trương Quang Hải, PGS.
Đặng Văn Bào, GS. Nguyễn Cao Huan, GS. Phạm Hoàng Hải, PGS. Phạm Trung Lương, TS.
Nguyễn Thị Hải, TS. Phạm Quang Anh, GS. Nguyễn Khanh Vân, PGS.TS Nguyễn Kim Chương, PGS.TS Nguyễn Hiệu, PGS.TS Trần Anh Tuấn, PGS.TS Uông Đình Khanh. Băng cả tam lòng của mình, NCS xin chân thành cảm ơn những giúp đỡ quý báu đó.
NCS cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các cán bộ thuộc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ninh, Ban quản lý vịnh Hạ Long, Phòng Thương mại và Du lịch Hội An, Trung tâm Văn hóa - Thể thao Hội An, Hiệp hội du lịch Quảng Ninh, Hiệp hội du lịch Quảng Nam. và cộng đồng địa phương trên địa bàn TP Hạ Long, TP Hội An đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ trong suốt thời kỳ NCS tiến hành nghiên cứu tại địa phương. NCS cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các thầy, cô giáo trong Phòng Sau Đại học, Khoa địa lý, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Cuối cùng, NCS xin gửi lời cảm ơn đến tất cả cán bộ đồng nghiệp trong trường Đại học Khoa học, Dai học Thai Nguyên, Khoa KHMT & TD, cũng như bạn bẻ và gia đình đã động viên NCS rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận án.
; Ha Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2017 NCS Chu Thành Huy ii MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình PHAN MỞ ĐẦU. Tinh cấp thiết của đề tài. 2c nn 222111 Tnhh CfMNA2F t+PW©ứN:. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu.
Giới hạn nghién cứỨu .--- c2 nên Win ốocociiiaaađađaaaÝÝ. Điểm mới của luận án. c1 2212 SH nh nhu .Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cơ sở tài liệu của luận AN 20.
cece cece eee eee eee cent eee 22s, 8. Cấu trúc của luận án. eee eee n nh na PHAN NỘI DUNG .---- cc- 5c 22113335 11355 11155 1 115556 Chương 1. TONG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIEN DU LICH DỰA los VÀO CONG ĐÔNG TẠI CÁC DI SAN THE GIỚI Ở VIỆT NAM.
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .1, Các công trình nghiên cứu về du lịch dựa vào cộng đồng. Các nghiên cứu địa lý phục vụ phát triển du lịch dựa vào cong đồng. Các công trình nghiên cứu về vịnh Hạ Long và Đô thị cổ Hội An. Những vấn đề lý luận về cơ sở địa lý cho phát triển triển du lịch dựa vào cộng đồng tại các di sản thế giới.
cĂc cà cà cà BÉ KỲ Sen eằ. Những nội dung cơ bản cua tiếp cận dia lý trong nghiên cứu phát triển du lịch dựa vào cộng dong. Lee cee en cee cee eee cee saa eee cee nae eee sae ee eee 24 1. Phân khu chức năng du lich dựa vào cộng đông.
Đánh giá điều kiện phát triển du lịch dựa vào cộng đồng bee cee aan ees 33 1. Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu. Các quan điểm tiẾp cận. cee cee esse se tee seuss SH SH ke 39 1.
Các phương pháp nghiÊH CUU. cài cà cà ten KH se aees 4I 1.3 Quy trình nghién CUU. cee cee cee cee tee tee cà cee tee cee kh hit 47 1H Tid et chwonng 1.cseeecccccccsnessececccccnesececceccaceseeeececcuanseeceeesauansessssse 48 Chương 2. TIEM NANG VA HIEN TRANG PHAT TRIEN DU LICH DUA VAO CONG DONG TAI KHU VUC DI SAN THIEN NHIEN THE GIOI VỊNH HA LONG VA DI SAN VAN HOA THE GIỚI ĐÔ THỊ CO HOI AN 49 2.
Tiềm năng và hiện trạng phat triển du lịch dựa vào cộng đồng tai di 49 sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long. Khái quát về khu vực di sản thiên nhiên thé giới vịnh Hạ Long. Tiềm năng dụ lịch. ses ses cee ses ee see KH cesses KH sinh như 50 2.
Hiện trạng phát triển du lịch và du lịch dựa vào cộng đồng bee cee eee kh, 58 2. Tiềm năng va hiện trang phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại di sản văn hóa thế giới đô thị cỗ Hội An. Khái quát về khu vực di sản văn hóa thé giới đô thị cổ Hội An. Tiềm năng du lịch.
ses cesses cee ch cesses ve SH HH ses eee Hư 68 2. Hiện trạng phát triển du lịch và du lịch dựa vào cộng dong bee ences kh ky 78 2. So sánh điều kiện phát triển du lịch dựa vào cộng đồng giữa hai khu i SAN thé GiGi 0A n-. So sánh tiềm năng phát triển du lịch dựa vào cộng đông.
So sánh về nguồn lực cơ sở vật chất. cà cà eee và cv 89 2. So sánh đặc điểm cộng đông dân cư và bản sắc văn hóa. So sánh vai trò của cộng đồng đối với van dé bảo ton di sản.
So sánh cơ hội tham gia của cộng dong trong phát triển du lịch. 92 Tiểu kết Chuang 2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIÊN DU LICH DỰA VÀO CONG DONG TẠI DI SAN THIÊN NHIÊN THE GIỚI VỊNH HA LONG VÀ DI SAN VĂN HÓA THE GIGI ĐÔ THỊ CO HỘI AN. Các cơ sở, nguyên tắc và giải pháp chung cho phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại hai khu di sản thế 200.
cee Ăn Sàn Làn HS ee ee ee cee cee KH KH ben Hi tt 94 3. Các nguyên tắc CHUNG. cee ses ues cesses Sàn cà ses se kiên 96 3. Các giải pháp ChUHg.
cọc cà ene eae ae ae cae cee cee eee tees 98 3. Định hướng phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại di sản thiên nhiên thế giới vịnh Ha Long. Phân khu chức năng du lịch dựa vào CONG đẳng. Đánh giá diéu kiện phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại di sản thé giới vịnh Hạ Long.
sue ces see cà ees see ses ve tê KH KH Hs esses: 108 3. Nhu cầu đối với các sản phẩm du lịch dựa vào cộng dong "— 111 3. Định phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại vịnh Hạ Long. Định hướng phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại di sản văn hóa thế 118 giới đô thị cỗ Hội AN.
Phân khu chức năng du lịch dựa vào cộng đồng. Đánh giá điều kiện phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại di sản thé giới đô thị CO Hội Ái. ces ces cee ses ces cusses cae ses KH SH ca nhi 3. Nhu câu đối với các sản phẩm du lịch dựa vào cộng đồng.
Định hướng phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại vịnh Hội An. Tiểu kết Chương. ---cc cv v1 0 115556 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ. -------- «<< << << <<<<<ccceeeses DANH MỤC CÁC CÔNG TRINH KHOA HOC.
- -- TÀI LIEU THAM KHAO .------ 5-55 << << + << ccceeeeeeessssss PHU LUC 0 --. DANH MUC CAC CHU VIET TAT DLDVCĐ Du lịch dựa vào cộng đồng CDDC Cộng đồng dân cư CDDP Cộng đồng địa phương DLCD Du lịch cộng đồng DSTG Di sản thế giới DLST Du lịch sinh thái IUCN International Union for Conservation of Nature (Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế) HDDL Hoạt động du lịch HTX Hợp tác xã ICOMOS International Council on Monuments and Sites (Hội đồng quốc tế về Di tích và Di chỉ) Kinh tế - xã hội Tai nguyên du lịch Thành phố Ủy ban nhân dân United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (Tổ chức Giáo duc, Khoa học và Van hóa Liên Hop Quốc) UNEP United Nations Environment Programme (Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc) United Nations Foundation (Quỹ Liên Hop Quốc) World Tourism Organization (Tổ chức Du lịch thé giới của Liên Hop Quốc) World Heritage Committee (Ủy ban Di sản Thế giới) Mái DANH MUC BANG TT Nội dung Trang Bảng 1. Chỉ tiêu đánh giá tổng hợp điều kiện phát triển 39 DLDVCD cho các tiểu khu chức năng Bảng 3. Kết quả phân khu chức năng DLDVCD tại khu vực 106 DSTG vịnh Hạ Long Bảng 3.
Đánh giá mức độ hấp dẫn của TNDL tại vịnh Hạ Long 108 Bảng 3. Đánh giá mức độ đặc sắc của các không gian văn hóa 109 theo tiểu khu chức năng tại khu vực DSTG vịnh Hạ Long Bảng 3. Đánh giá thái độ của cộng đồng đối với phát triển du lịch 109 tại khu vực DSTG vịnh Ha Long Bảng 3. Đánh giá CSVC, hạ tầng kỹ thuật du lịch tại khu vực 110 DSTG vịnh Hạ Long Bảng 3.
Đánh giá khả năng tiếp cận tại vịnh Hạ Long 110 Bảng 3. Kết quả đánh giá điều kiện phát trién DLDVCD tại khu 112 vực DSTG vịnh Hạ Long Bang 3. Kết quả phân khu chức năng DLDVCD tại khu vực 121 DSTG Hội An 10 Bảng 3. Đánh giá mức độ hấp dẫn của TNDL tại khu vực DSTG 123 Hội An 11 Bảng 3.
Đánh giá mức độ đặc sắc của các không gian văn hóa 123 theo tiêu khu chức năng tại khu vực DSTG Hội An 12 Bảng 3. Đánh giá thái độ của cộng đồng đối với phát triển du 124 lịch tại khu vực DSTG Hội An 13 Bảng 3. Đánh giá yêu tố CSVC, hạ tầng kỹ thuật du lịch tại khu 124 vực DSTG đô thị cổ Hội An 14 Bảng 3. Đánh giá khả năng tiếp cận tại tại khu vực DSTG đô thị 125 cô Hội An 15 Bang 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Địa lý phát triển du lịch cộng đồng di sản Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: quản lý TNMT với cơ sở địa lý, phát triển du lịch cộng đồng tại di sản thế giới Việt Nam. Nghiên cứu Hạ Long & Hội An.
Luận án "Địa lý phát triển du lịch cộng đồng di sản Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Địa lý phát triển du lịch cộng đồng di sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Địa lý phát triển du lịch cộng đồng di sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Địa lý phát triển du lịch cộng đồng di sản Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Địa lý phát triển du lịch cộng đồng di sản Việt Nam" có 261 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Địa lý phát triển du lịch cộng đồng di sản Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.