Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng biến đổi khí hậu toàn cầu đến cực trị khí hậu và hiện tượng cực đoan ở Việt Nam - TS. Chu Thị Thu Hường

Nghiên cứu đánh giá tác động biến đổi khí hậu đến cực trị khí hậu cực đoan ở Việt Nam, cung cấp dữ liệu quan trọng phục vụ công tác phòng chống thiên tai.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tác động biến đổi khí hậu đến cực trị khí hậu Việt Nam
Số trang:
162 trang
Trường:
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu
Chuyên ngành:
Khí tượng và khí hậu học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tác động biến đổi khí hậu đến cực trị khí hậu Việt Nam

Biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn biến phức tạp. Hiện tượng nóng lên toàn cầu tác động sâu sắc đến thời tiết Việt Nam. Hoàn lưu khí quyển thay đổi rõ rệt qua các thập kỷ. Các trung tâm khí áp chính như áp cao Thái Bình Dương và áp cao Siberia biến động mạnh. Tần suất và cường độ của hiện tượng thời tiết cực đoan có xu hướng gia tăng. Các chỉ số cực trị khí hậu ghi nhận nhiều giá trị bất thường. Sự biến đổi này diễn ra trên khắp 7 vùng khí hậu từ Bắc vào Nam. Nghiên cứu khoa học khẳng định mối quan hệ chặt chẽ giữa nhiệt độ bề mặt Trái Đất và khí hậu cực đoan tại Việt Nam. Việc nhận diện quy luật biến đổi giúp nâng cao năng lực dự báo và phòng chống thiên tai.

1.1. Hoàn lưu khí quyển và dao động ENSO El Nino và La Nina

Hoàn lưu khí quyển khu vực Đông Á và Đông Nam Á chịu sự chi phối mạnh của dao động ENSO (El Nino và La Nina). Chu kỳ ENSO làm thay đổi quỹ đạo gió mùa mùa hè và gió mùa mùa đông. Trong pha El Nino, nhiệt độ trung bình thường cao hơn chuẩn sai nhiều năm. Lượng mưa giảm sút tại nhiều khu vực gây khô hạn. Ngược lại, pha La Nina thường kích hoạt các đợt mưa lớn trên diện rộng. Tần suất bão đổ bộ vào đất liền cũng biến động theo từng pha ENSO. Vị trí dải hội tụ nhiệt đới dịch chuyển bất thường. Sự tương tác phức tạp giữa ENSO và biến đổi khí hậu toàn cầu làm tăng tính bất định của thời tiết khu vực.

1.2. Xu thế biến đổi các trung tâm khí áp khu vực

Các trung tâm khí áp lớn đóng vai trò quyết định đối với khí hậu Việt Nam. Áp cao cận nhiệt đới Tây Thái Bình Dương có xu hướng mở rộng phạm vi hoạt động về phía tây. Sự dịch chuyển này gây ra các đợt nắng nóng kéo dài ở miền Trung và miền Bắc. Trong khi đó, áp cao lạnh Siberia hoạt động thất thường hơn trong mùa đông. Tần suất các đợt không khí lạnh mạnh có dấu hiệu thay đổi. Ranh giới frông lạnh suy yếu nhưng gây ra nhiều đợt rét đậm bất thường. Vùng áp thấp nóng phía Tây phát triển sớm và mạnh hơn vào mùa hè. Những biến động khí áp này tạo nền tảng cho nhiều hiện tượng thời tiết nguy hiểm xuất hiện.

II. Diễn biến nhiệt độ cực trị và nắng nóng gay gắt kỷ lục

Nhiệt độ không khí bề mặt tại Việt Nam tăng liên tục trong nhiều thập kỷ qua. Mức tăng nhiệt độ diễn ra nhanh hơn mức trung bình toàn cầu. Nhiệt độ cực trị ghi nhận những cột mốc cao mới trên khắp các trạm quan trắc. Số ngày nắng nóng diện rộng tăng đáng kể ở Bắc Bộ và Trung Bộ. Nguy cơ nắng nóng gay gắt kỷ lục xuất hiện với tần suất dày đặc hơn. Đồng thời, nhiệt độ cực tiểu ban đêm cũng tăng nhanh, làm giảm chênh lệch nhiệt độ ngày đêm. Mùa đông có xu hướng ấm lên nhưng vẫn tiềm ẩn các đợt rét hại dị thường ngắn ngày. Xu thế gia tăng nhiệt độ đặt ra thách thức lớn cho sức khỏe con người và an ninh năng lượng quốc gia.

2.1. Gia tăng số ngày nắng nóng gay gắt kỷ lục trên diện rộng

Các đợt nắng nóng gay gắt kỷ lục xuất hiện sớm hơn và kết thúc muộn hơn. Nhiệt độ tối cao tuyệt đối tại nhiều trạm khí tượng vượt mốc 40 độ C. Vùng Bắc Trung Bộ và đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Hiệu ứng gió phơn Tây Nam kết hợp hoàn lưu áp cao gây ra các đợt khô nóng kéo dài nhiều tuần. Độ ẩm không khí hạ thấp xuống dưới 40% làm gia tăng nguy cơ cháy rừng. Nhu cầu tiêu thụ điện năng cho làm mát tăng đột biến. Nắng nóng kéo dài làm suy giảm chất lượng nguồn nước ngầm và nước mặt. Năng suất cây trồng sụt giảm nghiêm trọng do sốc nhiệt và hạn hán cục bộ.

2.2. Biến động nhiệt độ cực tiểu và các đợt rét đậm rét hại

Nhiệt độ cực tiểu có xu thế tăng trên phạm vi cả nước. Số ngày rét đậm và rét hại có xu hướng giảm về mặt tổng thể trong mùa đông. Tuy nhiên, tính chất cực đoan của các đợt rét lại gia tăng rõ rệt. Các đợt không khí lạnh dồn dập trong thời gian ngắn gây sương muối và băng giá ở vùng núi phía Bắc. Nhiệt độ giảm sâu cục bộ gây thiệt hại lớn cho đàn gia súc và hoa màu. Các khu vực vùng cao như Sa Pa hay Mẫu Sơn thường xuyên ghi nhận hiện tượng đóng băng. Rét đậm ngắn ngày nhưng cường độ mạnh làm gián đoạn sản xuất nông nghiệp mùa đông xuân.

III. Gia tăng mưa lớn cực đoan kéo theo lũ quét và sạt lở

Quy luật phân bố lượng mưa tại Việt Nam có sự thay đổi sâu sắc do biến đổi khí hậu. Tổng lượng mưa năm biến đổi không đồng đều giữa các vùng địa lý. Hiện tượng mưa lớn cực đoan có xu hướng gia tăng cả về tần suất lẫn cường độ. Lượng mưa ngày cực đại tại nhiều trạm đã phá vỡ kỷ lục lịch sử quan trắc. Những trận mưa tập trung cường suất lớn trong thời gian ngắn diễn ra phổ biến. Mưa lớn cục bộ kéo theo lũ quét và sạt lở đất nghiêm trọng tại các sườn đồi dốc. Vùng đồi núi phía Bắc và dải đất miền Trung là những khu vực chịu rủi ro cao nhất trước thiên tai sạt trượt địa chất.

3.1. Phân bố lượng mưa ngày cực đại và mưa lớn cực đoan

Lượng mưa ngày cực đại tăng mạnh tại các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây Bắc. Cường độ mưa trong 1 giờ và 3 giờ đạt mức kỷ lục mới. Mưa lớn cục bộ thường xuất hiện cùng các tổ hợp thời tiết nguy hiểm. Sự kết hợp giữa bão, áp thấp nhiệt đới và không khí lạnh tạo ra các đợt mưa đặc biệt lớn. Lượng mưa tích lũy vài ngày có thể vượt quá 1000 mm tại miền Trung. Đô thị lớn thường xuyên ngập úng nghiêm trọng do hệ thống thoát nước quá tải. Dòng chảy mặt gia tăng nhanh chóng làm xói mòn tầng đất mặt màu mỡ ở các lưu vực sông.

3.2. Hiểm họa lũ quét và sạt lở đất ở miền núi phía Bắc

Địa hình dốc kết hợp với mưa lớn cực đoan làm gia tăng thảm họa lũ quét và sạt lở đất. Đất đá bão hòa nước nhanh chóng sau các trận mưa dồn dập nhiều giờ. Các sườn núi mất ổn định trượt lở xuống thung lũng, vùi lấp đường sá và làng mạc. Lũ quét mang theo bùn đá với sức tàn phá dữ dội dọc theo các khe suối hẹp. Các tỉnh miền núi phía Bắc như Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang chịu thiệt hại nặng nề về người và tài sản. Hạ tầng giao thông huyết mạch bị chia cắt cục bộ trong nhiều ngày. Công tác cảnh báo sớm và quy hoạch dân cư vùng nguy cơ cao đang là nhiệm vụ cấp bách.

IV. Nguy cơ hạn hán hoang mạc hóa và bão mạnh ở Việt Nam

Biến đổi khí hậu làm gia tăng tính cực đoan của cả hai thái cực thời tiết khô và ẩm. Tình trạng hạn hán và hoang mạc hóa diễn ra gay gắt tại khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Mùa khô kéo dài kết hợp bốc hơi nước mạnh làm cạn kiệt các hồ chứa thủy lợi và thủy điện. Trong khi đó, trên vùng biển nhiệt đới, quy luật hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới thay đổi phức tạp. Xu thế xuất hiện bão mạnh và siêu bão ngày càng rõ ràng. Bão có quỹ đạo dị thường và cường độ tăng nhanh trước khi áp sát bờ. Những hiện tượng thời tiết cực đoan này đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực và đời sống dân sinh.

4.1. Thực trạng hạn hán và hoang mạc hóa tại Nam Trung Bộ

Khu vực Nam Trung Bộ, đặc biệt là Ninh Thuận và Bình Thuận, đối mặt nguy cơ hạn hán và hoang mạc hóa nghiêm trọng. Lượng mưa mùa khô suy giảm kết hợp nhiệt độ cao làm khô cằn đồng ruộng. Hàng ngàn héc-ta đất nông nghiệp phải bỏ hoang do thiếu nguồn nước tưới. Mực nước ngầm sụt giảm nghiêm trọng khiến cây trồng lâu năm bị chết khô. Quá trình thoái hóa đất diễn ra nhanh chóng dưới tác động của nắng nóng kéo dài. Đời sống sinh hoạt của người dân địa phương gặp nhiều khó khăn do thiếu nước sạch. Nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu hạn trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

4.2. Xu thế xuất hiện bão mạnh và siêu bão trên Biển Đông

Nhiệt độ mặt nước biển tăng tạo nguồn năng lượng dồi dào cho các cơn bão mạnh và siêu bão hình thành. Tần suất bão đổ bộ có thể không tăng nhưng cường độ bão cấp cao gia tăng đáng kể. Quỹ đạo bão trở nên phức tạp, khó lường và di chuyển lệch về phía nam nhiều hơn. Bão kết hợp triều cường gây sóng lớn tàn phá hệ thống đê kè ven biển. Cảng biển và các khu neo đậu tàu thuyền chịu rủi ro hư hại nghiêm trọng. Bão mạnh đổ bộ gây gió giật tàn phá cơ sở hạ tầng ven bờ và làm ngã đổ cây xanh, hoa màu. Công tác dự báo quỹ đạo và cường độ bão đòi hỏi công nghệ viễn thám hiện đại.

V. Nước biển dâng và xâm nhập mặn đồng bằng sông Cửu Long

Hiện tượng nước biển dâng là một trong những hệ quả nguy hiểm nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu. Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng đồng bằng trũng thấp chịu tổn thương nặng nề nhất thế giới. Mực nước biển dâng cao kết hợp với triều cường làm gia tăng diện tích ngập lụt ven biển. Tình trạng xâm nhập mặn đồng bằng sông Cửu Long diễn biến ngày càng sâu vào nội đồng qua các cửa sông chính. Nguồn nước ngọt phục vụ sản xuất lúa gạo, cây ăn trái và sinh hoạt bị suy giảm nghiêm trọng. Việc xây dựng các công trình kiểm soát mặn và chuyển đổi sinh kế bền vững là giải pháp sống còn cho toàn vùng.

5.1. Tác động của nước biển dâng đến vùng đồng bằng trũng thấp

Mực nước biển dâng làm tăng nguy cơ ngập lụt vĩnh viễn nhiều diện tích đất thấp dọc bờ biển. Tình trạng xói lở bờ sông, bờ biển diễn ra nghiêm trọng tại Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng. Triều cường xâm lấn thường xuyên làm ngập các tuyến đường đô thị và khu dân cư ven sông. Hệ thống hạ tầng giao thông và thủy lợi đối mặt nguy cơ xuống cấp nhanh chóng. Diện tích rừng ngập mặn ven biển suy giảm làm mất đi lá chắn bảo vệ tự nhiên trước bão gió. Nước biển dâng cũng làm giảm khả năng tiêu thoát nước tự nhiên trong mùa mưa lũ, kéo dài thời gian úng ngập.

5.2. Tình hình xâm nhập mặn đồng bằng sông Cửu Long

Hiện tượng xâm nhập mặn đồng bằng sông Cửu Long xuất hiện sớm và lấn sâu hàng chục km vào nội đồng. Ranh mặn 4 g/l xâm nhập sâu vào các dòng nhánh sông Tiền và sông Hậu trong mùa khô. Dòng chảy thượng nguồn suy giảm kết hợp thủy triều đẩy mặn làm tê liệt nhiều trạm cấp nước sạch. Hàng trăm ngàn héc-ta vườn cây ăn trái đặc sản bị đe dọa thiệt hại nặng nề. Người dân phải tốn nhiều chi phí đắp đập tạm và vận chuyển nước ngọt sinh hoạt. Chuyển đổi mô hình nông nghiệp thích ứng từ trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản nước lợ đang được triển khai rộng rãi.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Cực trị khí hậu
1.2. Hiện tượng khí hậu cực đoan
1.3. Chỉ số khí hậu cực đoan
1.4. Biến đổi khí hậu và hoàn lưu khí quyển
1.5. Biến đổi khí hậu và một số cực trị khí hậu, hiện tượng khí hậu cực đoan
2. CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Số liệu quan trắc từ mạng lưới trạm trên lãnh thổ Việt Nam
2.2. Số liệu tái phân tích
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp phân tích mức độ và xu thế biến đổi của các cực trị khí hậu và hiện tượng khí hậu cực đoan
2.3.2. Xác định sự biến đổi của các trung tâm khí áp
2.3.3. Cách tiệm cận xác định ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu đến các cực trị khí hậu và hiện tượng khí hậu cực đoan
3. CHƯƠNG 3: BIẾN ĐỔI CỦA MỘT SỐ TRUNG TÂM KHÍ ÁP, CỰC TRỊ KHÍ HẬU VÀ HIỆN TƯỢNG KHÍ HẬU CỰC ĐOAN Ở VIỆT NAM
3.1. Sự biến đổi của nhiệt độ không khí bề mặt
3.2. Sự biến đổi của các trung tâm khí áp chính ảnh hưởng đến Việt Nam
3.2.1. Về phạm vi hoạt động
3.3. Sự biến đổi của một số cực trị khí hậu
3.3.1. Nhiệt độ cực tiểu
3.3.2. Nhiệt độ cực đại
3.3.3. Lượng mưa ngày cực đại
3.4. Sự biến đổi của một số hiện tượng khí hậu cực đoan
3.4.1. Hiện tượng nắng nóng và nắng nóng gay gắt
3.4.2. Hiện tượng rét đậm và rét hại
3.4.3. Hiện tượng mưa lớn
4. CHƯƠNG 4: MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU VÀ MỘT SỐ CỰC TRỊ KHÍ HẬU, HIỆN TƯỢNG KHÍ HẬU CỰC ĐOAN Ở VIỆT NAM
4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí bề mặt trung bình toàn cầu
4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí bề mặt trên khu vực
4.3. Ảnh hưởng của các trung tâm khí áp
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đến một số cực trị khí hậu và hiện tượng khí hậu cực đoan ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHU THỊ THU HƯỜNG NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU ĐẾN MỘT SỐ CỰC TRỊ KHÍ HẬU VÀ HIỆN TƯỢNG KHÍ HẬU CỰC ĐOAN Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HÀ NỘI, 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHU THỊ THU HƯỜNG NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU ĐẾN MỘT SỐ CỰC TRỊ KHÍ HẬU VÀ HIỆN TƯỢNG KHÍ HẬU CỰC ĐOAN Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Khí tượng và Khí hậu học Mã số: 62440222 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Hoàng Đức Cường HÀ NỘI, 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Chu Thị Thu Hường ii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.

Phan Văn Tân, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và TS. Hoàng Đức Cường, Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương. Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai Thầy đã hết lòng động viên, tận tình giúp đỡ và quan tâm tới từng bước nghiên cứu của luận án. Đặc biệt, GS.

TS Phan Văn Tân đã tạo điều kiện cho tác giả tham gia đề tài khoa học để phát triển năng lực nghiên cứu. Đồng thời, tác giả cũng được sử dụng nguồn số liệu và hệ thống máy tính của đề tài để thực hiện luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện luận án. Nhân dịp này, tác giả cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới GS.

Nguyễn Đức Ngữ, GS. Nguyễn Trọng Hiệu, GS. Trần Tân Tiến, PGS. Phạm Vũ Anh, PGS.TS Nguyễn Viết Lành, PGS.Nguyễn Văn Thắng, PGS.

Nguyễn Văn Tuyên, PGS.TS Nguyễn Đăng Quế, PGS. Nguyễn Minh Trường, TS. Ngô Đức Thành, TS. Vũ Thanh Hằng, TS.

Trần Quang Đức, TS. Mai Văn Khiêm, TS Nguyễn Thị Hiền Thuận, TS. Dương Văn Khảm và các nhà khoa học khác cũng như các bạn bè đồng nghiệp đã góp ý chân tình và xây dựng về những nội dung nghiên cứu của luận án. Cuối cùng, tác xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, những người thân yêu trong gia đình tác giả, đặc biệt là chồng và các con là những nguồn động viên tinh thần quý giá để tác giả hoàn thành luận án.

Tác giả iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. viii DANH MỤC BẢNG.

xiv MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .1 Cực trị khí hậu.2 Hiện tượng khí hậu cực đoan .3 Chỉ số khí hậu cực đoan .2 Biến đổi khí hậu và hoàn lưu khí quyển .3 Biến đổi khí hậu và một số cực trị khí hậu, hiện tượng khí hậu cực đoan. 20 CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Số liệu quan trắc từ mạng lưới trạm trên lãnh thổ Việt Nam .2 Số liệu tái phân tích .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp phân tích mức độ và xu thế biến đổi của các cực trị khí hậu và hiện tượng khí hậu cực đoan .2 Xác định sự biến đổi của các trung tâm khí áp .3 Cách tiệm cận xác định ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu đến các cực trị khí hậu và hiện tượng khí hậu cực đoan. 39 CHƯƠNG 3: BIẾN ĐỔI C A MỘT SỐ TRUNG T M KH ÁP, C C TRỊ KH HẬU VÀ HIỆN TƯ NG KH HẬU C C ĐOAN Ở VIỆT NAM .1 Sự biến đổi của nhiệt độ không khí bề mặt .2 Sự biến đổi của các trung tâm khí áp chính ảnh hưởng đến Việt Nam .2 Về phạm vi hoạt động .3 Sự biến đổi của một số cực trị khí hậu .1 Nhiệt độ cực tiểu .2 Nhiệt độ cực đại .3 Lượng mưa ngày cực đại .4 Sự biến đổi của một số hiện tượng khí hậu cực đoan .1 Hiện tượng nắng nóng và nắng nóng gay gắt .2 Hiện tượng rét đậm và rét hại .3 Hiện tượng mưa lớn.

80 CHƯƠNG 4: MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN ĐỔI KH HẬU TOÀN CẦU VÀ MỘT SỐ C C TRỊ KH HẬU, HIỆN TƯ NG KH HẬU C C ĐOAN Ở VIỆT NAM 86 4.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí bề mặt trung bình toàn cầu .2 Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí bề mặt trên khu vực .3 Ảnh hưởng của các trung tâm khí áp. 111 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 115 C A TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

123 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ACTBD Áp cao Thái Bình Dương AO Dao động cực B1 Khí hậu Tây Bắc B2 Khí hậu Đông Bắc B3 Khí hậu Đồng bằng Bắc Bộ B4 Khí hậu Bắc Trung Bộ BĐKH Biến đổi khí hậu BBC/NBC Bắc Bán cầu/Nam Bán cầu cs cộng sự ĐLC Độ lệch chuẩn EASM Gió mùa mùa hè Đông Á EAWM Gió mùa mùa đông Đông Á ECE Hiện tượng khí hậu cực đoan ECEs Các hiện tượng khí hậu cực đoan EN/LN El Nino/La Nina HSTQ Hệ số tương quan HGT Độ cao địa thế vị IPCC Integovernmental Panel on Climate Change - Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu ITCZ Dải hội tụ nhiệt đới ISM Gió mùa mùa hè Ấn Độ N1 Khí hậu Nam Trung Bộ N2 Khí hậu Tây Nguyên N3 Khí hậu Nam Bộ vi NAOI Dao động bắc Đại Tây Dương NOAA National Oceanographical and Atmospheric Administration – Cục quản lý Khí quyển – Đại dương Quốc Gia NCEP National Center for Environmental Prediction – Trung tâm Quốc gia về Dự báo Môi Trường NN/NNGG Nắng nóng/ Nắng nóng gay gắt OLR Bức xạ sóng dài tại giới hạn trên của khí quyển Pmsl Khí áp mặt biển RĐ/RH Rét đậm/ Rét hại U Độ ẩm tương đối R Lượng mưa ngày Rx Lượng mưa ngày cực đại tuyệt đối RXx Lượng mưa ngày cực đại tháng/năm RX95 Lượng mưa ngày bằng bách phân vị 95 RTBD Rìa phía Tây áp cao Thái Bình Dương RTXD Rãnh thấp xích đạo SM Gió mùa mùa hè SNNN Số ngày nắng nóng SNRĐ Số ngày rét đậm SNRH Số ngày rét hại SSTA Chuẩn sai nhiệt độ mặt nước biển SST Nhiệt độ mặt nước biển SO Dao động Nam Ts Nhiệt độ không khí bề mặt Ttb Nhiệt độ không khí trung bình ngày Tx Nhiệt độ cực đại ngày vii TXx Nhiệt độ cực đại tháng/năm TX Nhiệt độ cực đại tuyệt đối TX90 Nhiệt độ cực đại ngày bằng phân vị thứ 90 TX90p Số ngày có nhiệt độ cực đại lớn hơn phân vị thứ 90 Tn Nhiệt độ cực tiểu ngày TNn Nhiệt độ cực tiểu tháng/năm TN Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối TN10 Nhiệt độ cực tiểu ngày bằng phân vị thứ 10 TN10p Số ngày có nhiệt độ cực tiểu nhỏ hơn phân vị thứ 10 Vx Tốc độ gió cực đại ngày Vxx Tốc độ gió cực đại tháng/năm WM Gió mùa mùa đông WNPSM Gió mùa mùa hè Tây bắc Thái Bình Dương WMO Tổ chức Khí tượng thế giới XTNĐ Xoáy thuận nhiệt đới viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Chuẩn sai của Ts trung bình trong từng thập kỷ so với thời kỳ 1951-1980 [37].2 Cường độ trung bình của áp cao Siberia trong mùa đông (tháng 1, 2 và 3) trong thời kỳ 1922-1999 trên 2 bộ số liệu CRU (a) và NCAR (b) [36].3 Đường đẳng HGT 587 dam trên mực 500 hPa trong thời kỳ 1958-1979 (trái) và 1980-1999 (phải). Đường màu xanh thể hiện cho 5 năm hoạt động yếu nhất và đường màu đỏ thể hiện cho 5 năm hoạt động mạnh nhất [38].4 Thời gian mở đầu SM trong thời kỳ 1948-2002 (Đơn vị: tuần) [47].5 Vị trí của đường đẳng áp 1015 hPa qua từng thời kỳ [39] .6 Giá trị ngưỡng phân vị thứ 95 của Tx (trong mùa hè) (a) và phân vị thứ 5 của Tn (trong mùa đông) (b). Trong đó, R1, R2,…, R7 là các vùng từ B1, B2, đến N3 của Việt Nam [39].1 Xu thế biến đổi của chuẩn sai Ts trung bình toàn cầu và trên các vùng trong từng mùa thời kỳ 1880-2010.2 Xu thế biến đổi của chuẩn sai Ts trung bình trên các vùng trong từng mùa thời kỳ 1961-2010 .3 Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự biến đổi của Ts toàn cầu với các trung tâm khí áp và các cực trị khí hậu, hiện tượng khí hậu cực đoan .4 Xu thế biến đổi cường độ của một số trung tâm khí áp hoạt động trong thời kỳ mùa đông, giai đoạn 1961-2010 .5 Xu thế biến đổi của nhiệt độ không khí bề mặt vùng trung tâm Siberia (400N - 600N, 70 – 1200E). Trục tung là giá trị hệ số Sen.6 Xu thế biến đổi cường độ của một số trung tâm khí áp hoạt động trong thời kỳ mùa hè, giai đoạn 1961-2010 .7 Đường 1016 hPa trung bình từng thập kỷ trong từng tháng thời kỳ mùa đông .8 Đường đẳng HGT 586 dam trên mực 500mb trung bình từng thập kỷ trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 4.9 Đường đẳng HGT 586 dam trên mực 500mb trung bình từng thập kỷ trong các tháng 5, 6, 7 và 8 .10 Đường đẳng HGT 586 dam trên mực 500mb trung bình từng thập kỷ trong các tháng 9, 10, 11 và 12.11 Đường đẳng áp 1020 hPa trung bình từng thập kỷ trong các tháng 4, 5 và 6 .12 Đường đẳng áp 1020mb trung bình từng thập kỷ trong các tháng 7, 8, 9 và 10 .13 TN năm tại một số trạm tiêu biểu thời kỳ 1961-2010 .14 Xu thế biến đổi của TNn và TN10 trung bình trong từng mùa trên các vùng của Việt Nam trong thời kỳ 1961-2010.15 Xu thế biến đổi của TNn tháng trên các vùng của Việt Nam trong thời kỳ 1961-2010.16 Xu thế biến đổi của TNn năm (trái) và TN10p (phải) ở các trạm khí tượng trên lãnh thổ Việt Nam trong thời kỳ 1961-2010.17 Nhiệt độ cực đại tuyệt đối năm tại các trạm tiêu biểu trên lãnh thổ Việt Nam thời kỳ 1961-2010 .18 Xu thế biến đổi của TXx và TX90 trung bình trong từng mùa trên các vùng của Việt Nam trong thời kỳ 1961-2010.19 Xu thế biến đổi của TXx tháng trên các vùng của Việt Nam trong thời kỳ 1961-2010.20 Xu thế biến đổi của TXx và TX90p trong năm tại các trạm trên lãnh thổ Việt Nam trong thời kỳ 1961-2010 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Chu Thị Thu Hường (2014). Tác động biến đổi khí hậu đến cực trị khí hậu cực đoan ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/hai-duong-hoc/tac-dong-bien-doi-khi-hau-den-cuc-tri-khi-hau-va-hien-tuong-cuc-doan-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động biến đổi khí hậu đến cực trị khí hậu cực đoan ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đánh giá tác động biến đổi khí hậu đến cực trị khí hậu cực đoan ở Việt Nam, cung cấp dữ liệu quan trọng phục vụ công tác phòng chống thiên tai.

Luận án "Tác động biến đổi khí hậu đến cực trị khí hậu cực đoan ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Tác động biến đổi khí hậu đến cực trị khí hậu cực đoan ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động biến đổi khí hậu đến cực trị khí hậu cực đoan ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Khí tượng và Khí hậu học. Danh mục: Hải Dương Học.

Luận án "Tác động biến đổi khí hậu đến cực trị khí hậu cực đoan ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động biến đổi khí hậu đến cực trị khí hậu cực đoan ở Việt Nam" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động biến đổi khí hậu đến cực trị khí hậu cực đoan ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter