Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Khám phá vai trò liên kết kinh tế thúc đẩy du lịch cộng đồng bền vững tại Đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích lợi ích, thách thức & giải pháp.
Kinh tế Chính trị
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
240
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Phát triển du lịch cộng đồng Tiềm năng ĐBSCL
Du lịch cộng đồng đang nổi lên như một xu hướng toàn cầu. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) sở hữu tiềm năng độc đáo. Việc phát triển mô hình này đòi hỏi liên kết kinh tế chặt chẽ. Nắm bắt các lợi thế tự nhiên giúp ĐBSCL khai thác tối đa nguồn lực, mang lại giá trị bền vững cho cộng đồng địa phương.
1.1. Du lịch cộng đồng Xu hướng và tiềm năng
Du lịch xanh, du lịch sinh thái đang thu hút du khách. Du lịch nông nghiệp, trải nghiệm, nghỉ dưỡng cũng phát triển mạnh. Du lịch cộng đồng (CBT) trở thành lựa chọn ưu tiên. Nhiều quốc gia, địa phương quan tâm mô hình này. Việt Nam cũng đón đầu xu hướng. CBT mang lại lợi ích kinh tế, xã hội cho người dân. Mô hình này giúp bảo tồn văn hóa, môi trường địa phương. Phát triển bền vững du lịch cộng đồng là mục tiêu quan trọng. Nó tạo cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho cộng đồng.
1.2. Vùng ĐBSCL Lợi thế độc đáo
Đồng bằng sông Cửu Long có tiềm năng lớn. Hệ sinh thái tài nguyên thiên nhiên phong phú. Rừng ngập mặn, rừng nguyên sinh tạo cảnh quan. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Cánh đồng ngập nước mùa lũ đặc trưng. Nguồn lợi thủy sản dồi dào. Vườn cây trái quanh năm xanh tốt. Đây là nền tảng vững chắc cho du lịch sinh thái Đồng bằng sông Cửu Long. Các mô hình homestay Đồng bằng sông Cửu Long phát triển. Chúng cung cấp trải nghiệm văn hóa địa phương. Sản phẩm du lịch địa phương độc đáo. Tiềm năng này cần được khai thác hiệu quả thông qua liên kết kinh tế.
II.Liên kết kinh tế Nền tảng du lịch bền vững ĐBSCL
Liên kết kinh tế là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững cho du lịch cộng đồng. Đặc biệt tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Hiểu rõ vai trò và áp dụng các bài học kinh nghiệm là cần thiết. Điều này giúp xây dựng một ngành du lịch cộng đồng mạnh mẽ, có sức cạnh tranh.
2.1. Khái niệm liên kết và vai trò kinh tế
Liên kết kinh tế bao gồm các hoạt động hợp tác. Các chủ thể du lịch cùng tham gia. Đó là doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cộng đồng địa phương. Hợp tác kinh tế du lịch tạo sức mạnh tổng hợp. Nó tối ưu hóa nguồn lực. Liên kết giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Nó đa dạng hóa sản phẩm du lịch địa phương. Vai trò của liên kết rất rõ ràng. Nó tăng cường khả năng cạnh tranh. Nó góp phần vào phân phối lợi ích du lịch công bằng. Liên kết chuỗi giá trị du lịch được hình thành. Điều này mang lại giá trị cao hơn cho toàn bộ ngành.
2.2. Bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước
Nhiều quốc gia đã thành công. Họ áp dụng mô hình liên kết trong du lịch cộng đồng. Các mô hình này cho thấy hiệu quả. Việt Nam cũng có nhiều điển hình. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Áp dụng phù hợp với bối cảnh ĐBSCL. Bài học nhấn mạnh tầm quan trọng của sự đồng thuận. Cần có sự tham gia của tất cả các bên. Chính sách hỗ trợ du lịch đóng vai trò thiết yếu. Đầu tư vào du lịch cộng đồng cần được khuyến khích. Các mô hình Homestay Đồng bằng sông Cửu Long có thể học hỏi từ mô hình liên kết. Điều này giúp tăng cường năng lực cộng đồng.
III.Thực trạng liên kết du lịch cộng đồng ĐBSCL
Thực trạng liên kết kinh tế tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cần được đánh giá. Đặc biệt trong phát triển du lịch cộng đồng. Giai đoạn 2019-2023 có nhiều điểm đáng chú ý. Các đánh giá này chỉ ra những hạn chế và thách thức. Chúng cần được giải quyết để du lịch phát triển hiệu quả hơn.
3.1. Đánh giá tổng quan liên kết hiện tại
Du lịch cộng đồng ở ĐBSCL có sự phát triển. Tuy nhiên, liên kết kinh tế còn hạn chế. Các hình thức hợp tác kinh tế du lịch chưa đồng bộ. Hộ kinh doanh nhỏ lẻ hoạt động riêng lẻ. Doanh nghiệp lớn ít liên kết với cộng đồng. Liên kết chuỗi giá trị du lịch chưa hình thành rõ nét. Sản phẩm du lịch địa phương chưa được chuẩn hóa. Việc phân phối lợi ích du lịch còn chưa đều. Một số vùng phát triển tốt hơn. Nhiều nơi khác vẫn gặp khó khăn.
3.2. Thách thức cản trở hợp tác kinh tế
Nhiều thách thức tồn tại. Thiếu vốn đầu tư vào du lịch cộng đồng là vấn đề. Năng lực quản lý, kinh doanh của cộng đồng còn yếu. Chính sách hỗ trợ du lịch chưa thực sự hiệu quả. Sự thiếu tin tưởng giữa các bên cũng là rào cản. Việc thiếu thông tin thị trường gây khó khăn. Rủi ro về biến đổi khí hậu ảnh hưởng du lịch sinh thái Đồng bằng sông Cửu Long. Các mô hình Homestay Đồng bằng sông Cửu Long cần sự liên kết chặt chẽ hơn. Cần tăng cường năng lực cộng đồng để vượt qua thách thức. Điều này giúp phát triển bền vững du lịch cộng đồng.
IV.Giải pháp thúc đẩy liên kết kinh tế du lịch ĐBSCL
Phát triển du lịch cộng đồng bền vững tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cần giải pháp. Thúc đẩy liên kết kinh tế là ưu tiên hàng đầu. Các giải pháp tập trung vào chính sách và năng lực cộng đồng. Chúng hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện và bền vững đến năm 2030.
4.1. Tăng cường chính sách hỗ trợ phát triển
Chính quyền cần ban hành chính sách cụ thể. Chính sách hỗ trợ du lịch cần rõ ràng, minh bạch. Khuyến khích đầu tư vào du lịch cộng đồng. Tạo cơ chế ưu đãi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, đào tạo. Chính sách cần thúc đẩy hợp tác kinh tế du lịch. Nó phải tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Điều này giúp các chủ thể dễ dàng liên kết. Hỗ trợ xây dựng các mô hình Homestay Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn hóa. Chính sách cũng cần tập trung vào việc bảo vệ môi trường. Phát triển du lịch sinh thái Đồng bằng sông Cửu Long cần đi đôi với bảo tồn.
4.2. Xây dựng chuỗi giá trị và năng lực cộng đồng
Cần tập trung xây dựng liên kết chuỗi giá trị du lịch. Chuỗi này kết nối từ sản xuất đến tiêu thụ. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch địa phương. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. Tăng cường năng lực cộng đồng là yếu tố cốt lõi. Đào tạo kỹ năng quản lý, marketing, giao tiếp. Hỗ trợ cộng đồng tự chủ trong hoạt động du lịch. Thúc đẩy vai trò của các tổ chức cộng đồng. Đảm bảo phân phối lợi ích du lịch công bằng. Cộng đồng cần nhận được phần lợi ích xứng đáng. Điều này giúp phát triển bền vững du lịch cộng đồng tại ĐBSCL đến năm 2030.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (240 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HUỲNH HẢI ĐĂNG LIÊN LẾT KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2024 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HUỲNH HẢI ĐĂNG LIÊN LẾT KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 9310102 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐOÀN XUÂN THỦY HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả Huỳnh Hải Đăng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG, LÃNH THỔ. Những công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả có liên quan đến vấn đề liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn vùng, lãnh thổ. Khái quát kết quả của các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu phát triển. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG, LÃNH THỔ.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn vùng, lãnh thổ. Nội dung, tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn vùng, lãnh thổ. Kinh nghiệm về liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng và bài học rút ra cho vùng đồng bằng sông Cửu Long. THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2019 - 2023.
Khái quát về du lịch và du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2019 - 2023. Tình hình liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2019 - 2023. Đánh giá chung về tình hình liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2019 - 2023. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÖC ĐẨY LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2030.
Quan điểm thúc đẩy liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030. Giải pháp thúc đẩy liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030. 159 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN. 161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
182 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AMD Adaptation to climate change in the Mekong Delta Dự án Thích ứng với biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long ASEAN Association of South-East Asian Nations Hiệp hội các nước Đông Nam Á CBT Community-Based Tourism Du lịch cộng đồng ĐBSCL đồng bằng sông Cửu Long OCOP One Commune One Product Mỗi xã một sản phẩm UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3. Doanh nghiệp du lịch và hộ nông dân nhận định về khó khăn khi chưa nhận được sự quan tâm, hỗ trợ từ phía nhà nước khi tham gia phát triển CBT ở vùng ĐBSCL. Phương án lựa chọn của hộ nông dân khi xảy ra rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng hợp tác, liên kết giữa các hộ nông dân với nhau. Phương án lựa chọn của các chủ thể khi xảy ra tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng hợp tác, liên kết.
Đánh giá của các chủ thể về sự cần thiết ký kết hợp đồng. Đánh giá của các chủ thể về mức độ đảm bảo thực hiện hợp đồng hợp tác, liên kết với các chủ thể. Hình thức, phương thức tuyên truyền của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội về hợp tác, liên kết phát triển CBT ở vùng ĐBSCL. Đánh giá của hộ nông dân về mức độ hiệu quả công tác tuyên truyền của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội về hợp tác, liên kết phát triển CBT ở vùng ĐBSCL.
Đánh giá của các chủ thể về chu kỳ hợp tác, liên kết. Đánh giá của các chủ thể về quy mô hợp tác, liên kết và quy mô tổng giá trị hợp đồng hợp tác, liên kết giữa các chủ thể. 114 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Đánh giá của hộ nông dân về việc thực hiện đảm bảo đúng nguyên tắc khi phân chia lợi nhuận, lợi ích giữa các chủ thể trong quá trình hợp tác, liên kết.
Đánh giá của hộ nông dân về mức độ xảy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng giữa các chủ thể trong quá trình hợp tác, liên kết. Đánh giá của hộ nông dân về tỷ lệ phá vỡ hợp đồng hợp tác, liên kết giữa các chủ thể với nhau trong quá trình hợp tác, liên kết. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay du lịch xanh, du lịch sinh thái, nông nghiệp, trải nghiệm, nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng/Community-Based Tourism (CBT)… đang trở thành xu hướng phổ biến, thu hút ngày càng nhiều du khách, được nhiều quốc gia, địa phương quan tâm phát triển. Đồng bằng sông Cửu Long (ÐBSCL) của Việt Nam là vùng giàu tiềm năng phát triển CBT với hệ sinh thái tài nguyên, thiên nhiên phong phú: Rừng ngập mặn, rừng nguyên sinh, hệ thống sông ngòi, những cánh đồng ngập nước vào mùa lũ, mùa nước nổi, nguồn lợi thủy sản dồi dào, vườn cây trái trĩu quả,… cùng tập quán, văn hóa sông nước nổi tiếng.
Cộng đồng đa dạng các dân tộc Kinh, Hoa, Khmer, Chăm… với nhiều lễ hội dân gian truyền thống, các loại hình âm nhạc độc đáo như đờn ca tài tử, cải lương. Những năm qua, cùng với cả nước, ĐBSCL đã có nhiều nỗ lực phát huy lợi thế so sánh để phát triển kinh tế - xã hội nói chung, trong đó có CBT nói riêng, và bước đầu đã thu được những kết quả nhất định, kể cả trong điều kiện sau đại dịch Covid-19. Tuy nhiên, cho đến nay CBT ở vùng ĐBSCL chưa phát huy được những lợi thế sẵn có để phát triển: Vẫn có quy mô nhỏ, phân bố rải rác, giá trị thu được thấp, thiếu bền vững. Nguyên nhân trực tiếp của tình trạng trên là do ở vùng ĐBSCL vẫn thiếu sự liên kết hoạt động của các chủ thể trong cùng tỉnh cũng như giữa các tỉnh trong vùng, dẫn tới khó liên kết huy động vốn đầu tư cho phát triển CBT.
Bên cạnh đó, việc rà soát lập quy hoạch phát triển CBT phù hợp với thế mạnh từng địa phương chưa đặt trong tổng thể phát triển của Vùng; nguồn nhân lực cho CBT thiếu kỹ năng, kiến thức về du lịch, ngoại ngữ,…; mạng lưới hạ tầng giao thông, du lịch chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Việc phát triển chuỗi giá trị, xây dựng sản phẩm, chương trình CBT chung cho toàn vùng nên sản phẩm CBT còn đơn điệu, trùng lắp, chưa đa dạng… 2 Hoạt động liên kết kinh tế giữa các chủ thể trong phát triển CBT ở vùng ĐBSCL mới chỉ ở giai đoạn đầu, tự phát, quy mô liên kết, giá trị hợp đồng chưa cao; diễn ra với chu kỳ ngắn, đứt quãng, chưa bền vững. Việc phá vỡ hợp đồng hợp tác, liên kết giữa các chủ thể vẫn thường xuyên xảy ra. Chính quyền địa phương còn lúng túng trong hoạt động quản lý, chưa thể hiện rõ vai trò tạo lập môi trường, định hướng, dẫn dắt liên kết phát triển CBT.
Những hạn chế nêu trên chủ yếu xuất phát từ những yếu kém về nhận thức của các chủ thể trực tiếp và có liên quan đến phát triển CBT nói chung và liên kết kinh tế giữa các chủ thể trong phát triển CBT ở vùng ĐBSCL nói riêng. Mặc dù, cho đến nay đã có những công trình khoa học nghiên cứu về liên kết kinh tế, tuy nhiên, cơ sở lý luận về liên kết kinh tế trong phát triển CBT trên địa bàn vùng, lãnh thổ quốc gia, đặc biệt là ở vùng ĐBSCL vẫn chưa được làm rõ, nhất là những cơ sở kinh tế - xã hội khách quan của liên kết kinh tế trong phát triển CBT. Do đó, việc nghiên cứu bài bản, toàn diện và sâu sắc theo phương diện kinh tế chính trị về liên kết kinh tế giữa các chủ thể trực tiếp tham gia và liên quan, để từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp phát huy lợi thế, phát triển nhanh và bền vững CBT ở vùng ĐBSCL thời gian tới là vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Nhằm góp phần thực hiện nhiệm vụ kể trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn vấn đề “Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long” làm tên đề tài luận án tiến sĩ ngành Kinh tế chính trị tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ cơ sở khoa học của liên kết kinh tế trong phát triển CBT, đánh giá thực trạng liên kết kinh tế và đề xuất giải pháp thúc đẩy liên kết kinh tế trong phát triển CBT ở vùng ĐBSCL giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích trên, luận án xác định các nhiệm vụ sau: Một là, tham khảo, kế thừa các công trình khoa học; thu thập các tài liệu để xây dựng khung lý luận về liên kết kinh tế trong phát triển CBT trên địa bàn vùng, lãnh thổ và nghiên cứu kinh nghiệm của một số vùng trong nước và kinh nghiệm của một số nước để làm bài học kinh nghiệm cho vùng ĐBSCL. Hai là, phân tích thực trạng liên kết kinh tế trong phát triển CBT ở vùng ĐBSCL giai đoạn 2019 - 2023, đánh giá những thành công, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân trong hoạt động liên kết kinh tế phát triển CBT ở vùng ĐBSCL.
Ba là, đề xuất quan điểm, giải pháp thực hiện có hiệu quả hoạt động liên kết kinh tế và đề xuất hình thức liên kết kinh tế phù hợp trong phát triển CBT ở vùng ĐBSCL đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá vai trò liên kết kinh tế thúc đẩy du lịch cộng đồng bền vững tại Đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích lợi ích, thách thức & giải pháp.
Luận án "Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Khoa Học Giáo Dục.
Luận án "Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long" có bao nhiêu trang?
Luận án "Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long" có 240 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.