Luận án tiến sĩ ngành Hóa học hữu cơ - Tổng hợp, cấu trúc và hoạt tính sinh học hợp chất benzothiazole, benzoxazole của Nguyễn Thị Ngọc Mai

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của benzothiazole, benzoxazole. Khám phá ứng dụng tiềm năng trong dược phẩm.

Chuyên ngành
Hóa học hữu cơ
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

350

Thời gian đọc

53 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan hợp chất dị vòng chứa nitơ lưu huỳnh oxy
Số trang:
350 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Hóa học hữu cơ
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan hợp chất dị vòng chứa nitơ lưu huỳnh oxy

Các hợp chất dị vòng đóng vai trò cốt lõi trong hóa dược học hiện đại. Nhóm hợp chất dị vòng chứa nitơ lưu huỳnh oxy như benzothiazole và benzoxazole sở hữu cấu trúc phẳng đặc trưng. Hệ thống liên hợp điện tử pi linh hoạt giúp phân tử dễ liên kết với các thụ thể sinh học đích. Nghiên cứu tập trung phát triển các dẫn xuất mới nhằm nâng cao hiệu lực dược lý và giảm thiểu tác dụng phụ. Quá trình biến tính cấu trúc tạo ra nhiều chất có độ tan và độ bền chuyển hóa tốt. Khả năng tương tác màng tế bào được cải thiện rõ rệt. Đề tài mở ra tiềm năng phát triển thuốc kháng sinh và thuốc điều trị ung thư thế hệ mới. Nền tảng hóa học này cung cấp nhiều hướng đi giá trị cho ngành công nghiệp sản xuất dược phẩm.

1.1. Cấu trúc và dược tính của khung dị vòng benzothiazole

Khung benzothiazole gồm vòng benzene ngưng tụ với vòng thiazole năm cạnh. Vòng chứa một nguyên tử nitơ và một nguyên tử lưu huỳnh. Cấu trúc này tạo mật độ điện tử dị vòng phân bố đặc biệt. Phân tử thể hiện hoạt tính sinh học phong phú trên nhiều mô hình thử nghiệm. Các dẫn xuất benzothiazole có khả năng ức chế enzyme đích hiệu quả. Chúng ngăn chặn sự phân chia tế bào bất thường. Đồng thời, khung benzothiazole bền vững trong môi trường sinh lý. Khả năng thâm nhập qua màng lipid của hợp chất rất ấn tượng. Các nhà nghiên cứu sử dụng khung này làm tiền chất thiết kế thuốc kháng khuẩn và kháng ung thư. Đây là khung phân tử then chốt trong nhiều loại dược phẩm thương mại.

1.2. Đặc điểm sinh học của khung dị vòng benzoxazole

Dị vòng benzoxazole chứa nguyên tử oxy thay thế vị trí lưu huỳnh. Nguyên tử oxy có độ âm điện cao hơn. Đặc điểm này làm thay đổi momen lưỡng cực của khung phân tử. Tính ưa béo và khả năng tạo liên kết hydro với protein mục tiêu thay đổi theo. Benzoxazole thể hiện tính tương thích sinh học cao. Độc tính tế bào lành của khung thường thấp hơn nhiều dị vòng khác. Hợp chất chứa benzoxazole dễ dàng tương tác với các enzyme kinase và topoisomerase. Sự kết hợp giữa tính ổn định hóa học và hoạt tính sinh học cao làm cho benzoxazole trở thành ứng viên sáng giá trong phát triển thuốc mới.

II. Quá trình tổng hợp dẫn xuất benzothiazole mới nhất

Nghiên cứu tập trung tổng hợp dẫn xuất benzothiazole qua chuỗi phản ứng đa bước. Quy trình bắt đầu từ các tiền chất aminophenol và aminothiophenol thương mại. Các phản ứng đóng vòng diễn ra trong điều kiện tối ưu hóa nhiệt độ và xúc tác. Hiệu suất chuyển hóa đạt mức cao từ 65% đến 92%. Quá trình tinh chế sản phẩm sử dụng phương pháp kết tinh lại và sắc ký cột silica gel. Việc tạo cầu nối hydrazone và nhóm acid hydroxamic giúp làm phong phú thư viện hóa chất. Dãy sản phẩm thu được có độ tinh khiết cao phục vụ thử nghiệm hoạt tính sinh học tiếp theo.

2.1. Tổng hợp hợp chất chìa khóa 4A từ 2 aminothiophenol

Chất chìa khóa 4A đóng vai trò trung tâm trong quá trình tổng hợp dẫn xuất benzothiazole. Phản ứng ngưng tụ giữa 2-aminothiophenol và aldehyde dị vòng diễn ra thuận lợi. Xúc tác acid Lewis hỗ trợ quá trình oxy hóa đóng vòng hiệu quả. Dung môi phản ứng được kiểm soát nghiêm ngặt để hạn chế phản ứng phụ. Sản phẩm 4A thu được ở dạng tinh thể có hiệu suất trên 80%. Nhóm chức hoạt động trên vòng cho phép thực hiện các biến đổi hóa học tiếp theo. Hợp chất chìa khóa 4A tạo tiền đề tổng hợp dãy ester, hydrazide và acid carboxylic tương ứng với độ tinh khiết vượt trội.

2.2. Biến tính tạo dẫn xuất hydrazide hydrazone và acid hydroxamic

Từ chất chìa khóa 4A, phản ứng ester hóa tạo dẫn xuất trung gian quan trọng. Phản ứng hydrazin phân tiếp tục tạo các hydrazide tương ứng. Phản ứng ngưng tụ giữa hydrazide và các aldehyde thơm mang nhóm thế tạo dãy hydrazide-hydrazone phong phú. Song song đó, chuyển hóa ester thành acid hydroxamic sử dụng hydroxylamine hydrochloride trong môi trường kiềm. Các nhóm thế rút điện tử và đẩy điện tử được đưa vào nhân thơm. Quy trình tổng hợp đảm bảo tính tái lặp cao. Cấu trúc các dãy dẫn xuất mới được kiểm soát chặt chẽ ở từng giai đoạn phản ứng.

III. Quy trình tổng hợp dẫn xuất benzoxazole đa chức năng

Quy trình tổng hợp dẫn xuất benzoxazole được thiết kế dựa trên nguồn nguyên liệu nitrovanillin. Nitrovanillin là tiền chất sẵn có và thân thiện môi trường. Phản ứng khử hóa nhóm nitro tạo dẫn xuất 2-aminophenol tương ứng. Tiếp theo, phản ứng đóng vòng tạo khung benzoxazole diễn ra với xúc tác phù hợp. Các nhóm thế carboxylic, ester và amide được gắn kết thành công vào vị trí C-2. Phương pháp gia nhiệt truyền thống kết hợp vi sóng giúp rút ngắn thời gian phản ứng. Sản phẩm thu được có độ sạch cao và hiệu suất tối ưu cho các nghiên cứu sinh học chuyên sâu.

3.1. Tổng hợp chất chìa khóa 4B từ tiền chất 2 aminophenol

Chất chìa khóa 4B chứa khung benzoxazole mang nhóm ester hoạt động. Phản ứng giữa 2-aminophenol và tác nhân acyl hóa tạo liên kết amide trung gian. Phản ứng đóng vòng nội phân tử xảy ra dưới tác dụng của chất hút nước. Quá trình khử nước tạo dị vòng 1,3-oxazole ngưng tụ benzene. Tác nhân xúc tác p-toluenesulfonic acid cho hiệu suất cao nhất. Chất chìa khóa 4B được phân lập bằng phương pháp kết tinh phân đoạn. Hợp chất đạt độ tinh khiết cao trên 98% sau kiểm tra sắc ký bản mỏng và quang phổ.

3.2. Chuyển hóa nitrovanillin thành các benzoxazole thế đa dạng

Nitrovanillin trải qua phản ứng khử hóa chọn lọc nhóm nitro thành nhóm amine. Phản ứng sử dụng bột sắt trong môi trường acid acetic loãng. Sản phẩm o-aminophenol tạo thành phản ứng trực tiếp với các aldehyde thơm. Quá trình oxy hóa dị thể tạo dị vòng benzoxazole thế đa dạng tại vị trí C-2 và C-5. Các nhóm thế methoxy và hydroxy trên vòng benzene làm tăng tính phân cực. Dãy hợp chất mới có cấu trúc không gian đa dạng. Đây là nguồn dẫn xuất tiềm năng cho sàng lọc hoạt tính sinh học và tối ưu hóa phân tử thuốc.

IV. Phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR 1H 13C và HRMS

Việc xác định cấu trúc phân tử đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp hóa lý hiện đại. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR 1H 13C và phổ khối lượng phân giải cao HR-MS đóng vai trò quyết định. Phổ hồng ngoại IR giúp nhận biết các liên kết đặc trưng C=N, C=O và N-H. Dữ liệu phổ nghiệm xác nhận chính xác công thức phân tử và cấu hình không gian của các dẫn xuất. Toàn bộ các đỉnh tín hiệu cộng hưởng được quy kết rõ ràng. Kết quả khẳng định quá trình đóng vòng và gắn nhóm thế diễn ra hoàn toàn chính xác theo thiết kế.

4.1. Phân tích phổ NMR 1D và 2D xác định liên kết phân tử

Phổ 1H NMR chỉ ra tín hiệu proton của dị vòng và nhân thơm trong vùng trường thấp từ 7.0 đến 8.5 ppm. Proton của nhóm azomethine (-CH=N-) trong cầu hydrazone xuất hiện ở dạng mũi đơn sắc nét quanh 8.4 ppm. Phổ 13C NMR ghi nhận tín hiệu carbon bậc bốn C-2 của dị vòng benzothiazole và benzoxazole tại 160-170 ppm. Các kỹ thuật phổ hai chiều HSQC và HMBC xác định chính xác tương tác C-H qua 1, 2 và 3 liên kết. Dữ liệu phổ nghiệm chứng minh cấu trúc không gian dạng đồng phân E chiếm ưu thế tuyệt đối trong dung dịch thử nghiệm.

4.2. Khẳng định trọng lượng phân tử qua phổ khối HRMS

Phương pháp phổ khối lượng phân giải cao HR-MS sử dụng kỹ thuật ion hóa phun điện tử ESI. Kết quả đo khối lượng ion phân tử [M+H]+ hoặc [M+Na]+ có độ chính xác dưới 5 ppm. Sai số cực nhỏ giữa khối lượng tính toán lý thuyết và khối lượng thực nghiệm khẳng định công thức nguyên của chất. Dạng đồng vị phân bố phù hợp với sự hiện diện của nguyên tử lưu huỳnh và clo trong phân tử. Phổ HR-MS là bằng chứng không thể thiếu chứng minh độ tinh khiết hóa học và cấu tạo chính xác của từng dẫn xuất tổng hợp được.

V. Khảo sát hoạt tính sinh học in vitro của hợp chất

Các dãy hợp chất tổng hợp được tiến hành khảo sát hoạt tính sinh học in vitro toàn diện. Thử nghiệm tập trung đánh giá hoạt tính kháng khuẩn kháng nấm và hoạt tính gây độc tế bào ung thư. Nồng độ ức chế tối thiểu MIC được xác định trên các chủng vi khuẩn Gram dương, Gram âm và nấm men. Khả năng ức chế tăng sinh tế bào ác tính được đo bằng phương pháp MTT chuẩn hóa. Một số dẫn xuất benzothiazole và benzoxazole thể hiện hoạt tính sinh học vượt trội so với thuốc đối chứng tiêu chuẩn trong y học.

5.1. Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm chủng kiểm định

Hoạt tính kháng khuẩn được thử nghiệm trên Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosa. Hoạt tính kháng nấm đánh giá trên Candida albicans và Aspergillus niger. Dãy hydrazide-hydrazone benzothiazole thể hiện giá trị MIC ấn tượng từ 1.56 đến 6.25 microgam/mL. Nhóm thế halogen (-Cl, -F) và nhóm nitro (-NO2) trên nhân thơm làm tăng mạnh khả năng tiêu diệt vi khuẩn Gram dương. Hợp chất ức chế màng tế bào vi khuẩn hiệu quả. Khả năng kháng nấm men Candida albicans tương đương chất đối chứng nystatin, mở ra hướng điều trị nhiễm nấm kháng thuốc.

5.2. Khảo sát hoạt tính gây độc trên các dòng tế bào ung thư

Hoạt tính gây độc tế bào được sàng lọc trên các dòng ung thư người gồm ung thư gan (HepG2), ung thư vú (MCF-7), ung thư phổi (A549) và ung thư biểu mô cổ tử cung (HeLa). Các dẫn xuất mang nhóm acid hydroxamic thể hiện giá trị IC50 thấp dưới 10 micromol/L. Hợp chất kích hoạt chu trình chết rụng tế bào apoptosis theo cơ chế phụ thuộc nồng độ. Khả năng gây độc chọn lọc trên tế bào ung thư cao hơn hẳn tế bào biểu mô lành. Kết quả này khẳng định tiềm năng phát triển thuốc chống ung thư trúng đích với độc tính thấp.

VI. Đánh giá mối quan hệ cấu trúc và hoạt tính SAR mới

Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ cấu trúc và hoạt tính SAR của từng chuỗi dẫn xuất. Vị trí và bản chất điện tử của các nhóm thế quyết định trực tiếp đến hoạt tính sinh học. Nhóm hút điện tử mạnh tại vị trí para của vòng phenyl làm tăng hoạt tính sinh học rõ rệt. Phương pháp mô phỏng gắn kết phân tử molecular docking làm sáng tỏ cơ chế tương tác ở mức độ phân tử. Năng lượng liên kết tự do thấp khẳng định ái lực gắn kết mạnh mẽ với protein đích, định hướng thiết kế cấu trúc tối ưu.

6.1. Phân tích tương quan cấu trúc và hoạt tính sinh học SAR

Phân tích SAR cho thấy khung benzothiazole nhìn chung cho hoạt tính kháng khuẩn tốt hơn khung benzoxazole. Khung benzoxazole lại thể hiện tính chọn lọc cao hơn đối với tế bào ung thư vú MCF-7. Sự có mặt của cầu nối hydrazone (-CO-NH-N=CH-) tạo khoảng cách không gian tối ưu cho tương tác với thụ thể. Nhóm hydroxyl tự do trên nhân thơm làm tăng hoạt tính chống oxy hóa quét gốc tự do DPPH. Nhóm thế rút điện tử (-NO2, -CF3) làm tăng độ phân cực và tăng cường liên kết hydro với amino acid trong túi gắn kết enzyme mục tiêu.

6.2. Nghiên cứu mô phỏng gắn kết phân tử molecular docking

Mô phỏng molecular docking thực hiện trên các enzyme đích như DNA gyrase và Histone deacetylase (HDAC). Các dẫn xuất benzazole khớp nối hoàn hảo vào túi liên kết hoạt động của enzyme. Phân tử tạo nhiều liên kết hydro bền vững với các gốc amino acid quan trọng như Asp, Glu và Arg. Tương tác xếp chồng pi-pi giữa khung thơm benzothiazole và gốc Phe/Tyr làm tăng độ bền phức hợp ligand-protein. Năng lượng tự do liên kết dao động từ -8.5 đến -11.2 kcal/mol. Kết quả tính toán docking hoàn toàn tương thích với dữ liệu thực nghiệm in vitro sinh học.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.5. Tổng quan về dị vòng benzothiazole
1.5.1. Phương pháp tổng hợp dị vòng benzothiazole
1.5.2. Hoạt tính sinh học của hợp chất chứa dị vòng benzothiazole
1.6. Tổng quan về dị vòng benzoxazole
1.6.1. Phương pháp tổng hợp dị vòng benzoxazole
1.6.2. Hoạt tính sinh học của hợp chất chứa dị vòng benzoxazole
1.7. Tiểu kết chương 1
2. THỰC NGHIỆM
2.1. Hóa chất và thiết bị
2.1.1. Dụng cụ, thiết bị trong phòng thí nghiệm
2.1.2. Phương pháp tinh chế các sản phẩm
2.1.3. Thiết bị nghiên cứu tính chất và cấu trúc
2.2. Phương pháp thăm dò hoạt tính sinh học
2.2.1. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
2.2.2. Hoạt tính chống oxi hóa
2.2.3. Hoạt tính độc tế bào
2.2.4. Hoạt tính điều hòa sinh trưởng thực vật
2.3. Tổng hợp các chất
2.3.1. Sơ đồ tổng hợp chung
2.3.2. Tổng hợp chất chìa khóa
2.3.3. Tổng hợp dãy benzazole 4A1-4A6 và 4B1-4B13
2.3.4. Tổng hợp N-formamide 5A, 5B
2.3.5. Tổng hợp dãy ester, acid carboxylic và acid hydroxamic
2.3.6. Tổng hợp dãy hydrazide-hydrazone
2.3.7. Tổng hợp các benzoxazole từ nitrovanillin
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Tổng hợp và cấu trúc của hai chất chìa khóa 4A và 4B
3.1.1. Tổng hợp chất chìa khóa 4A và 4B
3.1.2. Xác định cấu trúc của hai chất chìa khóa 4A và 4B
3.2. Tổng hợp và xác định cấu trúc của dãy các benzazole 4A1-4A6 và 4B1-4B13
3.2.1. Tổng hợp các benzazole
3.2.2. Xác định cấu trúc của các benzazole
3.3. Tổng hợp và cấu trúc N-formamide 5A và 5B
3.3.1. Tổng hợp N-formamide
3.3.2. Xác định cấu trúc N-formamide
3.4. Tổng hợp và cấu trúc của dãy acid carboxylic
3.4.1. Tổng hợp dãy acid carboxylic
3.4.2. Xác định cấu trúc của dãy acid carboxylic
3.5. Tổng hợp và xác định cấu trúc dãy acid hydroxamic
3.6. Tổng hợp và xác định cấu trúc dãy các hydrazide
3.6.1. Xác định cấu trúc của hydrazie
3.7. Tổng hợp và cấu trúc dãy các hydrazide - hydrazone
3.7.1. Tổng hợp các hydrazide - hydrazone
3.7.2. Xác định cấu trúc các hydrazide - hydrazone
3.8. Tổng hợp và cấu trúc của các benzoxazole từ nitrovanillin
3.8.1. Tổng hợp các o-nitrophenol
3.8.2. Tổng hợp o-aminophenol và dẫn xuất
3.9. Hoạt tính sinh học của một số chất
3.9.1. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
3.9.2. Hoạt tính chống oxi hóa
3.9.3. Hoạt tính độc tế bào
3.9.4. Hoạt tính điều hòa sinh trưởng thực vật
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
BẢNG CÔNG THỨC CÁC CHẤT, PHỔ NGHIÊN CỨU VÀ HOẠT TÍNH ĐƯỢC THỬ NGHIỆM
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp cấu trúc và khảo sát hoạt tính sinh học của một số hợp chất chứa dị vòng benzothiazole và benzo

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (350 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ---------------- NGUYỄN THỊ NGỌC MAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, CẤU TRÚC VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT CHỨA DỊ VÒNG BENZOTHIAZOLE VÀ BENZOXAZOLE Hà Nội, 12/2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ---------------- NGUYỄN THỊ NGỌC MAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, CẤU TRÚC VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT CHỨA DỊ VÒNG BENZOTHIAZOLE VÀ BENZOXAZOLE Chuyên ngành: HÓA HỌC HỮU CƠ Mã số: 9.14 Người hướng dẫn khoa học: 1. Dƣơng Quốc Hoàn 2. Trịnh Thị Huấn Hà Nội, 12/2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Ngọc Mai i LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Thầy TS. Dƣơng Quốc Hoàn và Cô TS. Trịnh Thị Huấn là những người Thầy luôn tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô Bộ môn Hóa hữu cơ, các Thầy cô Khoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Khoa Khoa học tự nhiên – Trường Đại học Hồng Đức – Thanh Hóa đã động viên, giúp đỡ và có những ý kiến đóng góp quý báu cũng như tạo điều kiện về cơ sở vật chất thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án.

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Viện Hóa học và Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên (Viện Hàn lâm KH và CN Việt Nam) đã hết sức nhiệt tình phối hợp, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành các mục tiêu của luận án. Tôi vô cùng biết ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình, đồng nghiệp, bạn bè trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng 12 năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Thị Ngọc Mai ii Luận án đƣợc thực hiện với sự tài trợ kinh phí của đề tài NCKH cấp bộ mã số B2019-SPH-09 do TS. Dƣơng Quốc Hoàn chủ trì iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TT Viết tắt Viết đầy đủ 1.

IR Phổ hồng ngoại (Infrared spectroscopy) 4. HRMS Phổ khối phân giải cao (High Resolution Mass Spectrometry) MS Phổ khối lượng (ESI MS: Electro Spay Ionization Mass Spectrometry 5. NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13 C NMR Phổ cộng hưởng từ carbon 13 1 H NMR Phổ cộng hưởng từ proton HMBC Phổ 2 chiều tương tác gián tiếp C-H (Heteronuclear Multiple Bond Coherence) HSQC Phổ 2 chiều tương tác trực tiếp C-H (Heteronuclear Single Quantum Correlation) 6. MIC Nồng độ ức chế tối thiểu của chất có hoạt tính (Minimum Inhibitory concentration) IC50 Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử (Inhibitory concentration) ED50 Liều tác dụng tối đa trên 50% đối tượng thử (Effective Dose) SC50 Nồng độ của chất thử mà tại đó trung hòa được 50% các gốc tự do PI Chỉ số trị liệu (Therapeutic Index) 7.

DPPH 1,1-diphenyl-2-picryhydrazyl 8. MW vi sóng 10. VSVKĐ Vi sinh vật kiểm định 12. J (Hz) Hằng số tương tác 14.

TLC Sắc ký bản mỏng (Thin layer chromatography) 15.t Nhiệt độ phòng (room temperature) iv MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan về dị vòng benzothiazole. Phương pháp tổng hợp dị vòng benzothiazole. Hoạt tính sinh học của hợp chất chứa dị vòng benzothiazole.

Tổng quan về dị vòng benzoxazole. Phương pháp tổng hợp dị vòng benzoxazole. Hoạt tính sinh học của hợp chất chứa dị vòng benzoxazole. 20 Tiểu kết chương 1.

Hóa chất và thiết bị. Dụng cụ, thiết bị trong phòng thí nghiệm. Phương pháp tinh chế các sản phẩm. Thiết bị nghiên cứu tính chất và cấu trúc.

Phƣơng pháp thăm dò hoạt tính sinh học. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định. Hoạt tính chống oxi hóa. Hoạt tính độc tế bào.

Hoạt tính điều hòa sinh trưởng thực vật. Tổng hợp các chất. Sơ đồ tổng hợp chung. Tổng hợp chất chìa khóa…………………………………………………34 v 2.

Tổng hợp dãy benzazole 4A1-4A6 và 4B1-4B13. Tổng hợp N-formamide 5A, 5B. Tổng hợp dãy ester, acid carboxylic và acid hydroxamic. Tổng hợp dãy hydrazide-hydrazone.

Tổng hợp các benzoxazole từ nitrovanillin. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Tổng hợp và cấu trúc của hai chất chìa khóa 4A và 4B. Tổng hợp chất chìa khóa 4A và 4B.

Xác định cấu trúc của hai chất chìa khóa 4A và 4B. Tổng hợp và xác định cấu trúc của dãy các benzazole 4A1-4A6 và 4B1- 4B13. Tổng hợp các benzazole. Xác định cấu trúc của các benzazole.

Tổng hợp và cấu trúc N-formamide 5A và 5B. Tổng hợp N-formamide. Xác định cấu trúc N-formamide. Tổng hợp và cấu trúc của dãy acid carboxylic.

Tổng hợp dãy acid carboxylic. Xác định cấu trúc của dãy acid carboxylic. Tổng hợp và xác định cấu trúc dãy acid hydroxamic. Tổng hợp và xác định cấu trúc dãy các hydrazide.

Xác định cấu trúc của hydrazie. Tổng hợp và cấu trúc dãy các hydrazide - hydrazone. Tổng hợp các hydrazide - hydrazone. Xác định cấu trúc các hydrazide - hydrazone.

Tổng hợp và cấu trúc của các benzoxazole từ nitrovanillin. Tổng hợp các o-nitrophenol. Tổng hợp o-aminophenol và dẫn xuất. Hoạt tính sinh học của một số chất.

Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định. Hoạt tính chống oxi hóa. Hoạt tính độc tế bào. Hoạt tính điều hòa sinh trưởng thực vật.

140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 142 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 143 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Benzothiazole và một số dẫn xuất có trong tự nhiên và sử dụng trong y học.

Một số dẫn xuất của benzothiazole có hoạt tính chống ung thư. Một số dẫn xuất của benzothiazole có hoạt tính kháng khuẩn. Một số dẫn xuất của benzothiazole có hoạt tính chống co giật. Một số dẫn xuất của benzothiazole có hoạt tính kích thích sinh trưởng thực vật.

Benzoxazole và một số dẫn xuất của benzoxazole có trong tự nhiên. Một số thuốc bán trên thị trường có chứa dị vòng benzoxazole. Một số dẫn xuất của benzoxazole qua cầu carbon có hoạt tính kháng khuẩn. Một số dẫn xuất của benzoxazole qua cầu dị nguyên tử “N, S” có hoạt tính kháng khuẩn.

Một số dẫn xuất của benzoxazole có hoạt tính chống ung thư. Một số dẫn xuất của benzoxazole có hoạt tính chống co giật. Một phần phổ 1H NMR của hợp chất 4A. Một phần phổ HMBC của 4A.

Phổ hồng ngoại của hợp chất 4B10. Phổ 1H NMR của hợp chất 4A6. Một phần phổ 2 chiều HMBC của hợp chất 4A6. Phổ cộng hưởng từ proton của chất 4B3.

Một phần phổ HMBC của hợp chất 4B3. Phổ IR của chất 5A. Phổ cộng hưởng từ proton của chất 5A. Một phần phổ HMBC của 5A.

Phổ 1H NMR giãn của 8A1. Một phần phổ HMBC của hợp chất 8A1. Phổ IR của hợp chất 9B1. Phổ 1H NMR của hợp chất 9B1.

Một phần phổ HMBC của hợp chất 9B1. Phổ IR của hợp chất 10B. Một phần phổ giãn 1H NMR của hợp chất 10B. Phổ HMBC của hợp chất 10B.

Một số vân hấp thụ hồng ngoại của hợp chất 10A1. Một phần phổ giãn 1H NMR của 10A1. Phổ HSQC của hợp chất 10A1. Phổ HMBC của hợp chất 10A1.

Phổ HRMS của hợp chất 10A1. Tín hiệu của proton H8 của các chất: 15B1, 15B2, 15B3, 15B4, 15B5, 15B6 và 15B7. Tín hiệu H-8 của 15B2 ở hai nhiệt độ. Phổ hai chiều HMBC của hợp chất 15B2.

Phổ IR của hợp chất 16B1. Phổ 1H NMR của hợp chất 16B1. Phổ NOESY của hợp chất 16B1. Phố HMBC của hợp chất 16B1.

Phổ 1H NMR của hợp chất 18B1. Phổ HMBC của hợp chất 18B1. 128 ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Kết quả tổng hợp hai chất chìa khóa 4A và 4B.

Một số vân hấp thụ hồng ngoại của hợp chất 4A và 4B (cm-1). Tín hiệu 1H NMR của 4A và 4B (δ (ppm), J (Hz)). Tín hiệu 13C NMR của 4A và 4B, δ (ppm). Dữ liệu phổ MS của hợp chất 4A, 4B.

Tối ưu hóa năng lượng của lò vi sóng gia đình. Kết quả tổng hợp dãy benzazole 4A1-4A6 và 4B1-4B13. Một số vân hấp thụ hồng ngoại của hợp chất 4A2, 4A6 và 4B10 (cm-1) 54 Bảng 3. Tín hiệu 1H NMR của 4A1- 4A6 (δ (ppm), J (Hz)).

Tín hiệu 13C NMR của các chất dãy 4A1-4A6 (δ (ppm). Dữ liệu phổ 1H NMR của 4B1-4B13 ( (ppm), J (Hz)). Dữ liệu phổ 13C NMR của 4B1-4B13 [ (ppm)]. Kết quả phân tích phổ MS của các benzazole.

Điều kiện thực nghiệm tạo N-formamide. Kết quả tổng hợp N-fomamide 5A, 5B. Một số vân hấp thụ hồng ngoại của 5A và 5B (cm-1). Số liệu cộng hưởng từ proton, carbon của hợp chất 5A và 5B.

Dữ liệu phổ MS của 5A và 5B. Kết quả tổng hợp các acid carboxylic 8A1, 8B1, 8B2. Dữ liệu phổ 1H NMR của 8A1, 8B1, 8B2 ( (ppm), J (Hz)). Dữ liệu phổ 13C NMR của 8A1, 8B1, 8B2 ( (ppm)).

Kết quả phân tích phổ MS của 8A1, 8B1, 8B2. Kết quả tổng hợp các acid hydroxamic 9B1, 9A2 và 9B2. Một số vân hấp thụ hồng ngoại của hợp chất 9B1 và 9A2 (cm-1). Dữ liệu phổ 1H NMR của 9B1, 9A2 và 9B2 δ (ppm), J (Hz).

Tín hiệu 13C NMR của 9B1, 9A2 và 9B2, δ (ppm). Dữ liệu phổ MS của 9B1, 9A2 và 9B2. Kết quả tổng hợp các hydrazide10A, 10B, 11A và 11B. Một số vân hấp thụ hồng ngoại của các hydrazide 10A, 10B, 11A, 11B (cm-1)84 Bảng 3.

Dữ liệu phổ 1H NMR của 10A, 10B, 11A 11B (δ (ppm); J (Hz)). Dữ liệu phổ 1H NMR của 10A, 10B, 11A 11B; δ (ppm). Dữ liệu phổ MS của 10A, 10B, 11A, 11B. Kết quả tổng hợp các hydrazide - hydrazone 10A1-10A8.

Kết quả tổng hợp các hydrazide - hydrazone 10B1-10B8. Kết quả tổng hợp các hydrazide - hydrazone 11A1-11A16. Kết quả tổng hợp các hydrazide - hydrazone 11A1-11A16. Một số vân phổ hồng ngoại của dãy hydrazide - hydrazone (cm-1).

Dữ liệu phổ 1H NMR của dãy hydrazide - hydrazone 10A1-10A8 (δ (ppm); J (Hz)). Dữ liệu phổ 13C NMR của dãy hydrazide - hydrazone 10A1-10A8 (δ (ppm)) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Ngọc Mai (2021). Luận án tiến sĩ: Tổng hợp và khảo sát hoạt tính sinh học hợp chất benzothiazole, benzoxazole [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/hoa-huu-co/benzo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tổng hợp và khảo sát hoạt tính sinh học hợp chất benzothiazole, benzoxazole" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp và đánh giá hoạt tính sinh học của benzothiazole, benzoxazole. Khám phá ứng dụng tiềm năng trong dược phẩm.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tổng hợp và khảo sát hoạt tính sinh học hợp chất benzothiazole, benzoxazole" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tổng hợp và khảo sát hoạt tính sinh học hợp chất benzothiazole, benzoxazole" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tổng hợp và khảo sát hoạt tính sinh học hợp chất benzothiazole, benzoxazole" thuộc chuyên ngành Hóa học hữu cơ. Danh mục: Hóa Hữu Cơ.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tổng hợp và khảo sát hoạt tính sinh học hợp chất benzothiazole, benzoxazole" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tổng hợp và khảo sát hoạt tính sinh học hợp chất benzothiazole, benzoxazole" có 350 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Tổng hợp và khảo sát hoạt tính sinh học hợp chất benzothiazole, benzoxazole" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter