Luận án: Phối hợp các loại hình thí nghiệm dạy học Nhiệt học Vật lí 10 THPT

Luận án tiến sĩ giáo dục học: Ứng dụng phối hợp thí nghiệm dạy học nhiệt học Vật lý 10 THPT. Nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò thí nghiệm trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10
Số trang:
172 trang
Chuyên ngành:
Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò thí nghiệm trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10

Thí nghiệm giữ vai trò trung tâm trong giáo dục vật lí cấp trung học phổ thông. Môn học mang bản chất thực nghiệm sâu sắc. Phần Nhiệt học chứa nhiều khái niệm trừu tượng. Các hiện tượng nhiệt vi mô diễn ra ngoài tầm quan sát trực tiếp của mắt thường. Thí nghiệm vật lí giúp cụ thể hóa kiến thức lí thuyết thành hiện thực sinh động. Phương tiện thực nghiệm bắc cầu nối giữa hiện tượng thực tế và quy luật khoa học. Học sinh tiếp nhận tri thức qua trực quan sinh động. Quá trình quan sát và đo đạc kích thích tư duy phân tích. Môi trường thực hành rèn luyện kĩ năng thao tác chuẩn xác. Việc tổ chức thí nghiệm khoa học nâng cao hứng thú học tập rõ rệt. Nhờ vậy, hiệu quả tiếp thu bài giảng tăng cao bền vững.

1.1. Cơ sở tâm lí học và thuyết kiến tạo trong nhận thức

Thuyết xử lí thông tin chỉ ra cơ chế tiếp nhận tri thức của não bộ. Não bộ ghi nhớ sâu các tác nhân thị giác và xúc giác. Thuyết kiến tạo khẳng định học sinh chủ động xây dựng tri thức mới từ trải nghiệm thực tế. Thí nghiệm tạo môi trường giải quyết tình huống có vấn đề. Người học không chỉ nghe giảng thụ động. Người học tự tay lắp ráp thiết bị, thu thập dữ liệu và rút ra kết luận khoa học. Thuyết đa trí tuệ đòi hỏi đa dạng hóa các kênh truyền tải thông tin. Thao tác thực nghiệm kích hoạt trí thông minh không gian và trí thông minh vận động. Sự phối hợp đa giác quan tối ưu hóa tốc độ ghi nhớ dài hạn.

1.2. Chức năng phương tiện trực quan của thí nghiệm vật lí

Thí nghiệm vật lí thực hiện nhiều chức năng dạy học quan trọng. Phương tiện này vừa là nguồn tri thức vừa là công cụ kiểm chứng lí thuyết. Thí nghiệm mở đầu tạo tình huống nhận thức kích thích tò mò. Thí nghiệm đồng hành giúp hình thành khái niệm nhiệt học vững chắc. Thí nghiệm củng cố khắc sâu các định luật tự nhiên. Hoạt động thực hành rèn luyện tác phong khoa học nghiêm túc. Học sinh học cách đọc chỉ số dụng cụ đo, ghi chép số liệu trung thực và tính toán sai số. Trải nghiệm trong phòng thí nghiệm thúc đẩy năng lực tự sửa đổi và tư duy phản biện sắc bén.

1.3. Mô hình động học phân tử chất khí qua góc nhìn thực tế

Nhiệt học lớp 10 đặt nền móng trên mô hình động học phân tử chất khí. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng. Kích thước phân tử vô cùng nhỏ bé. Thí nghiệm thực tế khó quan sát chuyển động của từng hạt riêng biệt. Việc phối hợp các hiện tượng vĩ mô như chuyển động Brown, sự khuếch tán mùi hương hoặc quả bóng bàn bẹp phồng lại khi gặp nước nóng giúp minh họa sống động bản chất vi mô. Sự kết hợp giữa quan sát hiện tượng đời sống và phân tích mô hình giúp học sinh hiểu sâu sắc nguyên nhân tạo ra áp suất chất khí lên thành bình.

II. Phối hợp các loại thiết bị thí nghiệm nhiệt học THPT

Việc sử dụng đơn lẻ một loại hình thiết bị thường bộc lộ nhiều hạn chế. Trang thiết bị tiêu chuẩn đôi khi thiếu thốn hoặc sai số lớn do hao mòn. Việc phối hợp linh hoạt nhiều hình thức thực nghiệm là giải pháp tối ưu. Giải pháp này kết hợp thiết bị trang cấp sẵn có, dụng cụ tự tạo từ vật liệu tái chế và phần mềm mô phỏng hiện đại. Sự đồng bộ này tạo nên hệ sinh thái đồ dùng dạy học phong phú. Các thiết bị thí nghiệm nhiệt học THPT phát huy tối đa công năng khi được sắp xếp theo trình tự sư phạm hợp lí. Học sinh được tiếp cận hiện tượng từ nhiều góc độ khác nhau. Khả năng ghi nhớ và vận dụng kiến thức vì thế tăng lên vượt bậc.

2.1. Khai thác thiết bị trang cấp và dụng cụ thí nghiệm tự tạo

Bộ thiết bị trang cấp từ phòng thí nghiệm nhà trường cung cấp các phép đo tiêu chuẩn. Các ống nghiệm, xilanh chia độ, nhiệt kế thủy ngân và áp kế mang tính quy chuẩn cao. Tuy nhiên, dụng cụ tự tạo lại đem đến sự gần gũi bất ngờ. Giáo viên và học sinh tận dụng vỏ chai nhựa, ống tiêm y tế, dây cao su hay quả bóng bay để chế tạo đồ dùng học tập. Thí nghiệm tự tạo chứng minh hiện tượng vật lí luôn hiện hữu quanh cuộc sống thường nhật. Hoạt động chế tạo dụng cụ kích thích tư duy sáng tạo kĩ thuật. Chi phí thực hiện thấp giúp nhân rộng mô hình thực hành đến từng nhóm nhỏ.

2.2. Ứng dụng thí nghiệm ảo nhiệt học PhET và mô phỏng số

Phần mềm thí nghiệm ảo nhiệt học PhET cung cấp các mô phỏng tương tác sinh động. Ứng dụng số cho phép người dùng thay đổi các thông số trạng thái như áp suất, thể tích và nhiệt độ trong tích tắc. Hệ thống hiển thị trực tiếp đồ thị và chuyển động phân tử dưới dạng đồ họa màu sắc. Mô phỏng kĩ thuật số khắc phục hoàn toàn nhược điểm về thời gian chờ nhiệt cân bằng. Môi trường ảo loại bỏ rủi ro bỏng nhiệt hay vỡ dụng cụ thủy tinh đắt tiền. Học sinh chủ động điều chỉnh biến số để kiểm tra giả thuyết khoa học mọi lúc mọi nơi trên máy vi tính hoặc điện thoại thông minh.

2.3. Tích hợp cảm biến nhiệt độ và áp suất trong dạy học

Công nghệ cảm biến hiện đại nâng cao chất lượng bài học nhiệt học. Cảm biến nhiệt độ và áp suất trong dạy học cho phép đo đạc thông số liên tục với độ chính xác cao. Dữ liệu thực nghiệm truyền thẳng về máy tính và tự động vẽ đồ thị biến thiên theo thời gian thực. Giao diện trực quan giúp học sinh nhận diện ngay xu hướng biến đổi của đại lượng vật lí. Thời gian thu thập số liệu rút ngắn đáng kể so với phương pháp thủ công truyền thống. Giáo viên dành nhiều thời lượng hơn cho việc hướng dẫn học sinh thảo luận, phân tích bản chất hiện tượng và xử lí sai số thực nghiệm.

III. Tiến trình thí nghiệm kiểm chứng định luật chất khí

Các định luật chất khí là nội dung cốt lõi của chương trình Vật lí 10. Tiến trình dạy học hiện đại đòi hỏi học sinh tự phát hiện và kiểm chứng quy luật thông qua thực nghiệm. Giáo viên chuyển từ vai trò truyền thụ một chiều sang người tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học. Học sinh đề xuất giả thuyết về mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của một lượng khí xác định. Kế hoạch thực nghiệm được xây dựng chặt chẽ nhằm cô lập biến số cần khảo sát. Quá trình xử lí số liệu thực nghiệm rèn luyện phương pháp tư duy khoa học chính xác. Việc đối chiếu kết quả đo với công thức lí thuyết củng cố niềm tin vào quy luật tự nhiên.

3.1. Thiết kế thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle trực quan

Quá trình đẳng nhiệt khảo sát mối quan hệ giữa áp suất và thể tích khi nhiệt độ không đổi. Giáo viên tổ chức thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle bằng xilanh kín kết nối áp kế. Học sinh dịch chuyển pittông từ từ để thể tích khối khí thay đổi chậm. Nhiệt độ khối khí được giữ nguyên nhờ cân bằng nhiệt liên tục với môi trường xung quanh. Từng cặp giá trị áp suất và thể tích được ghi chép cẩn thận vào bảng số liệu. Học sinh tính tích số áp suất và thể tích hoặc vẽ đồ thị đường đẳng nhiệt dạng hyperbol. Kết quả tính toán chứng minh áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. Bài học khắc sâu kiến thức qua số liệu thực tế thuyết phục.

3.2. Triển khai thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles chuẩn xác

Quá trình đẳng áp khảo sát sự phụ thuộc của thể tích khí vào nhiệt độ tuyệt đối khi giữ áp suất không đổi. Việc triển khai thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles sử dụng bình thủy tinh kín nối với ống dẫn chứa giọt nước màu. Khối khí bên trong bình được làm nóng dần bằng bình cách nhiệt chứa nước ấm. Thể tích khối khí dãn nở đẩy giọt nước màu dịch chuyển dọc theo thước đo chia độ. Nhiệt kế theo dõi sát sao mức tăng nhiệt độ của khối khí. Học sinh thu thập dãy số liệu tương ứng giữa thể tích và nhiệt độ Celsius, sau đó đổi sang thang nhiệt độ Kelvin. Đồ thị thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ. Kết luận định luật được chứng minh sáng tỏ.

IV. Thực hành đo nhiệt dung riêng và nhiệt chuyển thể lớp 10

Thực hành đo các đại lượng nhiệt lượng rèn luyện kĩ năng thao tác định lượng chuẩn xác. Nội dung này yêu cầu học sinh làm chủ phương pháp cân bằng nhiệt và bảo toàn năng lượng. Các phép đo liên quan đến nhiệt đòi hỏi sự cẩn trọng cao độ để hạn chế thất thoát nhiệt ra môi trường. Học sinh sử dụng nhiệt lượng kế, cân điện tử, đồng hồ bấm giây và nguồn điện ổn định. Quá trình làm việc theo nhóm nâng cao tinh thần hợp tác và phân công nhiệm vụ khoa học. Mỗi thành viên chịu trách nhiệm đo đạc một thông số cụ thể. Phân tích nguyên nhân sai số thực tế giúp học sinh hiểu rõ giới hạn của từng mô hình lí thuyết.

4.1. Kĩ thuật đo nhiệt dung riêng của nước Vật lí 10 chuẩn xác

Bài thực hành đo nhiệt dung riêng của nước Vật lí 10 sử dụng nhiệt lượng kế đốt nóng bằng dây điện trở. Khối lượng nước trong bình được xác định chính xác bằng cân điện tử. Mạch điện cung cấp dòng điện không đổi với vôn kế và ampe kế đo công suất tỏa nhiệt. Đồng hồ bấm giây ghi lại thời gian đun nước. Nhiệt kế đo độ tăng nhiệt độ sau từng khoảng thời gian xác định. Học sinh áp dụng định luật Joule-Lenz và phương trình cân bằng nhiệt để tính toán nhiệt dung riêng. Việc đối chiếu giá trị đo được với hằng số lí thuyết bốn nghìn hai trăm Jun trên kilôgam Kelvin rèn luyện năng lực đánh giá sai số do tỏa nhiệt ra vỏ bình và không khí.

4.2. Quy trình đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tin cậy

Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn một đơn vị khối lượng chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy. Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá sử dụng phương pháp pha trộn trong nhiệt lượng kế. Nước ấm ban đầu được cân khối lượng và đo nhiệt độ chính xác. Từng mẩu nước đá khan ở không độ C được thả từ từ vào nhiệt lượng kế và khuấy đều cho tan hết. Nhiệt độ cân bằng cuối cùng được ghi nhận cẩn thận. Khối lượng nước đá tan được xác định bằng cách cân lại toàn bộ khối lượng sau thí nghiệm. Học sinh thiết lập phương trình cân bằng nhiệt để tìm ra kết quả thực nghiệm tin cậy.

4.3. Phương pháp đo nhiệt hóa hơi riêng của nước an toàn

Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi cần thu nhiệt lượng lớn. Phương pháp đo nhiệt hóa hơi riêng của nước an toàn yêu cầu quy trình nghiêm ngặt nhằm tránh nguy cơ bỏng nhiệt. Nước được đun sôi trong ấm đun hoặc bình kín có ống dẫn hơi. Dòng điện cung cấp công suất nhiệt ổn định làm nước sôi bốc hơi liên tục. Khối lượng nước hao hụt qua quá trình bay hơi được đo bằng cân điện tử có độ nhạy cao trong một khoảng thời gian đo đếm. Công thức nhiệt lượng hóa hơi cho phép xác định trực tiếp giá trị cần tìm. Thao tác an toàn và kĩ năng quan sát hiện tượng sôi bọt khí được đặc biệt chú trọng.

V. Phát triển năng lực thực nghiệm Vật lí 10 cho học sinh

Mục tiêu cốt lõi của chương trình giáo dục phổ thông mới là phát triển phẩm chất và năng lực người học. Việc phát triển năng lực thực nghiệm Vật lí 10 đóng vai trò then chốt trong việc hình thành thế giới quan khoa học. Học sinh không chỉ học thuộc lòng các công thức toán học khô khan. Các em được rèn luyện phương pháp tư duy thực nghiệm của nhà vật lí chân chính. Năng lực thực nghiệm bao gồm khả năng lập kế hoạch, lựa chọn dụng cụ, tiến hành đo đạc, xử lí dữ liệu và trình bày báo cáo khoa học. Quá trình này biến việc học thành chuỗi hành động khám phá chủ động đầy say mê.

5.1. Quy trình dạy học giải quyết vấn đề qua thực nghiệm

Quy trình dạy học giải quyết vấn đề gồm năm bước sư phạm chặt chẽ. Bước đầu tiên xuất phát từ việc quan sát hiện tượng mâu thuẫn để phát biểu vấn đề nghiên cứu. Bước thứ hai là đề xuất giả thuyết khoa học dựa trên kiến thức đã có. Bước thứ ba bao gồm việc thiết kế phương án thí nghiệm và lựa chọn thiết bị phù hợp. Bước thứ tư tiến hành bố trí thí nghiệm, thu thập số liệu và xử lí sai số bằng công cụ toán học. Bước cuối cùng thảo luận kết quả, đối chiếu với giả thuyết ban đầu và rút ra kết luận chung. Quy trình này rèn luyện tư duy logic độc lập và kĩ năng giải quyết vấn đề thực tế.

5.2. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm sư phạm trong nhà trường

Thực nghiệm sư phạm tại các trường phổ thông chứng minh tính ưu việt của phương pháp phối hợp thí nghiệm. Các lớp thực nghiệm áp dụng quy trình phối hợp thiết bị trang cấp, dụng cụ tự tạo và phần mềm mô phỏng đạt kết quả học tập vượt trội so với lớp đối chứng. Điểm số bài kiểm tra định kì phản ánh khả năng ghi nhớ kiến thức sâu sắc và kĩ năng giải thích hiện tượng linh hoạt. Học sinh thể hiện thái độ tích cực, chủ động trao đổi nhóm và tự tin trình bày trước tập thể. Kết quả thống kê toán học khẳng định tính khả thi và độ tin cậy cao của phương án tổ chức dạy học này.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH
Lí do chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Giả thuyết khoa học
Nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đóng góp của luận án
Cấu trúc đề tài
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN ĐƯỢC GIẢI QUYẾT CỦA LUẬN ÁN
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
2.1. CƠ SỞ TÂM LÍ HỌC
2.1.1. Thuyết xử lí thông tin
2.1.2. Thuyết kiến tạo
2.1.3. Thuyết đa trí tuệ
2.1.4. Thuyết về quy luật trí não
2.2. THÍ NGHIỆM - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC ĐẶC TRƯNG CỦA MÔN VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
2.2.1. Thí nghiệm vật lí
2.2.2. Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lí
2.2.3. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí
2.3. MỘT SỐ LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
2.3.1. Thí nghiệm được trang cấp
2.3.2. Thí nghiệm tự tạo
2.3.3. Thí nghiệm trên máy vi tính
2.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
2.4.1. Chọn mẫu điều tra
2.4.2. Nội dung điều tra
2.4.3. Kết quả điều tra
2.5. SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
2.5.1. Tính tất yếu của việc sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí
2.5.2. Vai trò của từng loại hình thí nghiệm khi tổ chức sử dụng phối hợp trong dạy học vật lí
2.5.3. Nguyên tắc sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
2.5.4. Biện pháp sử dụng phối hợp hiệu quả các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí
2.5.5. Quy trình sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí
2.5.6. Sử dụng phối hợp thí nghiệm, thí nghiệm tự tạo và máy vi tính trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VẬT LÍ PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
3.1. ĐẶC ĐIỂM PHẦN NHIỆT HỌC
3.1.1. Khái quát phần Nhiệt học
3.1.2. Nội dung và cấu trúc phần Nhiệt học
3.1.3. Một số khó khăn khi dạy học phần Nhiệt học
3.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THỰC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG DẠY HỌC PHẦN NHIỆT HỌC
3.3. DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM PHẦN NHIỆT HỌC
3.3.1. Các thí nghiệm ở trường trung học phổ thông
3.3.2. Một số thí nghiệm tự tạo phần Nhiệt học
3.3.3. Khai thác thí nghiệm trên máy vi tính phần Nhiệt học
3.4. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CỤ THỂ
3.4.1. Danh sách các tiến trình dạy học đã thiết kế
3.4.2. Thiết kế tiến trình dạy học bài "Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt"
3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
4.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
4.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm
4.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm
4.3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.3.1. Phương pháp điều tra
4.3.2. Phương pháp quan sát giờ học thực nghiệm
4.3.3. Phương pháp thống kê toán học
4.4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÒNG 1
4.4.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.4.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.4.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÒNG 2
4.5.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm vòng 2
4.5.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm vòng 2
4.5.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2
4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ giáo dục học sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học nhiệt học vật lí 10 thpt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i MỤC LỤC MỤC LỤC. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Giả thuyết khoa học.

Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án.

Cấu trúc đề tài. 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC.

NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN ĐƯỢC GIẢI QUYẾT CỦA LUẬN ÁN. 22 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ. CƠ SỞ TÂM LÍ HỌC. Thuyết xử lí thông tin.

Thuyết kiến tạo. Thuyết đa trí tuệ. Thuyết về quy luật trí não. THÍ NGHIỆM - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC ĐẶC TRƯNG CỦA MÔN VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG.

Thí nghiệm vật lí. Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lí. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí. MỘT SỐ LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ.

Thí nghiệm được trang cấp. Thí nghiệm tự tạo. Thí nghiệm trên máy vi tính. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG.

Chọn mẫu điều tra. Nội dung điều tra. Kết quả điều tra. SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ.

Tính tất yếu của việc sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí. Vai trò của từng loại hình thí nghiệm khi tổ chức sử dụng phối hợp trong dạy học vật lí. Nguyên tắc sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông. Biện pháp sử dụng phối hợp hiệu quả các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí.

Quy trình sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí. Sử dụng phối hợp thí nghiệm, thí nghiệm tự tạo và máy vi tính trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 79 CHƯƠNG 3 SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VẬT LÍ PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.

ĐẶC ĐIỂM PHẦN NHIỆT HỌC. Khái quát phần Nhiệt học. Nội dung và cấu trúc phần Nhiệt học. Một số khó khăn khi dạy học phần Nhiệt học.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THỰC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG DẠY HỌC PHẦN NHIỆT HỌC. DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM PHẦN NHIỆT HỌC. Các thí nghiệm ở trường trung học phổ thông. Một số thí nghiệm tự tạo phần Nhiệt học.

Khai thác thí nghiệm trên máy vi tính phần Nhiệt học. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CỤ THỂ. Danh sách các tiến trình dạy học đã thiết kế. Thiết kế tiến trình dạy học bài "Quá trình đẳng nhiệt.

Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt". KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 125 CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.

Mục đích thực nghiệm sư phạm. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Đối tượng thực nghiệm sư phạm.

Nội dung thực nghiệm sư phạm. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Phương pháp điều tra. Phương pháp quan sát giờ học thực nghiệm.

Phương pháp thống kê toán học. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÒNG 1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm vòng 1. Phương pháp thực nghiệm sư phạm vòng 1.

Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÒNG 2. Mục đích thực nghiệm sư phạm vòng 2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm vòng 2.

Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 147 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.

151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNTT Công nghệ thông tin ĐC Đối chứng DH Dạy học GV Giáo viên HS Học sinh MVT Máy vi tính PPDH Phương pháp dạy học PTDH Phương tiện dạy học QTDH Quá trình dạy học THPT Trung học phổ thông TN Thí nghiệm TNg Thực nghiệm TNSP Thực nghiệm sư phạm vi DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH Hình 1. Tỉ lệ các phương pháp giải quyết nhiệm vụ học tập vật lí [102]. Các buổi học với TN tự tạo đơn giản [98].

Sự lưu giữ thông tin, kinh nghiệm qua các kênh thu nhận thông tin. Tháp hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học. Sơ đồ lí thuyết kiến tạo [108]. Cấu trúc quy trình dạy học theo thuyết kiến tạo.

Đa trí thông minh của con người. 12 quy luật của trí não. Cấu trúc các thành tố của quá trình dạy học. Phòng thí nghiệm vật lí ở trường THPT.

Thí nghiệm mô phỏng về sự nở vì nhiệt của vật rắn. Mô phỏng TN quá trình giãn nở đẳng nhiệt. Thí nghiệm ảo Sự nở vì nhiệt của vật rắn. Phim TN mối quan hệ giữa thể tích và áp suất trong quá trình đẳng nhiệt.

Thí nghiệm với quả bóng bàn bị móp. Nguyên tắc hoạt động của rơ-le nhiệt. Phân biệt cấu tạo phân tử ba thể rắn, lỏng, khí. Tính cần thiết của việc sử dụng TN trong DH vật lí.

Tần suất sử dụng TN trong DH của GV. Giai đoạn DH được sử dụng TN thường xuyên nhất. Hiệu quả của việc sử dụng TN trong DH vật lí. Tần suất sử dụng TN tự tạo của GV.

Hiệu quả của việc sử dụng TN tự tạo trong DH. Tần suất sử dụng phối hợp các loại hình TN của GV .Quy trình sử dụng phối hợp các loại hình TN trong dạy học vật lí. Sử dụng phối hợp TN theo các giai đoạn của dạy học phát hiện. Hai thỏi chì có mặt đáy phẳng đã được.

Viên thuốc bị bẻ đôi không thể ghép lại như ban đầu. Cái phễu có phần cuống ở dưới gấp thành rãnh. Lốp xe đạp càng bơm căng càng khó bơm. Lốp xe bơm căng thường dễ nổ trong những ngày nắng gắt.

Quả trứng lọt vào bên trong chai. Đường ray xe lửa. Cốc bị vỡ khi rót nước sôi vào. Thước đo độ dài.

Tôn lợp mái nhà có hình lượn sóng. Gối đỡ của cầu sắt. Ngâm trứng gà đã luộc chín vào nước lạnh để dễ bóc vỏ. Liềm có cán bằng gỗ.

Không nên ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh. Nước mưa không thấm qua vải căng trên ô dù. Hoà tan xà phòng vào nước khi giặt áo quần. Giọt nước đọng lại trên lá sen.

Con vịt dưới nước mà không bị ướt. Chiếc kim nổi trên mặt nước. Mô tả nước truyền đi trong cây và chất dinh dưỡng từ rễ lên các bộ phận của cây. Khó khăn khi đóng, mở cửa gỗ vào mùa mưa.

Mây trời vào mùa thu. Người dân làm việc trên cánh đồng muối. Con người thở ra khói vào mùa đông. Quạt điện và quạt tay.

Nước sôi và cháo sôi. Nước bắn vào chảo dầu đang sôi. Sờ tay vào sắt lạnh hơn sờ tay vào gỗ. Cấu tạo bình thuỷ.

Cửa kính 2 lớp trên tàu hoả. Áo lông giữ ấm tốt vào mùa đông. TN khảo sát định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt. Ấn đẩy pit-tông trong xi lanh.

TN với quả bong bóng trong ống xilanh. TN về dòng nước chảy lạ kì. Dụng cụ TN quả trứng lọt vào chai. Lấy quả trứng ra khỏi chai.

Thí nghiệm với quả bóng bàn. Dụng cụ thí nghiệm thổi phồng quả bóng bằng nước nóng. Các bước của TN thổi phồng quả bóng bằng nước nóng. TN lấy đồng xu ra khỏi nước.

Nhấc cao chiếc dĩa mà không cần chạm tay vào dĩa. Sự nở vì nhiệt của chất rắn. Nhúng khung dây vào dung dịch xà phòng. Tiêu chuyển động về phía thành chén.

Hiện tượng dính ướt, hiện tượng không dính ướt. Thí nghiệm mao dẫn đối với hai ống hút có kích thước khác nhau. Nhuộm màu khăn giấy. Làm sạch màu nhuộm của đoạn khăn giấy.

Một số nguồn khai thác TN trên MVT. Website http://phet. Cơ sở dữ liệu số hoá các TN trên MVT. Quy trình sử dụng phối hợp các loại hình TN khi tiến hành TNSP vòng 1.

Quy trình sử dụng phối hợp các loại hình TN chỉnh sửa sau TNSP vòng 1. Đồ thị phân bố điểm của hai nhóm. Biểu đồ phân phối tần suất. Đồ thị phân phối tần suất tích lũy.

Biểu đồ phân phối tần suất tích lũy theo phần trăm. HS tích cực khi nghe GV giới thiệu dụng cụ TN. HS nhiệt tình tham gia làm TN dưới sự hướng dẫn của GV. HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

HS hứng thú khi được tự mình làm TN. Đồ thị biểu diễn đường phân phối tần suất của nhóm lớp TNg và lớp ĐC sau khi TNSP. Đồ thị biểu diễn đường phân phối tần suất tích luỹ (hội tụ lùi). Phân bố TNSP vòng 1 ở các trường phổ thông.

Phân bố TNSP vòng 2 ở các trường phổ thông. Bảng thống kê các điểm số xi của bài kiểm tra. Bảng phân phối tần suất. Bảng phân phối tần suất tích lũy.

Bảng phân phối tần suất tích lũy theo phần trăm. Bảng các tham số thống kê. Bảng thống kê các điểm số xi của bài kiểm tra. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích luỹ.

Các tham số đặc trưng. Lí do chọn đề tài Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa không chỉ diễn ra ở khu vực kinh tế và thương mại, mà còn diễn ra ở cả lĩnh vực giáo dục - ngành mang lại nhiều hiệu quả kinh tế - xã hội lớn lao. Trước sức ép của xu hướng toàn cầu hóa, tất cả các nước trên thế giới đều quan tâm đến cải cách giáo dục để nâng cao chất lượng, đào tạo ra lớp người lao động mới có tri thức cao. Những thay đổi căn bản trong quan niệm giáo dục, trong nội dung học tập, hình thức tổ chức và phương pháp giảng dạy, đặc biệt là cải cách về phương tiện giảng dạy ngày càng đa dạng, góp phần thúc đẩy nền giáo dục thế giới có những chuyển biến mạnh mẽ, kể cả những nền giáo dục tiên tiến nhất thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Thí nghiệm trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10 THPT (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/phoi-hop-cac-loai-hinh-thi-nghiem-trong-day-hoc-nhiet-hoc-vat-li-10-thpt

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thí nghiệm trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10 THPT" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ giáo dục học: Ứng dụng phối hợp thí nghiệm dạy học nhiệt học Vật lý 10 THPT. Nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.

Luận án "Thí nghiệm trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10 THPT" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thí nghiệm trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10 THPT" thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Thí nghiệm trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10 THPT" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thí nghiệm trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10 THPT" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thí nghiệm trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10 THPT" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter