Luận án tiến sĩ: Tổ chức dạy học nhiệt học vật lí 12 - Nguyễn Thị Thu Thủy
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Ẩn danh
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4. Khách thể nghiên cứu
5. Giả thuyết khoa học
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
7. Phương pháp nghiên cứu
8. Những đóng góp mới của luận án
9. Cấu trúc luận án
1. Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử dạy học phát triển năng lực
1.2. Các nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực
1.3. Các nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề
1.3.1. Trên thế giới
1.3.2. Tại Việt Nam
1.4. Các nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong môn vật lí
1.4.1. Trên thế giới
1.4.2. Tại Việt Nam
1.5. Vấn đề đặt ra của đề tài
1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG MÔN VẬT LÍ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Tìm hiểu về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề
2.1.1. Khái niệm năng lực
2.1.2. Khái niệm vấn đề và giải quyết vấn đề
2.1.3. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
2.1.4. Xây dựng cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề
2.2. Dạy học phát triển năng lực
2.2.1. Khái niệm dạy học và dạy học phát triển năng lực
2.2.2. Các thành tố tham gia vào quá trình dạy học
2.3. Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong môn vật lí tại trường trung học phổ thông
2.3.1. Đặc trưng cơ bản của môn vật lí
2.3.2. Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học vật lí tại trường trung học phổ thông
2.3.3. Thiết kế tiến trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong môn vật lí tại trường trung học phổ thông
2.3.4. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học vật lí
2.3.4.1. Tìm hiểu về đánh giá
2.3.4.2. Xây dựng tiến trình đánh giá năng lực
2.4. Thực trạng dạy học Vật lí và dạy học phần Nhiệt học tại trường trung học phổ thông
2.4.1. Mục tiêu khảo sát
2.4.2. Kết quả khảo sát thực trạng áp dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực của giáo viên trong dạy học vật lí
2.4.3. Kết quả khảo sát thực trạng dạy học nội dung Nhiệt học tại một số trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. Chương 3: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ KHI DẠY HỌC NỘI DUNG KHÍ LÝ TƯỞNG, VẬT LÍ 12, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
3.1. Lịch sử hình thành kiến thức về khí lý tưởng trong nhiệt học
3.1.1. Quá trình tìm ra thuyết động học phân tử chất khí
3.1.2. Các định luật chất khí
3.2. Đặc điểm nội dung Khí lí tưởng phần Nhiệt học Vật lí 12 Chương trình giáo dục phổ thông 2018
3.2.1. Vị trí nội dung Khí lí tưởng trong mạch kiến thức Nhiệt học
3.2.2. Nội dung về Khí lí tưởng phần Nhiệt học vật lí 12 Chương trình giáo dục phổ thông 2018
3.2.3. Phân tích đặc điểm nội dung Khí lí tưởng phần Nhiệt học Vật lí 12 Chương trình giáo dục phổ thông 2018
3.3. Chỉ báo trình bày kết quả nghiên cứu
3.4. Giải pháp đáp ứng mục tiêu dạy học khi học về Khí lí tưởng
3.5. Thiết kế tiến trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học nội dung Khí lí tưởng phần Nhiệt học vật lí 12 Chương trình giáo dục phổ thông 2018
3.5.1. Mục tiêu dạy học
3.5.2. Phương pháp dạy học
3.6. Xây dựng công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học nội dung Khí lí tưởng phần Nhiệt học vật lí 12 Chương trình giáo dục phổ thông 2018
3.7. Sơ đồ tiến trình dạy học các nội dung kiến thức về Khí lí tưởng
3.8. Kế hoạch dạy học nội dung “Định luật Boyle”
3.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. Chương 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm
4.1.1. Đối tượng - Thời gian - Khách thể thực nghiệm sư phạm
4.1.2. Tiến trình thực nghiệm sư phạm
4.2. Tổ chức thực nghiệm vòng 1
4.2.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.2.2. Tiến trình thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.2.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm vòng 2
4.3.1. Phân tích diễn biến khi dạy học nội dung “Thuyết động học phân tử vật chất”
4.3.2. Phân tích diễn biến khi dạy nội dung Thuyết động học phân tử chất khí
4.3.3. Phân tích diễn biến hoạt động học nội dung Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Boyle
4.3.4. Phân tích diễn biến khi dạy học nội dung Quá trình đẳng tích - Định luật Charles
4.3.5. Phân tích diễn biến hoạt động học nội dung Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
4.3.6. Phân tích diễn biến hoạt động học nội dung Quá trình đẳng áp - Định luật Gay-Lussac
4.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm
4.4.1. Kết quả đánh giá định lượng về mức độ tương đương trình độ của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở đầu vào
4.4.2. Kết quả đánh giá định lượng về điểm kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng khi sử dụng đề trắc nghiệm khách quan
4.4.3. Kết quả đánh giá định lượng về điểm kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng khi sử dụng đề theo cấu trúc các bước trong tiến trình giải quyết vấn đề
4.4.4. Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong quá trình thực nghiệm
4.4.5. Kết quả đánh giá định tính tính hiệu quả, tính khả thi của chương trình thực nghiệm
4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
PHẦN KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tóm tắt nội dung
I. Phương pháp dạy học nhiệt học phát triển năng lực
Dạy học nhiệt học vật lí 12 cần định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Phương pháp dạy học nhiệt học truyền thống tập trung vào truyền thụ kiến thức. Học sinh thường ghi nhớ công thức mà không hiểu bản chất. Chương trình vật lí lớp 12 yêu cầu đổi mới căn bản. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực giúp học sinh chủ động. Năng lực giải quyết vấn đề vật lí là mục tiêu cốt lõi. Giáo viên cần thiết kế tình huống thực tiễn liên quan nhiệt động lực học. Học sinh phân tích, đề xuất giải pháp cho các vấn đề nhiệt học. Phương pháp dạy học tích cực khuyến khích tư duy sáng tạo. Hoạt động thực hành, thí nghiệm giúp học sinh khám phá quy luật. Phát triển năng lực học sinh là xu hướng giáo dục hiện đại.
1.1. Năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học vật lí
Năng lực giải quyết vấn đề vật lí bao gồm nhiều thành phần. Học sinh cần nhận diện vấn đề từ hiện tượng thực tế. Phân tích vấn đề yêu cầu vận dụng kiến thức nhiệt động lực học. Đề xuất giải pháp đòi hỏi tư duy logic và sáng tạo. Thực hiện giải pháp cần kỹ năng thực hành, tính toán chính xác. Đánh giá kết quả giúp học sinh rút kinh nghiệm. Phát triển năng lực học sinh là quá trình dài hạn, liên tục.
1.2. Đặc điểm phần nhiệt học vật lí 12
Phần nhiệt học vật lí 12 nghiên cứu các quá trình nhiệt động. Nội dung bao gồm nguyên lí nhiệt động học thứ nhất và thứ hai. Các quá trình đẳng nhiệt đẳng tích đẳng áp là trọng tâm. Chu trình nhiệt động và động cơ nhiệt có ứng dụng thực tiễn cao. Kiến thức nhiệt học liên quan mật thiết đời sống. Học sinh cần hiểu bản chất năng lượng và chuyển hóa năng lượng.
1.3. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là yêu cầu cấp thiết. Chương trình vật lí lớp 12 mới tập trung vào năng lực. Giáo viên cần chuyển từ truyền thụ sang hướng dẫn. Học sinh trở thành trung tâm của quá trình học tập. Phương pháp dạy học nhiệt học cần tích cực, trải nghiệm. Công nghệ hỗ trợ mô phỏng các quá trình nhiệt động phức tạp.
II. Tổ chức dạy học nhiệt học theo hướng năng lực
Tổ chức dạy học phần nhiệt học cần quy trình cụ thể. Giáo viên thiết kế bài học dựa trên tình huống thực tiễn. Mỗi bài học bắt đầu bằng vấn đề cần giải quyết. Học sinh làm việc nhóm để phân tích, thảo luận. Hoạt động thực hành giúp kiểm chứng giả thuyết. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, tạo điều kiện. Đánh giá năng lực theo quá trình và kết quả. Phát triển năng lực học sinh đòi hỏi thời gian và kiên nhẫn. Phương pháp dạy học tích cực mang lại hiệu quả cao. Học sinh hứng thú, chủ động khám phá kiến thức nhiệt động lực học.
2.1. Quy trình tổ chức dạy học phát triển năng lực
Quy trình dạy học bao gồm năm bước chính. Bước một là đặt vấn đề từ tình huống thực tế. Bước hai là học sinh phân tích, xác định yêu cầu. Bước ba là đề xuất phương án giải quyết. Bước bốn là thực hiện, kiểm chứng giải pháp. Bước năm là đánh giá, rút kinh nghiệm. Quy trình này phát triển tư duy logic và năng lực giải quyết vấn đề vật lí.
2.2. Thiết kế tình huống học tập nhiệt học
Tình huống học tập xuất phát từ thực tiễn đời sống. Ví dụ: hiệu suất động cơ nhiệt, bảo quản thực phẩm. Tình huống liên quan nguyên lí nhiệt động học, chu trình nhiệt động. Học sinh vận dụng kiến thức quá trình đẳng nhiệt đẳng tích đẳng áp. Tình huống có độ khó phù hợp, thách thức tư duy. Chương trình vật lí lớp 12 cung cấp nhiều tình huống thực tế.
2.3. Hoạt động học tập tích cực
Hoạt động nhóm khuyến khích hợp tác, trao đổi. Thực hành thí nghiệm giúp học sinh trải nghiệm trực tiếp. Thảo luận, tranh luận phát triển tư duy phản biện. Trình bày kết quả rèn luyện kỹ năng giao tiếp. Dự án nhỏ giúp học sinh ứng dụng kiến thức nhiệt động lực học. Phương pháp dạy học nhiệt học đa dạng, linh hoạt.
III. Nguyên lí nhiệt động học trong dạy học năng lực
Nguyên lí nhiệt động học là nền tảng phần nhiệt học. Nguyên lí thứ nhất liên quan bảo toàn năng lượng. Nguyên lí thứ hai giải thích chiều biến đổi quá trình nhiệt. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực cần phương pháp mới. Học sinh không chỉ ghi nhớ công thức mà hiểu bản chất. Năng lực giải quyết vấn đề vật lí phát triển qua ứng dụng thực tế. Giáo viên thiết kế bài tập mở, có nhiều cách giải. Phát triển năng lực học sinh qua phân tích chu trình nhiệt động. Động cơ nhiệt là ví dụ điển hình ứng dụng nguyên lí nhiệt động học. Chương trình vật lí lớp 12 tập trung vào hiểu sâu, vận dụng linh hoạt.
3.1. Dạy học nguyên lí nhiệt động thứ nhất
Nguyên lí thứ nhất thể hiện bảo toàn năng lượng hệ nhiệt. Độ biến thiên nội năng bằng tổng công và nhiệt lượng. Học sinh cần hiểu mối quan hệ giữa các đại lượng. Phương pháp dạy học nhiệt học sử dụng thí nghiệm minh họa. Ví dụ: nén khí trong xilanh, khí sinh công. Năng lực giải quyết vấn đề vật lí phát triển qua bài toán thực tế.
3.2. Dạy học nguyên lí nhiệt động thứ hai
Nguyên lí thứ hai chỉ chiều diễn biến quá trình nhiệt. Nhiệt không tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng. Động cơ nhiệt không thể chuyển hết nhiệt thành công. Hiệu suất động cơ nhiệt luôn nhỏ hơn 100%. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhấn mạnh ý nghĩa thực tiễn. Học sinh phân tích chu trình nhiệt động của động cơ thực tế.
3.3. Ứng dụng trong giải quyết vấn đề thực tiễn
Nguyên lí nhiệt động học ứng dụng rộng rãi đời sống. Động cơ ô tô, máy lạnh, máy bơm nhiệt đều dựa trên nguyên lí này. Học sinh giải quyết bài toán tính hiệu suất, công suất. Phát triển năng lực học sinh qua dự án nghiên cứu nhỏ. Chương trình vật lí lớp 12 khuyến khích tìm hiểu công nghệ mới. Năng lực giải quyết vấn đề vật lí là mục tiêu quan trọng.
IV. Quá trình đẳng nhiệt đẳng tích đẳng áp
Các quá trình đẳng nhiệt đẳng tích đẳng áp là nội dung trọng tâm. Mỗi quá trình có đặc điểm và quy luật riêng. Quá trình đẳng nhiệt giữ nhiệt độ không đổi. Quá trình đẳng tích giữ thể tích không đổi. Quá trình đẳng áp giữ áp suất không đổi. Phương pháp dạy học nhiệt học cần so sánh, đối chiếu. Học sinh vẽ đồ thị, phân tích mối quan hệ các đại lượng. Năng lực giải quyết vấn đề vật lí phát triển qua bài tập đa dạng. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực sử dụng công nghệ mô phỏng. Phần mềm giúp học sinh quan sát quá trình nhiệt động trực quan.
4.1. Đặc điểm các quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng nhiệt xảy ra ở nhiệt độ không đổi. Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích theo định luật Boyle. Đồ thị đẳng nhiệt là đường hypebol trên hệ tọa độ p-V. Công khí sinh ra bằng nhiệt lượng khí nhận. Nội năng khí lí tưởng không đổi trong quá trình đẳng nhiệt. Phát triển năng lực học sinh qua phân tích đồ thị, tính toán.
4.2. Đặc điểm các quá trình đẳng tích và đẳng áp
Quá trình đẳng tích có thể tích không đổi, không sinh công. Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Quá trình đẳng áp có áp suất không đổi. Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Chương trình vật lí lớp 12 yêu cầu học sinh vẽ và phân tích đồ thị. Năng lực giải quyết vấn đề vật lí phát triển qua bài tập tính toán.
4.3. So sánh và vận dụng các quá trình
So sánh giúp học sinh nắm vững đặc điểm từng quá trình. Bảng so sánh các đại lượng, công thức, đồ thị rất hữu ích. Vận dụng vào bài toán thực tế như động cơ nhiệt, máy nén khí. Phương pháp dạy học nhiệt học khuyến khích tư duy so sánh, phân tích. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào ứng dụng. Phát triển năng lực học sinh là mục tiêu xuyên suốt.
V. Chu trình nhiệt động và động cơ nhiệt
Chu trình nhiệt động là chuỗi quá trình nhiệt khép kín. Động cơ nhiệt hoạt động dựa trên chu trình nhiệt động. Hiệu suất động cơ nhiệt là tỉ số công có ích và nhiệt lượng nhận. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhấn mạnh ứng dụng thực tiễn. Học sinh phân tích chu trình Carnot, chu trình Otto. Năng lực giải quyết vấn đề vật lí phát triển qua dự án nghiên cứu động cơ. Phương pháp dạy học nhiệt học sử dụng mô hình, video minh họa. Chương trình vật lí lớp 12 kết nối kiến thức với công nghệ hiện đại. Phát triển năng lực học sinh qua hoạt động thực hành, tính toán hiệu suất. Hiểu rõ động cơ nhiệt giúp học sinh định hướng nghề nghiệp.
5.1. Khái niệm và phân loại chu trình nhiệt động
Chu trình nhiệt động là quá trình khí trở về trạng thái ban đầu. Chu trình thuận sinh công, chu trình nghịch nhận công. Động cơ nhiệt sử dụng chu trình thuận để sinh công. Máy lạnh, máy bơm nhiệt sử dụng chu trình nghịch. Chương trình vật lí lớp 12 giới thiệu các chu trình cơ bản. Năng lực giải quyết vấn đề vật lí phát triển qua phân tích chu trình.
5.2. Hiệu suất động cơ nhiệt và ứng dụng
Hiệu suất là chỉ số quan trọng đánh giá động cơ nhiệt. Công thức hiệu suất liên quan nhiệt lượng nhận và nhiệt lượng thải. Động cơ Carnot có hiệu suất cao nhất giữa hai nguồn nhiệt. Động cơ thực tế có hiệu suất thấp hơn do ma sát, tổn thất. Phát triển năng lực học sinh qua bài toán tính hiệu suất thực tế. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực kết nối lý thuyết và thực hành.
5.3. Phân tích chu trình động cơ thực tế
Động cơ xăng hoạt động theo chu trình Otto bốn kỳ. Động cơ diesel có chu trình khác, hiệu suất cao hơn. Học sinh vẽ đồ thị, phân tích từng giai đoạn chu trình. Phương pháp dạy học nhiệt học sử dụng video, mô hình cắt lát. Năng lực giải quyết vấn đề vật lí phát triển qua dự án cải tiến động cơ. Chương trình vật lí lớp 12 khuyến khích tư duy sáng tạo, ứng dụng.
VI. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề nhiệt học
Đánh giá năng lực khác với đánh giá kiến thức truyền thống. Đánh giá theo quá trình và kết quả học tập. Giáo viên quan sát, ghi chép hoạt động học sinh. Bài kiểm tra năng lực có câu hỏi mở, tình huống thực tế. Học sinh trình bày lý luận, phương án giải quyết. Rubric đánh giá chi tiết từng thành phần năng lực. Phương pháp dạy học nhiệt học gắn liền với đánh giá năng lực. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực cần đổi mới đánh giá. Phát triển năng lực học sinh là quá trình, không chỉ là kết quả. Chương trình vật lí lớp 12 yêu cầu đánh giá toàn diện, khách quan.
6.1. Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
Tiêu chí bao gồm nhận diện vấn đề, phân tích, đề xuất giải pháp. Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức nhiệt động lực học. Đánh giá kỹ năng tính toán, vẽ đồ thị chính xác. Đánh giá tư duy logic, sáng tạo trong giải quyết vấn đề. Đánh giá kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp. Năng lực giải quyết vấn đề vật lí phát triển dần qua từng bài học.
6.2. Công cụ và phương pháp đánh giá
Rubric là công cụ đánh giá chi tiết, khách quan. Phiếu quan sát ghi chép hoạt động học sinh trong giờ học. Bài kiểm tra năng lực có câu hỏi tình huống, câu hỏi mở. Portfolio lưu trữ sản phẩm học tập của học sinh. Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng phát triển tự chủ. Phương pháp dạy học nhiệt học tích hợp đánh giá liên tục.
6.3. Phản hồi và điều chỉnh quá trình dạy học
Phản hồi kịp thời giúp học sinh cải thiện năng lực. Giáo viên chỉ ra điểm mạnh, điểm cần phát triển. Điều chỉnh phương pháp dạy học nhiệt học dựa trên kết quả đánh giá. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là quá trình động. Phát triển năng lực học sinh đòi hỏi sự kiên trì, linh hoạt. Chương trình vật lí lớp 12 định hướng đánh giá hình thành và phát triển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án tiến sĩ về tổ chức dạy học nhiệt học vật lí 12 phát triển năng lực giải quyết vấn đề học sinh. Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy đề xuất phương pháp dạy học hiệu quả.
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Tổ chức dạy học nhiệt học vật lí 12 phát triển năng lực giải quyết vấn đề" thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Tổ chức dạy học nhiệt học vật lí 12 phát triển năng lực giải quyết vấn đề" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.