Luận án tiến sĩ: Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua tổ chức học tập trải nghiệm cho sinh viên ngành kỹ thuật - Đặng Thị Diệu Hiền, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM
"Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua tổ chức học tập trải nghiệm cho sinh viên kỹ thuật, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm và khả năng thích nghi."
Năm xuất bản
Số trang
295
Thời gian đọc
45 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề kỹ thuật
- Số trang:
- 295 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Đặng Thị Diệu Hiền
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề kỹ thuật
Bối cảnh công nghiệp hiện đại đặt ra yêu cầu khắt khe đối với nguồn nhân lực kỹ thuật. Sinh viên kỹ thuật cần trang bị tư duy chuyên môn vững vàng. Năng lực giải quyết vấn đề phức tạp đóng vai trò then chốt trong môi trường làm việc thực tế. Quá trình lao động kỹ thuật không diễn ra đơn lẻ. Kỹ sư phải thường xuyên phối hợp đa ngành để xử lý các bài toán công nghệ. Do đó, việc nâng cao năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trở thành mục tiêu giáo dục trọng tâm. Năng lực này tích hợp khả năng tư duy logic, sự thấu hiểu kỹ thuật và tinh thần đồng đội. Các trường đại học kỹ thuật đang tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy. Hoạt động học tập trải nghiệm tạo môi trường lý tưởng để sinh viên rèn luyện các kỹ năng thiết yếu. Sinh viên học cách chia sẻ trách nhiệm, tương tác hiệu quả và cùng đưa ra giải pháp tối ưu. Đây là nền tảng giúp người học tự tin hòa nhập vào thị trường lao động toàn cầu.
1.1. Bản chất của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
Hợp tác giải quyết vấn đề là sự kết hợp giữa kỹ năng xã hội và kỹ năng nhận thức. Hoạt động này đòi hỏi hai hoặc nhiều cá nhân cùng chia sẻ nguồn lực tri thức. Nhóm làm việc phải thiết lập hiểu biết chung về vấn đề kỹ thuật cần xử lý. Mỗi thành viên đóng góp góc nhìn chuyên môn để xây dựng phương án khả thi. Kỹ năng giao tiếp và đàm phán trong nhóm kỹ thuật giúp giải quyết các bất đồng nội bộ. Quá trình làm việc chung thúc đẩy sự phản biện khoa học và thử nghiệm giải pháp. Sự gắn kết nhóm tạo động lực vượt qua rào cản kỹ thuật phức tạp. Năng lực này không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành nhiệm vụ đơn lẻ. Nó giúp hình thành văn hóa hợp tác bền vững trong môi trường kỹ nghệ chuyên nghiệp.
1.2. Vai trò của hợp tác trong giải quyết vấn đề phức tạp
Các sự cố kỹ thuật hiện đại thường có tính liên ngành cao. Một cá nhân riêng lẻ khó có thể bao quát toàn bộ quy trình công nghệ. Năng lực giải quyết vấn đề phức tạp đòi hỏi sự cộng hưởng trí tuệ từ nhiều chuyên gia. Khi làm việc nhóm, các kỹ sư phân tích vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau. Nhóm tiến hành phân chia nhiệm vụ theo thế mạnh của từng thành viên. Quá trình trao đổi dữ liệu kỹ thuật diễn ra liên tục và minh bạch. Sự phối hợp chặt chẽ giúp phát hiện lỗi hệ thống nhanh chóng. Giải pháp tạo ra đạt độ chính xác cao và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Khả năng tương tác tập thể nâng cao hiệu suất lao động toàn diện.
II. Khung năng lực CDIO và kỹ năng thế kỷ 21 cho kỹ sư trẻ
Giáo dục đại học định hướng ứng dụng đang áp dụng rộng rãi khung năng lực CDIO trong giáo dục kỹ thuật. Mô hình này chuẩn hóa quy trình từ hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai đến vận hành hệ thống. CDIO nhấn mạnh tầm quan trọng của kỹ năng cá nhân, kỹ năng xã hội bên cạnh kiến thức chuyên ngành. Sinh viên kỹ thuật hiện đại cần trang bị bộ kỹ năng thế kỷ 21 cho kỹ sư. Bộ kỹ năng bao gồm tư duy phản biện, sáng tạo, giao tiếp và làm việc nhóm. Sự kết hợp này giúp kỹ sư trẻ nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc đa văn hóa. Chương trình đào tạo chuẩn quốc tế tạo điều kiện tối đa cho người học trải nghiệm thực tế.
2.1. Tích hợp chuẩn đầu ra CDIO vào chương trình đào tạo
Khung chương trình CDIO xác định rõ ràng các chuẩn đầu ra cần đạt được. Giảng viên kỹ thuật thiết kế môn học gắn liền với các giai đoạn phát triển sản phẩm. Sinh viên trực tiếp tham gia vào vòng đời sản phẩm kỹ thuật thực tế. Các bài tập tình huống mô phỏng chính xác quy trình tại doanh nghiệp sản xuất. Hoạt động học tập tạo cơ hội để sinh viên rèn luyện khả năng thích ứng linh hoạt. Nhóm học tập phải tự quản lý tiến độ và phân bổ nguồn lực hợp lý. Quá trình này giúp chuẩn hóa tác phong công nghiệp cho sinh viên. Sinh viên tốt nghiệp đáp ứng ngay yêu cầu tuyển dụng mà không cần đào tạo lại.
2.2. Phát triển kỹ năng thế kỷ 21 trong bối cảnh số hóa
Kỷ nguyên chuyển đổi số làm thay đổi phương thức vận hành kỹ thuật. Kỹ sư cần thành thạo kỹ năng giao tiếp trên các nền tảng kỹ thuật số. Tư duy phản biện giúp phân tích dữ liệu lớn và nhận diện lỗi thuật toán chính xác. Kỹ năng thế kỷ 21 cho kỹ sư còn bao gồm năng lực tự học suốt đời. Người làm kỹ thuật phải liên tục cập nhật công nghệ mới để duy trì tính cạnh tranh. Khả năng làm việc nhóm từ xa cũng trở thành yêu cầu bắt buộc hiện nay. Sự phối hợp linh hoạt giữa các thành viên giúp duy trì tiến độ dự án kỹ thuật liên tục.
III. Mô hình PjBL và tư duy thiết kế trong đào tạo kỹ thuật
Phương pháp dạy học dựa trên dự án (PjBL) mang lại bước tiến lớn trong giáo dục kỹ thuật. Sinh viên trực tiếp giải quyết các bài toán kỹ thuật thông qua các dự án dài hạn. Song song đó, học tập dựa trên vấn đề (PBL) kích thích sự tò mò và khả năng nghiên cứu độc lập. Phương pháp này đặt người học vào trung tâm của quá trình đào tạo. Việc ứng dụng tư duy thiết kế (Design Thinking) trong kỹ thuật giúp tối ưu hóa sản phẩm ngay từ khâu ý tưởng. Sinh viên thấu hiểu nhu cầu người dùng trước khi tiến hành chế tạo nguyên mẫu. Sự phối hợp các phương pháp này nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư toàn diện.
3.1. Ứng dụng dạy học dựa trên dự án PjBL hiệu quả
Mô hình PjBL yêu cầu sinh viên tạo ra sản phẩm kỹ thuật hoàn chỉnh. Nhóm sinh viên cùng lên kế hoạch, phân chia công việc và thiết lập mốc thời gian. Giảng viên đóng vai trò cố vấn chuyên môn và định hướng kỹ thuật. Quá trình thực hiện dự án giúp sinh viên cọ xát với thực tế vật tư và chi phí. Nhóm học cách vượt qua các rào cản kỹ thuật phát sinh bất ngờ. Kỹ năng giao tiếp và đàm phán trong nhóm kỹ thuật được rèn luyện thường xuyên. Kết quả dự án phản ánh mức độ phối hợp và năng lực chuyên môn của toàn nhóm.
3.2. Quy trình tư duy thiết kế tạo đột phá kỹ thuật
Tư duy thiết kế bao gồm năm bước: thấu cảm, xác định, lên ý tưởng, tạo mẫu và thử nghiệm. Sinh viên kỹ thuật bắt đầu bằng việc khảo sát nhu cầu thực tế của người dùng cuối. Tiếp theo, nhóm xác định rõ bài toán kỹ thuật cần giải quyết. Các buổi động não tập thể giúp hình thành nhiều phương án thiết kế sáng tạo. Nhóm nhanh chóng chế tạo mẫu thử để kiểm tra tính khả thi của ý tưởng. Phản hồi từ thử nghiệm là cơ sở để cải tiến thiết kế liên tục. Quy trình này giảm thiểu rủi ro kỹ thuật và tiết kiệm chi phí nghiên cứu.
IV. Phương pháp phát triển kỹ năng làm việc nhóm kỹ thuật
Kỹ năng làm việc nhóm kỹ thuật là yếu tố quyết định sự thành công của các dự án công nghệ. Môi trường kỹ thuật đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhiều chuyên ngành khác nhau. Các thành viên phải thiết lập quy tắc làm việc rõ ràng ngay từ giai đoạn đầu. Sự phân công nhiệm vụ cần dựa trên năng lực và sở trường của từng cá nhân. Giao tiếp cởi mở giúp nhóm phát hiện sai sót và điều chỉnh thiết kế kịp thời. Bên cạnh đó, tinh thần trách nhiệm cao giữ cho tiến độ dự án luôn đúng hạn. Việc xây dựng văn hóa tôn trọng và hợp tác thúc đẩy hiệu suất làm việc tập thể.
4.1. Nâng cao kỹ năng giao tiếp và đàm phán kỹ thuật
Giao tiếp kỹ thuật đòi hỏi sự chính xác, ngắn gọn và dựa trên số liệu thực tế. Sinh viên cần trình bày bản vẽ, lưu đồ thuật toán và báo cáo kỹ thuật rõ ràng. Quá trình thảo luận nhóm thường nảy sinh các quan điểm trái chiều về giải pháp. Kỹ năng đàm phán giúp dung hòa các ý kiến và chọn ra phương án tối ưu nhất. Các thành viên học cách lắng nghe tích cực và phản biện mang tính xây dựng. Sự thống nhất nội bộ tạo nền tảng vững chắc cho quá trình triển khai dự án. Nhóm duy trì mối quan hệ làm việc lành mạnh và chuyên nghiệp.
4.2. Giải quyết xung đột trong quá trình làm việc nhóm
Xung đột ý tưởng là điều khó tránh khỏi trong các đồ án kỹ thuật phức tạp. Nguyên nhân thường bắt nguồn từ sự khác biệt về phương pháp tiếp cận công nghệ. Nhóm cần xây dựng cơ chế giải quyết mâu thuẫn dựa trên nguyên tắc kỹ thuật khách quan. Các dữ liệu đo kiểm và kết quả mô phỏng là căn cứ tin cậy nhất để đưa ra quyết định. Trưởng nhóm giữ vai trò điều phối trung gian và duy trì kỷ luật nhóm. Việc xử lý khéo léo xung đột giúp củng cố tinh thần đoàn kết của các thành viên.
V. Thang đo rubric đánh giá năng lực hợp tác kỹ thuật CPS
Việc đo lường chính xác sự tiến bộ của sinh viên đòi hỏi công cụ đánh giá khoa học. Đánh giá năng lực hợp tác (CPS) cần tích hợp cả phương pháp định lượng và định tính. Thang đo rubric đánh giá kỹ năng mềm kỹ thuật cung cấp các tiêu chí minh bạch và rõ ràng. Công cụ này phân loại chi tiết các mức độ biểu hiện hành vi của người học. Giảng viên dễ dàng quan sát, ghi nhận và cho điểm quá trình làm việc nhóm. Sinh viên cũng sử dụng rubric để tự đánh giá và đánh giá chéo đồng đẳng. Tính khách quan trong đánh giá thúc đẩy động lực hoàn thiện kỹ năng của sinh viên.
5.1. Cấu trúc tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác CPS
Thang đo CPS bao gồm các nhóm tiêu chí chính: giao tiếp, chia sẻ nguồn lực, đàm phán và giải quyết xung đột. Mỗi tiêu chí được chia thành các thang điểm từ sơ cấp đến thành thạo. Hành vi của sinh viên được đối chiếu trực tiếp với mô tả cụ thể trong rubric. Ví dụ, tiêu chí chia sẻ nguồn lực đo lường mức độ đóng góp tài liệu kỹ thuật của cá nhân. Tiêu chí giải quyết xung đột đánh giá khả năng duy trì hòa khí và tìm tiếng nói chung. Bộ tiêu chí rõ ràng loại bỏ định kiến cá nhân trong quá trình chấm điểm.
5.2. Kết hợp tự đánh giá và đánh giá chéo đồng đẳng
Đánh giá đa chiều mang lại cái nhìn toàn diện về đóng góp của từng cá nhân. Tự đánh giá giúp sinh viên nhìn nhận điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Đánh giá chéo từ bạn học phản ánh mức độ phối hợp và thái độ trong nhóm. Giảng viên kết hợp điểm đánh giá quá trình và điểm sản phẩm cuối kỳ. Phản hồi chi tiết sau mỗi đợt đánh giá giúp sinh viên điều chỉnh hành vi kịp thời. Hoạt động này hình thành thói quen tự phản tỉnh và nâng cao trách nhiệm cá nhân. Năng lực hợp tác của sinh viên từng bước được củng cố và hoàn thiện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (295 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĈҺ1*7+ӎ',ӊ8+,ӄ1 3+È775,ӆ11Ă1*/Ӵ&+Ӧ37È&*,Ҧ,48<ӂ79Ҩ1Ĉӄ 48$7Ә&+Ӭ&+Ӑ&7Ұ375Ҧ,1*+,ӊ0&+26,1+9,Ç1 &È&1*¬1+. Hồ Chí Minh, WKiQJ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THỊ DIỆU HIỀN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THỊ DIỆU HIỀN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 9140101 Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. DƯƠNG THỊ KIM OANH Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.
NGUYỄN VŨ BÍCH HIỀN Phản biện 1: PGS. DƯƠNG MINH QUANG Phản biện 2: TS. NGUYỄN ĐỨC DANH Phản biện 3: TS. NGUYỄN TOÀN TP.
Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2021 I LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Đặng Thị Diệu Hiền, tác giả của luận án tiến sĩ “Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua tổ chức học tập trải nghiệm cho sinh viên các ngành kỹ thuật”. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không có nội dung nào được sao chép một cách bất hợp pháp từ công trình nghiên cứu của các tác giả khác. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2021 Tác giả luận án Đặng Thị Diệu Hiền II LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin gởi lời tri ân chân thành và sâu sắc đến: Giảng viên hướng dẫn PGS.
Dương Thị Kim Oanh và PGS. Nguyễn Vũ Bích Hiền đã định hướng, động viên, đồng hành, hỗ trợ, góp ý chân thành, sâu sắc và kịp thời không chỉ giúp tôi hoàn thành luận án một cách tốt nhất mà còn giúp tôi trưởng thành hơn trong khoa học sau quá trình học tập và nghiên cứu. Thầy/ Cô và các em sinh viên các tại trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập thông tin phục vụ nghiên cứu. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Sư phạm Kỹ thuật – nơi tôi đang công tác và nghiên cứu cùng gia đình, người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi về mặt thời gian, hỗ trợ vật chất, chia sẻ công việc, động viên tinh thần giúp đỡ tôi vượt qua trở ngại để hoàn thành nghiên cứu này.
Xin chân thành cám ơn! Tác giả luận án Đặng Thị Diệu Hiền III MỤC LỤC MỞ ĐẨU. Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Phạm vi nghiên cứu.
Tiếp cận nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án.
1 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN. NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. Nghiên cứu về khái niệm năng lực hợp tác giải quyết vấn đề và cấu trúc của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề. Nghiên cứu về thang đo và phương pháp đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề.
Nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp tác giải quyết vấn đề. NGHIÊN CỨU VỀ HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM. Nghiên cứu về khái niệm học tập trải nghiệm. Nghiên cứu về quy trình học tập trải nghiệm và quy trình tổ chức học tập trải nghiệm.
Nghiên cứu về phương pháp tổ chức học tập trải nghiệm. NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN. Nghiên cứu về phát triển năng lực hợp tác. Nghiên cứu về phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Nghiên cứu về phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề. 1 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 1 Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
Năng lực và năng lực hợp tác giải quyết vấn đề. Học tập trải nghiệm và tổ chức học tập trải nghiệm. Phát triển và phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua tổ chức học tập trải nghiệm. NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
Cấu trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn đề. Thang đo năng lực hợp tác giải quyết vấn đề. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT. Hoạt động học tập gắn liền với nội dung học tập liên quan đến kỹ thuật.
Hoạt động học tập chủ động, có tính sáng tạo cao, gắn liền với thực hành và giải quyết các tình huống thực tiễn nghề nghiệp. Hoạt động học tập đòi hỏi sinh viên có năng lực tự học và tự nghiên cứu. Hoạt động học tập gắn với việc giải quyết các tình huống kỹ thuật có tính chất liên môn. Hoạt động học tập đòi hỏi SV phát triển năng lực toàn diện, gồm năng lực chuyên môn và các năng lực cốt lõi.
TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT. Đặc điểm học tập trải nghiệm và mô hình học tập trải nghiệm. Các dạng hoạt động học tập trải nghiệm của sinh viên các ngành kỹ thuật để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề. Các phương pháp tổ chức học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
Quy trình tổ chức học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật. 1 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 1 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG.
Mục đích và nội dung nghiên cứu thực trạng. Phương pháp nghiên cứu thực trạng. Khách thể khảo sát. Tổ chức nghiên cứu thực trạng phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua tổ chức học tập trải nghiệm cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
Thông tin mẫu khảo sát. Kết quả phân tích thang đo năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của sinh viên các ngành kỹ thuật. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT. Nhận thức về năng lực và sự cần thiết phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của sinh viên các ngành kỹ thuật.
Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của sinh viên các ngành kỹ thuật. Sự khác biệt giữa các biến học tập với năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của sinh viên các ngành kỹ thuật. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT. Nhận thức của giảng viên về năng lực và sự cần thiết của việc phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
Mức độ tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật. Thiết kế các hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật. Tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật. Mối quan hệ giữa mức độ tổ chức của giảng viên và tham gia của sinh viên vào hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
MỐI QUAN HỆ GIỮA MỨC ĐỘ THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT. Mối quan hệ giữa các biến học tập với sự tham gia các hoạt động học tập trải nghiệm của sinh viên các ngành kỹ thuật. Tương quan giữa mức độ tham gia các hoạt động học tập tập trải nghiệm với năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của sinh viên các ngành kỹ thuật. 1 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
1 Chương 4: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP TRẢI NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT. Đảm bảo tính khoa học. Đảm bảo tính đa dạng.
Đảm bảo tính phù hợp. Đảm bảo tính khả thi. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT. Tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật trong dạy học môn Quản lý dịch vụ ô tô.
Tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật trong dạy học môn Kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích thực nghiệm sư phạm. Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Tổ chức và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm. Kết quả thực nghiệm sư phạm. 1 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.
1 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 1 PHỤ LỤC VIII DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Cấu trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn đề. Biểu hiện mức độ năng lực HTGQVĐ. Rubric đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề. Mối quan hệ giữa hoạt động kỹ thuật, hoạt động HTTN, phương pháp/ kỹ thuật tổ chức hoạt động HTTN và các giai đoạn HTTN của Kolb.
Mức độ trung bình của thang đo Likert. Mẫu khảo sát sinh viên. Mẫu khảo sát giảng viên .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Thị Diệu Hiền (2021). Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/phat-trien-nang-luc-hop-tac-giai-quyet-van-de-sinh-vien-nganh-ky-thuat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua tổ chức học tập trải nghiệm cho sinh viên kỹ thuật, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm và khả năng thích nghi."
Luận án "Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" có 295 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên ngành kỹ thuật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.