Luận án: Xây dựng thí nghiệm dạy học chương Dòng điện trong các môi trường Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực khoa học
Luận án đề xuất xây dựng và sử dụng thí nghiệm dạy học chương Dòng điện lớp 11, phát triển năng lực khoa học cho học sinh THPT.
Vật lí / Lý luận và Phương pháp dạy học môn Vật lí
Luan An
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nâng cao năng lực khoa học bằng thí nghiệm Vật lí 11
- Số trang:
- 182 trang
- Chuyên ngành:
- Vật lí / Lý luận và Phương pháp dạy học môn Vật lí
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nâng cao năng lực khoa học bằng thí nghiệm Vật lí 11
Năng lực khoa học đóng vai trò trung tâm trong nền giáo dục hiện đại. Thế giới đối mặt nhiều thách thức lớn về môi trường, an ninh năng lượng và biến đổi khí hậu. Mọi công dân cần hiểu biết khoa học để đưa ra các quyết định chính xác và có trách nhiệm. Môn Vật lí cấp trung học phổ thông giữ nhiệm vụ then chốt trong việc trang bị tư duy này. Thông qua các bài học thực nghiệm, học sinh rèn luyện kỹ năng quan sát, suy luận và giải quyết vấn đề. Năng lực khoa học giúp người trẻ thích ứng nhanh với biến động thực tiễn. Giáo dục tiên tiến luôn coi khoa học là môn học bắt buộc. Việc xây dựng thí nghiệm Vật lí 11 đáp ứng trực tiếp mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh.
1.1. Tầm quan trọng của năng lực khoa học đối với học sinh
Năng lực khoa học là nền tảng chuẩn bị cho cuộc sống tương lai của mỗi cá nhân. Kiến thức khoa học giúp con người hiểu rõ các tác động công nghệ đến sức khỏe và xã hội. Việc học khoa học không nhằm biến tất cả học sinh thành chuyên gia nghiên cứu. Mục tiêu chính là giác ngộ ý thức bảo vệ môi trường và cộng đồng. Học sinh có năng lực khoa học sẽ biết phân tích dữ liệu thực tế. Các quyết định cá nhân trở nên có căn cứ và trách nhiệm hơn. Khả năng tư duy logic hình thành bền vững qua quá trình học tập môn Vật lí.
1.2. Vai trò của kiến thức khoa học trước thách thức toàn cầu
Nhân loại đang đối mặt khủng hoảng năng lượng, an ninh nguồn nước và biến đổi khí hậu. Giải quyết các thách thức này đòi hỏi nhận thức khoa học phổ quát của mọi công dân. Các tranh luận về chính trị và đạo đức công nghệ cần dựa trên hiểu biết chuẩn xác. Giáo dục khoa học định hướng hành vi tiêu dùng bền vững. Học sinh nắm vững quy luật tự nhiên sẽ chủ động đề xuất giải pháp xanh. Môn Vật lí 11 cung cấp kiến thức nền tảng về vật liệu và công nghệ mới. Nhờ đó, người học sẵn sàng ứng phó với các vấn đề toàn cầu.
1.3. Mục tiêu trang bị tư duy khoa học cho công dân tương lai
Tư duy khoa học là công cụ thiết yếu của mỗi công dân trong thời đại số. Hiểu biết khoa học giúp con người đánh giá thông tin khách quan, tránh các nhận định sai lệch. Trường học cần tạo môi trường cho học sinh thực hành và trải nghiệm thực tế. Việc kết hợp lý thuyết và thí nghiệm rèn luyện tính kiên trì, cẩn trọng. Học sinh học cách đặt câu hỏi, đưa ra giả thuyết và kiểm chứng bằng dữ liệu thực nghiệm. Năng lực này tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển cá nhân và đóng góp tích cực cho xã hội bền vững.
II. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí 11
Đổi mới giáo dục đòi hỏi chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhấn mạnh vai trò cốt lõi của hoạt động thực hành. Dạy học Vật lí 11 không còn tập trung vào ghi nhớ công thức máy móc một chiều. Trọng tâm chuyển sang dạy cách nghĩ, cách học và năng lực tự nghiên cứu độc lập. Thí nghiệm Vật lí trở thành phương tiện chủ đạo để học sinh khám phá bản chất hiện tượng tự nhiên. Quá trình này thúc đẩy tối đa sự chủ động, tính sáng tạo và tư duy phản biện cho học sinh.
2.1. Yêu cầu đổi mới theo Nghị quyết 29 NQ TW
Nghị quyết 29-NQ/TW xác định mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo. Chương trình giảng dạy tăng cường tối đa tính thực hành và vận dụng vào đời sống thực tiễn. Hình thức học tập chuyển từ khuôn viên lớp học truyền thống sang các hoạt động nghiên cứu khoa học đa dạng. Phương pháp giáo dục khắc phục triệt để lối truyền thụ áp đặt một chiều và ghi nhớ máy móc. Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn học sinh chủ động cập nhật tri thức mới. Nghị quyết mở đường cho các sáng kiến cải tiến thiết bị thí nghiệm hiện đại trong nhà trường.
2.2. Vị trí của thí nghiệm trong Chương trình GDPT 2018
Chương trình GDPT 2018 khẳng định thí nghiệm đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong môn Vật lí. Thực hành giúp hình thành các khái niệm, quy luật và định luật khoa học vững chắc. Môn học chú trọng rèn luyện năng lực tìm tòi, khám phá các thuộc tính vật lí của đối tượng. Học sinh sử dụng phối hợp mô hình toán học và mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết. Việc tương tác trực tiếp với thiết bị giúp bài học trở nên sinh động. Kiến thức thu nhận qua trải nghiệm thực tế có độ sâu và khả năng ghi nhớ lâu dài.
2.3. Chuyển từ học lý thuyết sang khám phá thực nghiệm
Mô hình dạy học truyền thống thường nặng về thuyết giảng lý thuyết và giải bài tập trên giấy. Phương pháp này làm giảm hứng thú học tập và hạn chế khả năng ứng dụng thực tế. Giáo dục hiện đại chuyển dịch trọng tâm sang hoạt động khám phá thực nghiệm. Học sinh tự tay lắp ráp mạch điện, đo đạc thông số và ghi nhận kết quả. Qua các thao tác thực hành, học sinh rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích hiện tượng. Phương pháp khoa học dần chuyển hóa thành phương pháp tự học trọn đời cho học sinh.
III. Thực trạng dùng thiết bị thí nghiệm Vật lí 11 hiện nay
Trang thiết bị dạy học tối thiểu đã được cấp phát cho các trường trung học phổ thông. Tuy nhiên, hiệu quả khai thác thực tế vẫn còn nhiều bất cập lớn. Nhiều bộ dụng cụ thí nghiệm Vật lí 11 sau thời gian dài sử dụng bị xuống cấp hoặc thiếu đồng bộ. Một số bài học chỉ dừng lại ở mức độ biểu diễn định tính, thiếu số liệu định lượng chính xác. Tình trạng này cản trở việc phát triển năng lực nghiên cứu khoa học của học sinh. Việc đổi mới thiết bị thí nghiệm là nhu cầu cấp bách của các nhà trường.
3.1. Hạn chế của thiết bị thí nghiệm truyền thống
Thiết bị thí nghiệm truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế trong quá trình giảng dạy. Số lượng dụng cụ còn thiếu hụt, không đáp ứng đủ nhu cầu thực hành theo nhóm nhỏ. Nhiều bộ thí nghiệm chỉ quan sát được hiện tượng định tính, thiếu khả năng phân tích định lượng. Dụng cụ cơ khí và đồng hồ kim dễ xảy ra hao mòn, dẫn đến độ bền giảm sút. Thao tác lắp đặt phức tạp làm mất nhiều thời gian trong tiết học. Học sinh ít có cơ hội tự do tìm tòi, sáng tạo với các thiết bị cũ kỹ này.
3.2. Sai số và khó khăn khi đo tín hiệu dòng điện nhỏ
Các bài học về dòng điện trong các môi trường đòi hỏi đo đạc nhiều tín hiệu rất nhỏ cỡ mili-vôn hoặc micro-ampe. Đồng hồ đa năng hiện số thông thường có độ nhạy thấp, khó ghi nhận biến thiên liên tục. Sai số đo đạc lớn làm sai lệch kết quả đồ thị và quy luật vật lí cần chứng minh. Thao tác đọc số liệu thủ công tốn nhiều thời gian và dễ nhầm lẫn. Những khó khăn kỹ thuật này làm giảm tính thuyết phục của bài học thực nghiệm. Giáo viên gặp trở ngại khi hướng dẫn học sinh phân tích sâu bản chất vật lí.
IV. Ứng dụng thí nghiệm Vật lí 11 kết nối máy vi tính số
Công nghệ kỹ thuật số mở ra bước tiến vượt bậc cho hoạt động dạy học thực nghiệm. Thí nghiệm Vật lí kết nối máy vi tính tích hợp cảm biến điện tử và phần mềm thu thập dữ liệu tự động. Hệ thống cho phép đo đạc chính xác các tín hiệu cực nhỏ với tần số cao. Dữ liệu được xử lý tức thời và hiển thị trực quan dưới dạng bảng số, đồ thị thời gian thực. Ứng dụng này giúp tiết kiệm thời gian đo lường thủ công. Học sinh có thêm thời gian để thảo luận, phân tích và suy luận khoa học.
4.1. Ưu điểm nổi bật của thí nghiệm kết nối máy vi tính
Thí nghiệm kết nối vi tính có độ chính xác và độ nhạy rất cao. Cảm biến kỹ thuật số ghi nhận liên tục các biến đổi nhanh của dòng điện, điện áp và nhiệt độ. Giao diện phần mềm hiển thị đồ thị trực quan ngay trong lúc tiến hành thí nghiệm. Học sinh quan sát rõ mối quan hệ định lượng giữa các đại lượng vật lí. Thiết bị tự động lưu trữ và xuất dữ liệu sang các định dạng chuẩn. Tính năng này nâng cao tính chuyên nghiệp và độ tin cậy của bài thực hành khoa học.
4.2. Tối ưu hóa thời gian xử lý và phân tích số liệu
Xử lý số liệu thủ công thường chiếm phần lớn thời lượng một tiết thực hành trên lớp. Ứng dụng máy vi tính giúp tự động hóa toàn bộ khâu tính toán và vẽ đồ thị hàm số. Thời gian thao tác giảm từ hàng chục phút xuống chỉ còn vài giây ngắn ngủi. Giáo viên và học sinh có thêm quỹ thời gian quý giá cho hoạt động tư duy bậc cao. Lớp học tập trung vào việc biện luận kết quả, so sánh lý thuyết và đề xuất cải tiến. Hiệu quả giảng dạy phát triển năng lực nhờ đó được tối ưu hóa rõ rệt.
V. Giải pháp thí nghiệm Vật lí 11 về dòng điện bán dẫn
Chương trình Vật lí 11 có nội dung trọng tâm về dòng điện trong các môi trường, đặc biệt là kim loại và chất bán dẫn. Việc thiết kế các bộ thí nghiệm chuyên biệt giúp cụ thể hóa các khái niệm vi mô trừu tượng. Các thí nghiệm mới kết nối cảm biến cho phép khảo sát chính xác đặc tuyến Vôn - Ampe. Học sinh trực tiếp quan sát sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ và tính dẫn điện một chiều của điốt. Thiết kế này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học trong nhà trường.
5.1. Xây dựng thí nghiệm dòng điện trong kim loại
Thí nghiệm khảo sát điện trở kim loại theo nhiệt độ đòi hỏi độ chính xác nhiệt và điện rất cao. Hệ thống mới sử dụng cảm biến nhiệt độ kỹ thuật số kết hợp mạch đo dòng điện vi tính. Dữ liệu nhiệt độ và điện trở được ghi nhận đồng thời với độ phân giải cao. Đồ thị biểu diễn hệ số nhiệt điện trở hiển thị rõ nét trên màn hình máy tính. Học sinh dễ dàng kiểm chứng quy luật phụ thuộc tuyến tính của điện trở vào nhiệt độ. Thí nghiệm củng cố lý thuyết hạt tải điện tự do trong mạng tinh thể kim loại.
5.2. Hoàn thiện thí nghiệm dòng điện trong chất bán dẫn
Chất bán dẫn có cơ chế dẫn điện phức tạp với hạt tải điện electron và lỗ trống. Bộ thí nghiệm mới cho phép đo dòng điện cực nhỏ qua lớp tiếp xúc P-N khi phân cực thuận và nghịch. Cảm biến số ghi lại đặc tuyến Vôn - Ampe của linh kiện bán dẫn một cách chính xác tuyệt đối. Học sinh nhận diện rõ hiện tượng dẫn điện không tuân theo định luật Ôm thông thường. Thí nghiệm giúp người học hiểu rõ nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử hiện đại. Bài học kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết và công nghệ bán dẫn thực tiễn.
5.3. Phát triển năng lực tự học và nghiên cứu khoa học
Bộ thí nghiệm hiện đại kích thích tinh thần tự học và niềm đam mê khám phá khoa học của học sinh. Học sinh tự lập kế hoạch thực nghiệm, điều chỉnh thông số và xử lý các tình huống phát sinh. Hoạt động nhóm trong phòng thực hành rèn luyện kỹ năng hợp tác và giao tiếp khoa học. Việc tiếp cận phương tiện kỹ thuật số sớm xây dựng tác phong làm việc chuẩn mực. Học sinh tự tin tham gia các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp trường và quốc gia. Năng lực khoa học được hình thành vững chắc và phát triển liên tục.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLí do chọn đề tài Năng lực khoa học của học sinh đã trở thành một vấn đề quan trọng của giáo dục, ở cấp quốc gia và quốc tế khi nhân loại đang đối mặt với những thách thức lớn trong việc cung cấp nƣớc, thực phẩm, kiểm soát bệnh tật, tạo ra đủ năng lƣợng và thích nghi với biến đổi khí hậu (UNEP, 2012),[72]. Nhiều vấn đề thực tiễn - nơi các cá nhân có thể phải đối mặt với các quyết định về sự ảnh hƣởng của khoa học - công nghệ đến sức khỏe và nguồn cung cấp thực phẩm của họ, cũng nhƣ việc sử dụng hợp lý các vật liệu, năng lƣợng và công nghệ mới. Đối phó với tất cả những thách thức trên đòi hỏi mọi công dân phải có kiến thức khoa học. Theo Ủy ban châu Âu, các giải pháp cho những vấn đề nan giải về chính trị và đạo đức liên quan đến khoa học và công nghệ "không thể là chủ đề của cuộc tranh luận, trừ khi những người trẻ tuổi có nhận thức nhất định về mặt khoa học" (European Commission, 1995), [72].
Điều này không có nghĩa là “biến” tất cả mọi ngƣời thành một chuyên gia khoa học, mà năng lực khoa học có vai trò giác ngộ mỗi con ngƣời trong việc đƣa ra các lựa chọn ít ảnh hƣởng đến môi trƣờng sống của chính mình và cộng đồng. Với kiến thức về khoa học - công nghệ dựa trên khoa học, đã đóng góp đáng kể vào cuộc sống con ngƣời, xã hội và nghề nghiệp của mỗi cá nhân, sự hiểu biết về khoa học - công nghệ là yếu tố trung tâm đối với việc chuẩn bị cho cuộc sống của một thanh thiếu niên. Vì vậy, ở các nƣớc có nền giáo dục tiên tiến, khoa học là một yếu tố bắt buộc trong chƣơng trình Giáo dục từ mẫu giáo đến khi hoàn thành giáo dục phổ thông [72]. Nghị quyết số: 29-NQ/TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản toàn, diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự 1 học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động ngoại khóa, nghiên cứu khoa học.
Theo chƣơng trình giáo dục phổ thông (2018) môn Vật lí ở cấp Trung học phổ thông, thí nghiệm, thực hành đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành khái niệm, quy luật, định luật Vật lí. Vì vậy, bên cạnh việc sử dụng các mô hình Vật lí và Toán học, chƣơng trình môn Vật lí chú trọng thích đáng đến việc hình thành năng lực tìm tòi khám phá các thuộc tính của đối tƣợng Vật lí thông qua các nội dung thí nghiệm, thực hành dƣới các góc độ khác nhau.[2] Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các phƣơng tiện kĩ thuật số, thí nghiệm Vật lí kết nối với thiết bị vi tính cũng ngày càng phát triển không chỉ trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học Vật lí mà đã đƣợc sử dụng trong các nhà trƣờng. Các thí nghiệm kết nối với thiết bị vi tính đã cho phép thực hiện đƣợc nhiều thí nghiệm với các phép đo tín hiệu bé (mV) mà trƣớc kia, với thiết bị thí nghiệm truyền thống chƣa thực hiện đƣợc, đặc biệt có thể nghiên cứu không chỉ định tính mà cả mặt định lƣợng của các hiện tƣợng Vật lí. Việc thu thập, xử lí nhanh chóng, chính xác các dữ liệu, tiết kiệm thời gian tiến hành thí nghiệm là một trong những ƣu điểm nổi trội của thí nghiệm kết nối với thiết bị vi tính.
Trong những năm qua, mặc dù các trƣờng phổ thông của nƣớc ta đã đƣợc trang bị các thiết bị thí nghiệm theo “Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu” của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhƣng hiệu quả sử dụng chúng vẫn còn nhiều hạn chế. Trong đó, các thí nghiệm về “Dòng điện trong các môi trường” (Vật lí 11) hiện hành, số lƣợng thiết bị thí nghiệm thiếu; còn nhiều thí nghiệm định tính, một số phép đo dùng đồng hồ đa năng hiện số có độ chính xác không cao, khó sử dụng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu dạy học phát triển năng lực cho học sinh. Vì vậy, cần phải hoàn thiện và xây dựng thêm các thí nghiệm kết nối với thiết bị vi tính, có độ chính xác cao, thu thập và xử lí dữ liệu trong thời gian ngắn, tạo điều kiện nhiều hơn về thời gian cho các hoạt động tìm tòi - nghiên cứu, đa dạng hóa hình thức học tập, chuyển phƣơng pháp khoa học thành phƣơng pháp tự học, phát triển năng lực khoa học cho học sinh. Vì những lí do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: 2 “Xây dựng và sử dụng thí nghiệm trong dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lí 11 nhằm phát triển NLKH cho học sinh trung học phổ thông”.
Mục đích nghiên cứu Xây dựng và sử dụng thí nghiệm trong dạy học kiến thức về “Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn” Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu + Đối tƣợng nghiên cứu - Hoạt động dạy học và thí nghiệm hỗ trợ dạy và học một số kiến thức về: “Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn” trong chƣơng trình Vật lí lớp 11 THPT. - NLKH của học sinh THPT trong học tập môn Vật lí + Phạm vi nghiên cứu - Xây dựng, hoàn thiện thí nghiệm hỗ trợ hoạt động dạy và học; Tổ chức hoạt động học một số kiến thức về “Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn” trong chƣơng trình Vật lí lớp 11 THPT. - Học sinh lớp 11 ở tỉnh Ninh Bình và thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu 1) Nghiên cứu tổng quan về dạy học phát triển năng lực, đánh giá NLKH của học sinh ở trƣờng phổ thông. 2) Nghiên cứu lí luận dạy học phát triển năng lực, đánh giá NLKH của học sinh THPT trong học tập môn Vật lí. 3) Nghiên cứu vai trò của thí nghiệm Vật lí ở trƣờng THPT trong việc phát triển NLKH cho học sinh. 4) Nghiên cứu thực trạng về sử dụng thí nghiệm trong dạy học kiến thức về “Dòng điện trong các môi trường”, theo định hƣớng dạy học phát triển năng lực cho học sinh.
5) Xây dựng, hoàn thiện 3 bộ thí nghiệm và sử dụng chúng vào thiết kế tiến trình dạy học góp phần phát triển NLKH cho học sinh trong dạy học một số kiến thức về “Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn”. 3 6) Xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ phát triển NLKH của học sinh trong tiến trình dạy học có sử dụng các thí nghiệm đã xây dựng. 7) Thực nghiệm sƣ phạm, nhằm đánh giá tính khả thi của các thiết bị thí nghiệm và tiến trình dạy học về khả năng phát triển NLKH cho học sinh trong học một số kiến thức về “Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn” (Vật lí 11). Giả thuyết khoa học “Nếu xây dựng được các thí nghiệm và sử dụng chúng để thiết kế tiến trình dạy học phù hợp với lí luận phát triển năng lực trong dạy học một số kiến thức về “Dòng điện trong các môi trường”(Vật lí 11), thì NLKH của học sinh sẽ được phát triển”.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, luận án trong và ngoài nƣớc về lí luận dạy học Vật lí, có sử dụng thí nghiệm phát triển NLKH cho học sinh để xây dựng cơ sở lí luận của luận án. - Nghiên cứu thực tiễn dạy học: Sử dụng phiếu điều tra thu thập thông tin về thực trạng dạy và học Vật lí có sử dụng thí nghiệm, phát triển năng lực học sinh ở trƣờng THPT. - Thực nghiệm khoa học: Chế tạo, hoàn thiện và thử nghiệm thí nghiệm; Dạy thực nghiệm Sƣ phạm ở trƣờng THPT. Đánh giá tính khả thi của việc xây dựng và sử dụng thí nghiệm phát triển NLKH của học sinh THPT.
- Thống kê toán học: Sử dụng các phần mềm thống kê chuyên dụng, phân tích kết quả thực nghiệm để đánh giá tính khả thi của luận án. Những đóng góp mới của luận án 7. Đóng góp về mặt lí luận - Xây dựng đƣợc 3 nguyên tắc xây dựng và 6 biện pháp sử dụng thí nghiệm hỗ trợ dạy học Vật lí phát triển NLKH cho học sinh THPT. - Xây dựng đƣợc quy trình sử dụng thí nghiệm, hỗ trợ hoạt động dạy và học kiến thức mới, thực hành thí nghiệm và giải bài tập thí nghiệm ở nhà phát triển NLKH cho học sinh.
- Xây dựng đƣợc bộ công cụ đánh giá mức độ phát triển NLKH của học sinh THPT trong học tập môn Vật lí có sử dụng thí nghiệm. Đóng góp về mặt thực tiễn - Xây dựng và đƣa vào sử dụng 3 bộ thí nghiệm dạy và học kiến thức về “Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn” (Vật lí 11) phát triển NLKH cho học sinh. - Xây dựng đƣợc tiến trình dạy và học 4 nội dung kiến thức về “Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn” (Vật lí 11), có sử dụng các thí nghiệm đã xây dựng nhằm phát triển NLKH cho học sinh. - Xây dựng đƣợc bộ công cụ đánh giá mức độ phát triển NLKH của học sinh trong và sau khi học 4 nội dung kiến thức về “Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn” (Vật lí 11).
- Bằng những linh kiện bán dẫn phổ biến, rẻ tiền đã thiết kế và chế tạo đƣợc thiết bị thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm với các phép đo tín hiệu nhỏ (mV), có độ chính xác cao, phù hợp với dạy học phát triển NLKH cho học sinh ở trƣờng THPT. Cấu trúc của luận án Cấu trúc của luận án, ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận án gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn Chƣơng 3: Xây dựng và sử dụng thí nghiệm trong dạy học kiến thức về “Dòng điện trong kim loại và chất bán dẫn” nhằm phát triển NLKH cho học sinh. Chƣơng 4: Thực nghiệm sƣ phạm 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Xây dựng thí nghiệm Vật lí 11 phát triển năng lực khoa học (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-xay-dung-va-su-dung-thi-nghiem-trong-day-hoc-chuong-dong-dien-trong-cac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xây dựng thí nghiệm Vật lí 11 phát triển năng lực khoa học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất xây dựng và sử dụng thí nghiệm dạy học chương Dòng điện lớp 11, phát triển năng lực khoa học cho học sinh THPT.
Luận án "Xây dựng thí nghiệm Vật lí 11 phát triển năng lực khoa học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xây dựng thí nghiệm Vật lí 11 phát triển năng lực khoa học" thuộc chuyên ngành Vật lí / Lý luận và Phương pháp dạy học môn Vật lí. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Xây dựng thí nghiệm Vật lí 11 phát triển năng lực khoa học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xây dựng thí nghiệm Vật lí 11 phát triển năng lực khoa học" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xây dựng thí nghiệm Vật lí 11 phát triển năng lực khoa học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.