Vận dụng phương pháp dạy học tích cực bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Vật lý 11 THPT
"Tìm hiểu phương pháp dạy học tích cực nâng cao khả năng giải quyết vấn đề môn Vật lý lớp 11 hiệu quả."
Vật lí
Luan An
Luận án
Số trang
214
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận dạy học giải quyết vấn đề Vật lý 11
- Số trang:
- 214 trang
- Chuyên ngành:
- Vật lí
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận dạy học giải quyết vấn đề Vật lý 11
Dạy học giải quyết vấn đề Vật lý 11 là trọng tâm trong đổi mới giáo dục hiện nay. Định hướng này giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức khoa học. Môn Vật lý có tính thực nghiệm cao. Môn học đòi hỏi học sinh phải tư duy logic và suy luận chặt chẽ. Việc áp dụng các phương pháp giáo dục hiện đại tạo điều kiện cho học sinh tự phát hiện mâu thuẫn nhận thức. Học sinh đề xuất giả thuyết và tìm phương án giải quyết. Quá trình này rèn luyện tính độc lập, tự chủ và tư duy phản biện. Nội dung lý luận trong nghiên cứu khẳng định mối quan hệ giữa hoạt động học tập và sự phát triển tư duy. Người học chuyển từ tiếp thu thụ động sang tự kiến tạo tri thức. Đây là nền tảng cốt lõi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông. Việc đổi mới phương pháp giảng dạy đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển phẩm chất người học.
1.1. Yêu cầu đổi mới theo chương trình GDPT 2018 môn Vật lí
Chương trình GDPT 2018 môn Vật lí chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực. Mục tiêu giáo dục đòi hỏi học sinh biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống. Kiến thức Vật lý không chỉ là các định luật lý thuyết khô cứng. Học sinh cần hiểu nguồn gốc kiến thức và quy trình hình thành định luật. Giáo viên đóng vai trò thiết kế và hướng dẫn hoạt động học tập. Học sinh đóng vai trò trung tâm trong mọi hoạt động trên lớp. Yêu cầu cần đạt của chương trình chú trọng kỹ năng tìm tòi và khám phá. Học sinh biết lập kế hoạch và thực hiện thí nghiệm kiểm chứng. Việc đổi mới đòi hỏi chuyển biến mạnh mẽ trong cách thức tổ chức dạy học. Các hoạt động học tập cần gắn liền với bối cảnh thực tế và giải quyết vấn đề thực tiễn.
1.2. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo bao gồm nhiều thành tố kỹ năng chuyên biệt. Cấu trúc năng lực gồm bốn giai đoạn chính. Giai đoạn một là phát hiện và làm rõ vấn đề mâu thuẫn trong hiện tượng vật lý. Giai đoạn hai là đề xuất các giả thuyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề. Giai đoạn ba là thực hiện kế hoạch qua thí nghiệm hoặc suy luận logic. Giai đoạn bốn là đánh giá kết quả và rút ra kết luận khoa học. Mỗi giai đoạn đều có các chỉ số hành vi cụ thể để quan sát và đo lường. Học sinh phát triển tư duy sáng tạo khi tìm kiếm nhiều giải pháp cho cùng một bài toán. Việc phân chia cấu trúc chi tiết giúp giáo viên dễ dàng định lượng mức độ phát triển năng lực của từng học sinh trong suốt quá trình học tập.
II. Phương pháp dạy học tích cực môn Vật lý sáng tạo
Phương pháp dạy học tích cực môn Vật lý đóng vai trò quyết định trong việc kích thích hứng thú học tập. Các mô hình dạy học hiện đại biến lớp học thành môi trường nghiên cứu khoa học thu nhỏ. Học sinh không còn ngồi nghe giảng thụ động. Học sinh trực tiếp thao tác, tranh luận và phân tích số liệu. Phương pháp tích cực thúc đẩy sự tương tác đa chiều giữa các thành viên trong lớp. Giáo viên giữ vai trò cố vấn khoa học và định hướng hoạt động. Sự kết hợp linh hoạt giữa các kỹ thuật dạy học giúp tối ưu hóa thời gian trên lớp. Phương pháp này đặc biệt phù hợp với các nội dung kiến thức mang tính trừu tượng cao. Học sinh tự mình tìm ra bản chất quy luật và ghi nhớ kiến thức sâu sắc hơn.
2.1. Bản chất và đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực môn Vật lý
Phương pháp dạy học tích cực môn Vật lý mang những nét đặc trưng rõ nét. Hoạt động học tập luôn lấy người học làm trung tâm của tiến trình sư phạm. Quá trình dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học và kỹ năng nghiên cứu. Nội dung bài giảng gắn liền với các hiện tượng tự nhiên và ứng dụng kỹ thuật. Học sinh thường xuyên làm việc theo nhóm để trao đổi và phản biện ý kiến. Giáo viên sử dụng câu hỏi gợi mở thay vì truyền đạt kiến thức trực tiếp. Môi trường học tập cởi mở khuyến khích học sinh bộc lộ tư duy độc lập. Các hoạt động trải nghiệm giúp học sinh củng cố kiến thức lý thuyết một cách bền vững. Kết quả học tập được đánh giá dựa trên toàn bộ tiến trình hoạt động thay vì chỉ nhìn vào điểm số bài kiểm tra.
2.2. Dạy học khám phá môn Vật lý theo tiến trình khoa học
Dạy học khám phá môn Vật lý mô phỏng lại con đường nghiên cứu của các nhà khoa học. Học sinh bắt đầu bằng việc quan sát hiện tượng thực tế để tìm ra mâu thuẫn. Tiếp theo, học sinh xây dựng câu hỏi nghiên cứu và phát biểu giả thuyết khoa học. Học sinh tự thiết kế phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết đã đặt ra. Quá trình thu thập và xử lý số liệu rèn luyện kỹ năng thực hành chính xác. Nếu kết quả thí nghiệm phù hợp với giả thuyết, học sinh rút ra quy tắc hoặc công thức mới. Nếu kết quả không phù hợp, học sinh điều chỉnh lại giả thuyết ban đầu. Tiến trình này giúp học sinh hiểu sâu sắc nguồn gốc tri thức và nắm vững phương pháp nhận thức khoa học vật lý.
2.3. Dạy học theo dự án môn Vật lý 11 qua chủ đề chế tạo
Dạy học theo dự án môn Vật lý 11 kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hàn lâm và kỹ năng thực hành kỹ thuật. Ví dụ tiêu biểu là dự án chế tạo động cơ điện một chiều đơn giản trong chương Từ trường. Học sinh làm việc theo nhóm để tìm hiểu nguyên lý hoạt động của lực từ tác dụng lên khung dây dẫn. Các nhóm tự lên bản vẽ thiết kế, lựa chọn vật liệu và tiến hành chế tạo sản phẩm. Quá trình này nảy sinh nhiều thách thức kỹ thuật thực tế như ma sát tiếp điểm hay cân bằng rotor. Học sinh phải tự tìm nguyên nhân và cải tiến sản phẩm. Dự án giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình và khả năng giải quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp.
III. Kế hoạch bài dạy phát triển năng lực Vật lý 11 chuẩn
Kế hoạch bài dạy phát triển năng lực Vật lý 11 là công cụ định hướng quan trọng của giáo viên. Giáo án được thiết kế theo chuỗi hoạt động học tập liên hoàn và logic. Mỗi hoạt động đều có mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến và cách thức tổ chức rõ ràng. Trọng tâm của bài dạy chuyển từ nội dung kiến thức sang hành động của học sinh. Giáo viên đóng vai trò tổ chức, theo dõi và hỗ trợ kịp thời. Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập từ mức độ nhận biết đến vận dụng sáng tạo. Thiết kế giáo án bài bản giúp kiểm soát tiến trình và tối ưu hóa thời gian giảng dạy trên lớp. Đây là cơ sở then chốt để bảo đảm chất lượng giờ dạy đáp ứng chuẩn đầu ra.
3.1. Nghệ thuật xây dựng tình huống có vấn đề trong Vật lý
Xây dựng tình huống có vấn đề trong Vật lý là khâu then chốt mở đầu bài học. Tình huống có vấn đề xuất hiện khi học sinh gặp hiện tượng trái ngược với kinh nghiệm sống hoặc kiến thức đã biết. Ví dụ, trong bài Cảm ứng từ, giáo viên trình chiếu hiện tượng tương tác từ giữa hai dòng điện song song. Học sinh không thể giải thích hiện tượng chỉ bằng lực tĩnh điện thông thường. Sự bế tắc nhận thức kích thích ham muốn khám phá bản chất sự vật. Giáo viên khéo léo dẫn dắt học sinh chuyển mâu thuẫn thành câu hỏi khoa học cần giải quyết. Tình huống cần vừa sức, gần gũi và gợi mở hướng suy nghĩ cho học sinh. Một tình huống được thiết kế tốt sẽ duy trì động lực học tập suốt toàn bộ tiết học.
3.2. Cấu trúc kế hoạch bài dạy phát triển năng lực Vật lý 11
Một kế hoạch bài dạy chuẩn gồm bốn hoạt động cơ bản theo hướng dẫn chuyên môn. Hoạt động một là mở đầu nhằm xác định vấn đề học tập và tạo tâm thế nghiên cứu. Hoạt động hai là hình thành kiến thức mới qua khám phá, thực nghiệm hoặc lập luận lý thuyết. Hoạt động ba là luyện tập nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập vấn đề. Hoạt động bốn là vận dụng và mở rộng kiến thức vào các tình huống thực tiễn đời sống. Trong từng hoạt động, nhiệm vụ giao cho học sinh phải rõ ràng về yêu cầu và thời gian hoàn thành. Tiêu chí đánh giá sản phẩm học tập được công khai minh bạch ngay từ đầu để học sinh tự kiểm soát quá trình làm việc.
IV. Thực nghiệm và mô phỏng Vật lý 11 trong chương trình
Thực nghiệm và mô phỏng Vật lý 11 đóng vai trò cầu nối giữa lý thuyết trừu tượng và thực tiễn trực quan. Nhiều hiện tượng trong chương Từ trường không thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường. Thí nghiệm thực nghiệm giúp chứng minh sự tồn tại của từ trường và quy luật tương tác từ. Phần mềm mô phỏng hỗ trợ tái hiện các đường sức từ và chuyển động của hạt mang điện trong từ trường. Việc kết hợp hài hòa giữa thí nghiệm thực tế và mô phỏng số tạo môi trường học tập trực quan sinh động. Học sinh dễ dàng nắm bắt bản chất các quá trình vật lý phức tạp. Phương pháp này nâng cao hiệu quả nhận thức và phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh.
4.1. Vai trò của thực nghiệm và mô phỏng Vật lý 11 hiện đại
Thực nghiệm và mô phỏng Vật lý 11 tạo điều kiện tối ưu để học sinh rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học. Thí nghiệm trực tiếp giúp học sinh thành thạo kỹ năng lắp ráp thiết bị, đo đạc thông số và ghi chép số liệu. Trong khi đó, các phần mềm mô phỏng vi tính như PhET hoặc Crocodile Physics cho phép thực hiện các thí nghiệm nguy hiểm hoặc có chi phí cao. Học sinh có thể thay đổi các biến số như cường độ dòng điện hay góc nghiêng để quan sát sự biến thiên của lực từ. Mô phỏng trực quan giúp cụ thể hóa các khái niệm trừu tượng như từ thông hay cảm ứng từ. Sự bổ trợ lẫn nhau giữa hai phương tiện giúp học sinh kiểm chứng giả thuyết một cách toàn diện và chính xác.
4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm chuyên đề Từ trường
Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua hai vòng tại các trường trung học phổ thông. Nhóm tác giả thực hiện so sánh đối chứng giữa lớp thực nghiệm sử dụng phương pháp tích cực và lớp đối chứng dạy theo lối truyền thống. Kết quả cho thấy học sinh lớp thực nghiệm có sự vượt trội rõ rệt về kỹ năng phát hiện vấn đề và lập phương án giải quyết. Tinh thần học tập của lớp thực nghiệm sôi nổi và tích cực hơn hẳn. Các bài kiểm tra sau thực nghiệm ghi nhận điểm số trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi tăng lên rõ rệt. Kết quả này khẳng định tính khả thi và hiệu quả vượt trội của tiến trình dạy học đề xuất.
V. Rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề Vật lý
Rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề Vật lý là công cụ đo lường khách quan và toàn diện. Đánh giá trong giáo dục hiện đại không chỉ tập trung vào điểm số cuối kỳ. Đánh giá cần phản ánh chính xác sự tiến bộ của học sinh qua từng giai đoạn học tập. Bảng tiêu chí mô tả chi tiết các mức độ biểu hiện hành vi từ chưa đạt đến xuất sắc. Công cụ này giúp giáo viên có cơ sở chính xác để nhận xét và hướng dẫn học sinh cải thiện kỹ năng. Học sinh cũng có thể sử dụng bảng tiêu chí để tự đánh giá và đánh giá chéo bạn cùng nhóm. Đánh giá trở thành một phần hữu cơ của hoạt động học tập, thúc đẩy người học không ngừng hoàn thiện bản thân.
5.1. Xây dựng bộ rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
Bộ rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề được xây dựng dựa trên bốn tiêu chí cốt lõi. Tiêu chí một là khả năng nhận biết và phát biểu vấn đề cần giải quyết từ tình huống thực tế. Tiêu chí hai là khả năng đề xuất giả thuyết khoa học và xây dựng kế hoạch thực hiện. Tiêu chí ba là kỹ năng triển khai kế hoạch qua làm thí nghiệm hoặc tính toán lý thuyết. Tiêu chí bốn là kỹ năng phân tích, đánh giá giải pháp và rút ra kết luận chính xác. Mỗi tiêu chí được chia thành bốn mức độ cụ thể từ mức 1 đến mức 4 kèm theo mô tả hành vi chi tiết. Bảng tiêu chí rõ ràng giúp loại bỏ tính chủ quan trong quá trình chấm điểm và tạo sự minh bạch tuyệt đối.
5.2. Đo lường mức độ tiến bộ của học sinh qua các vòng thực nghiệm
Việc đo lường mức độ tiến bộ của học sinh được thực hiện liên tục qua phiếu quan sát và bài tập vấn đề. Số liệu thu thập qua các vòng thực nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực của học sinh ở từng tiêu chí. Ở vòng thực nghiệm đầu tiên, học sinh còn lúng túng trong khâu đề xuất phương án thí nghiệm. Đến vòng thực nghiệm thứ hai, phần lớn học sinh đã chủ động phân tích nguyên nhân sai số và tự điều chỉnh giải pháp. Điểm trung bình của các chỉ số hành vi tăng dần theo thời gian. Sự tiến bộ đồng đều ở cả nhóm học sinh trung bình và khá khẳng định tính phù hợp của phương pháp dạy học. Học sinh hình thành thói quen tư duy phản biện và tự tin đối mặt với các bài toán phức tạp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (214 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội CÁC CHỮ VI T TẮT TRONG LUẬN ÁN TT Cá hữ viết tắt Ý nghĩ 1 ĐC Đối chứng 2 GQVĐ Giải quyết vấn đề 3 GV Giáo viên 4 HS Học sinh 5 NL Năng lực 6 PPDH Phƣơng pháp dạy học 7 PTDH Phƣơng tiện dạy học 8 SGK Sách giáo khoa 9 THPT Trung học phổ thông 10 TN Thí nghiệm 11 TNSP Thực nghiệm sƣ phạm 12 ThN Thực nghiệm 13 VL Vật lí ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. L DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.
Về nghiên cứu lý luận. Về nghiên cứu ứng dụng. CẤU TRÖC CỦA LUẬN ÁN.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Các kết quả nghiên cứu về phƣơng pháp dạy học tích cực ở nƣớc ngoài.
Các kết quả nghiên cứu về phƣơng pháp dạy học tích cực ở trong nƣớc. Cơ sở tâm l học, giáo dục học, l luận dạy học của PPDH tích cực. Các nghiên cứu vận dụng phƣơng pháp dạy học tích cực trong môn Vật lí. Các kết quả về dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Các kết quả nghiên cứu trên thế giới. Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam. Nh ng vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Phƣơng pháp dạy học. Khái niệm phƣơng pháp dạy học. Cấu trúc của phƣơng pháp dạy học. Phân loại phƣơng pháp dạy học.
Phƣơng pháp dạy học tích cực. Khái niệm phƣơng pháp dạy học tích cực. Nh ng dấu hiệu đ c trƣng của phƣơng pháp dạy học tích cực. So sánh phƣơng pháp dạy học tích cực với các phƣơng pháp dạy học khác.
Phân loại PPDH tích cực. Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong học tập. Khái niệm năng lực. Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong học tập Vật lí.
Vận dụng phƣơng pháp dạy học tích cực nhằm bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong học tập Vật lí. Xác lập quan điểm vận dụng phƣơng pháp dạy học tích cực bồi dƣỡng 38 năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học Vật lí. Lựa chọn phƣơng pháp dạy học tích cực bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong học tập Vật lí. Quy trình vận dụng PPDH tích cực nhằm bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh khi dạy học một chƣơng trong môn Vật lí.
Khảo sát thực trạng vận dụng PPDH tích cực trong môn Vật lí ở các trƣờng THPT tỉnh Nghệ An .58 Kết luận chƣơng 2. VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG CHƢƠNG “TỪ TRƢỜNG” VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Vị trí, đ c điểm chƣơng “Từ trƣờng” trong chƣơng trình Vật lí trung học phổ thông hiện hành. Phân tích nội dung dạy học chƣơng “Từ trƣờng” Vật lí 11 trung học phổ thông hiện hành.
Mục tiêu dạy học chƣơng “Từ trƣờng” theo định hƣớng bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Thiết lập lôgic phát triển nội dung chƣơng “Từ trƣờng” ph hợp các quan điểm dạy học nhằm bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn đề. Nh ng kh khăn khi áp dụng PPDH tích cực theo SGK chƣơng trình chu n hiện hành. Đề xuất logic phát triển nội dung chƣơng “Từ trƣờng” ph hợp các quan điểm nhằm bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn đề.
Chu n bị các điều kiện dạy học chƣơng “Từ trƣờng” theo PPDH tích cực. Lựa chọn PPDH, phƣơng tiện, hình thức tổ chức dạy học. Chu n bị phƣơng tiện, thiết bị dạy học. Xây dựng các tình huống c vấn đề dạy học chƣơng “Từ trƣờng”.
Xây dựng Bài tập vấn đề chƣơng “Từ trƣờng”. Thiết kế các tiến trình dạy học chƣơng “Từ trƣờng” Vật lí 11 theo PPDH tích cực nhằm bồi dƣỡng NL GQVĐ cho HS. Tiến trình dạy học kiến thức “Cảm ứng từ”. Tiến trình tổ chức dạy học dự án “Chế tạo động cơ điện một chiều đơn giản”.
Tiến trình dạy học bài “Từ trƣờng của dòng điện chạy trong các dây dẫn c hình dạng đ c biệt” .111 Kết luận chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm.
Đối tƣợng và thời gian thực nghiệm sƣ phạm. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm. Thực nghiệm sƣ phạm vòng 1. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm vòng 1.
Phân tích diễn biến thực nghiệm sƣ phạm vòng 1. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm vòng 1. Thực nghiệm sƣ phạm vòng hai. Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm.
Phân tích cụ thể tiến trình dạy học từng nội dung kiến thức. Phân tích kết quả bài kiểm tra sau khi thực nghiệm sƣ phạm.143 Kết luận chƣơng 4 .146 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 MỤC LỤC v DANH MỤC CÁC ẢNG Trang Bảng 2. Bảng so sánh PPDH truyền thống và PPDH tích cực theo [70 28 Bảng 2. Phân loại PPDH tích cực 31 Bảng 2.
Các chỉ số hành vi của HS khi đánh giá NL GQVĐ 36 Bảng 2. Các tiêu chí của của NL GQVĐ và mức độ của từng tiêu chí 37 Bảng 2. Các nguyên nhân gây kh khăn trong quá trình vận dụng PPDH 61 tích cực Bảng 3. Hệ thống nội dung kiến thức cần dạy chƣơng “Từ trƣờng” 65 Bảng 3.
Phân phối chƣơng trình theo hƣớng nghiên cứu 73 Bảng 3. Tổ chức dạy học các kiến thức chƣơng “Từ trƣờng” VL 11 THPT 73 Bảng 3. Kế hoạch dạy học 102 Bảng 4. Danh sách các trƣờng và lớp thực nghiệm 113 Bảng 4.
Nội dung thực nghiệm sự phạm vòng 1 114 Bảng 4. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm vòng 2 126 Bảng 4. Phân loại mức độ NL GQVĐ của HS 131 Bảng 4. Tổng hợp kết quả đánh giá NL GQVĐ của HS 132 Bảng 4.
Tổng hợp kết quả đánh giá NL GQVĐ của HS 135 Bảng 4. Điểm đánh giá NL GQVĐ dạy học dự án “Chế tạo động cơ điện 1 139 chiều đơn giản của lớp 11A2 Trƣờng THPT Huỳnh Thúc Kháng” Bảng 4. Kết quả đánh giá HS trong dạy học dự án 139 Bảng 4. Kết quả tổng hợp điểm bài kiểm tra 140 Bảng 4.
Kết quả tổng hợp điểm bài kiểm tra 143 Bảng 4. Kết quả tính các tham số đ c trƣng 143 Bảng 4. Kết quả tổng hợp các tham số đ c trƣng 144 Bảng 4. Kết quả tính tần suất và tần suất lũy tích 144 vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ TH Trang Hình 2.
Cấu trúc của phƣơng pháp dạy học 22 Hình 2. Sơ đồ chung về các phƣơng pháp giáo dục 24 Hình 2. Cấu trúc của NL theo nguồn lực hợp thành 32 Hình 2. Quá trình giải quyết vấn đề 34 Hình 2.5 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề 35 Hình 2.6 Quy trình sử dụng phƣơng pháp thực nghiệm theo chiến lƣợc 43 dạy học GQVĐ.
Cấu trúc của phƣơng pháp mô hình 47 Hình 2. Quy trình sử dụng phƣơng pháp l thuyết theo chiến lƣợc dạy 48 học GQVĐ. Quy trình dạy học GQVĐ theo hình thức góc 53 Hình 2. Quy trình vận dụng PPDH tích cực cho một chƣơng trong môn 58 Vật lí Hình 3.
Tiến trình dạy học chƣơng “Từ trƣờng” theo SGK chƣơng trình 70 chu n Hình 3. Tiến trình dạy học chƣơng “Từ trƣờng” theo hƣớng phát triển 72 NL GQVĐ Hình 3. Máy chiếu vật thể tự làm 74 Hình 3. Bảng phụ và giá để 75 Hình 3.
Bộ TN lực từ 76 Hình 3. TN khảo sát từ trƣờng của dòng điện thẳng dài 77 Hình 3. Khảo sát từ trƣờng của dòng điện trong dây dẫn tròn 78 Hình 3. Khảo sát từ trƣờng dòng điện trong ống dây 78 Hình 3.
Bộ TN cân Cotton 79 Hình 3. Núm tinh chỉnh cân 79 Hình 3. TN ảo trên máy tính 80 Hình 3. Phiếu hỗ trợ quan sát video clip cân cotton 81 Hình 3.13 Phòng học d ng dạy học tích cực 82 Hình 3.
Sơ đồ tƣởng tiến trình dạy học khái niệm Cảm ứng từ 91 Hình 4. HS làm TN ở g c trải nghiệm 117 Hình 4. HS tham gia làm TN quan sát từ phổ dây dẫn thẳng 119 vii Hình 4. HS phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải 119 Hình 4.
Hình ảnh từ phổ và sự định hƣớng của kim nam châm thử khi 120 nghiên cứu từ trƣờng của dây dẫn thẳng dài Hình 4. HS làm TN với ống dây 121 Hình 4. Hình ảnh giai đoạn 1 chế tạo động cơ điện 123 Hình 4. Bản vẽ phƣơng án TN đo lực từ của nhóm 129 Hình 4.
HS hoạt động ở g c quan sát 130 Hình 4. Kết quả đánh giá NL GQVĐ của HS ở lớp ThN và lớp ĐC 132 Hình 4. Không gian phòng học 134 Hình 4. Kết quả đánh giá NL GQVĐ của HS ở lớp ThN và lớp ĐC 135 Hình 4.
Sản ph m dự án “Thuyền em gi đảo” 137 Hình 4. HS đang trình diễn sản ph m “Động cơ điện 1 chiều đơn giản 138 Hình 4.14 Đồ thị biểu diễn kết quả đánh giá theo tiêu chí NL GQVĐ 139 Hình 4. Đồ thị phân bố tần suất của lớp ThN và lớp ĐC 140 Hình 4. Đồ thị Phân bố tần suất lũy tích của lớp ThN và lớp ĐC 140 Hình 4.
Phân bố tần suất của lớp ThN và lớp ĐC 145 Hình 4. Phân bố tần suất lũy tích của lớp ThN và lớp ĐC 145 1 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN Đ TÀI Xu hƣớng chung của thế giới bƣớc vào thế kỉ XXI là tiến hành đổi mới mạnh mẽ và cải cách giáo dục, nhằm không ngừng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đáp ứng sự phát triển nhảy vọt của xã hội khi chuyển từ nền kinh tế công nghiệp – tự động h a sang nền kinh tế tri thức. Ở nƣớc ta, thập niên đầu tiên của thế kỉ XXI, công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học đã mang lại nh ng kết quả nhất định, song vẫn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của thực tiễn về nguồn lực con ngƣời.
Nền giáo dục nhìn chung vẫn còn n ng tính hàn lâm ứng thí, với quan điểm tiếp cận chƣơng trình giáo dục là tiếp cận nội dung.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dạy học tích cực bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề Vật lý 11 (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-van-dung-phuong-phap-day-hoc-tich-cuc-boi-duong-nang-luc-giai-quyet-van
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Dạy học tích cực bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề Vật lý 11" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Tìm hiểu phương pháp dạy học tích cực nâng cao khả năng giải quyết vấn đề môn Vật lý lớp 11 hiệu quả."
Luận án "Dạy học tích cực bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề Vật lý 11" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Dạy học tích cực bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề Vật lý 11" thuộc chuyên ngành Vật lí. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Dạy học tích cực bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề Vật lý 11" có bao nhiêu trang?
Luận án "Dạy học tích cực bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề Vật lý 11" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Dạy học tích cực bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề Vật lý 11" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.