Luận án: Phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc
Luận án nghiên cứu phát triển năng lực CNTT-TT trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Tin học
Luan An
Số trang
158
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Năng lực số: Yêu cầu thiết yếu cho giáo dục kỷ nguyên mới
- Số trang:
- 158 trang
- Chuyên ngành:
- Tin học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Năng lực số Yêu cầu thiết yếu cho giáo dục kỷ nguyên mới
Thế kỷ XXI đánh dấu kỷ nguyên của Công nghệ Thông tin và Truyền thông (CNTT&TT). Đây là nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức toàn cầu. CNTT&TT đã thay đổi sâu sắc cách học tập và làm việc. Nó nâng cao hiệu quả giáo dục, tăng năng suất lao động. Việc sử dụng CNTT&TT là một kỹ năng sống không thể thiếu. Nó trở thành yêu cầu và quyền cơ bản của mỗi cá nhân. Ủy ban Châu Âu xác định năng lực CNTT&TT là một trong tám năng lực chính. Năng lực này cần thiết để học tập suốt đời. Nó trang bị cho cá nhân, đảm bảo công dân tích cực trong xã hội tri thức.
1.1. Tầm quan trọng của CNTT TT toàn cầu
CNTT&TT là chìa khóa phát triển kinh tế - xã hội. Nó làm biến đổi cuộc sống, cách thức học tập. Năng lực số giúp nâng cao hiệu quả học tập. Nó tăng năng suất và thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Đây là kỹ năng sống cơ bản trong xã hội hiện đại. Năng lực này đảm bảo mỗi người là công dân tích cực, gắn kết. Nó cần thiết để làm việc hiệu quả trong nền kinh tế tri thức.
1.2. Vai trò CNTT TT trong phát triển Việt Nam
Việt Nam đang thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đất nước chuyển sang nền kinh tế tri thức. CNTT&TT giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Chỉ thị 58 của Trung ương Đảng khóa VIII khẳng định vai trò này. Nghị quyết số 29-NQ/TW thúc đẩy đổi mới giáo dục. Đổi mới theo hướng hiện đại, phát huy tính chủ động. Dạy cách học, khuyến khích tự học là trọng tâm. Năng lực sử dụng CNTT&TT là nền tảng thiết yếu. Nó hỗ trợ học tập, xử lý thông tin, chuyển đổi thành tri thức.
1.3. Nâng cao kỹ năng số cho học sinh
Học sinh cần có năng lực số để hòa nhập nhanh chóng. Năng lực này cải thiện động lực và sự sáng tạo. Nó giúp học sinh đối mặt với môi trường mới hiệu quả. Kỹ năng số là công cụ đắc lực để lĩnh hội tri thức. Nó đáp ứng nhu cầu học tập, giải quyết các vấn đề. Năng lực số giúp học sinh thích ứng với xã hội hiện đại. Điều này thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục.
II. Thách thức phát triển năng lực số học sinh dân tộc
Đào tạo nguồn nhân lực cho vùng núi, vùng sâu, vùng xa là ưu tiên. Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm vấn đề này. Trường Dự bị Đại học (DBĐH) thành lập cho con em dân tộc thiểu số. Mục tiêu là bồi dưỡng kiến thức, văn hóa cho học sinh. Học sinh tốt nghiệp THPT được bổ túc để vào đại học. Đây là nguồn cán bộ tương lai cho các vùng khó khăn. Họ góp phần xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội. Họ đảm bảo quốc phòng, an ninh cho khu vực miền núi.
2.1. Bối cảnh giáo dục dự bị đại học
Các trường DBĐH dân tộc đã nỗ lực trong hơn 40 năm. Mục tiêu là nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh. Tuy nhiên, kết quả chưa đáp ứng hoàn toàn yêu cầu. Học lực của học sinh dân tộc còn yếu. Học sinh chưa thực sự tích cực, chủ động trong học tập. Chương trình Tin học hiện tại có thể chưa đủ sâu.
2.2. Hạn chế năng lực CNTT TT hiện tại
Trình độ học sinh không đồng đều. Học sinh đa dạng về dân tộc, giao thoa ngôn ngữ. Điều này gây khó khăn trong quá trình học tập. Năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh còn yếu. Họ chưa sẵn sàng tiếp cận cách học ở đại học. Kiến thức, kỹ năng môn Tin học còn rời rạc. Khả năng vận dụng kiến thức thực tiễn còn hạn chế. Nâng cao năng lực số là cấp thiết.
2.3. Sự cần thiết của phương pháp dạy học Tin học mới
Thực trạng cho thấy cần đổi mới phương pháp dạy học Tin học. Phương pháp hiện tại chưa phát huy tối đa tiềm năng học sinh. Học sinh cần được trang bị kỹ năng số vững chắc. Điều này giúp họ thích nghi với môi trường đại học. Phương pháp mới cần tập trung vào tư duy máy tính. Nó phải khuyến khích sự chủ động và sáng tạo trong học tập. Hỗ trợ học tập cá nhân hóa là yếu tố quan trọng.
III. Mục tiêu nghiên cứu phát triển kỹ năng số hiệu quả
Nghiên cứu được thực hiện để giải quyết các vấn đề trên. Nó nhằm nâng cao năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh. Mục tiêu là trang bị kỹ năng số thiết yếu. Điều này giúp học sinh dân tộc sẵn sàng cho giáo dục đại học. Nghiên cứu cũng góp phần vào chuyển đổi số trong giáo dục. Nó hướng đến một nền giáo dục công bằng, chất lượng hơn cho mọi học sinh.
3.1. Xác định mục tiêu trọng tâm nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung phát triển năng lực. Năng lực sử dụng CNTT&TT là trọng tâm chính. Đối tượng nghiên cứu là học sinh DBĐH dân tộc. Bối cảnh nghiên cứu là dạy học môn Tin học. Nghiên cứu nhằm xây dựng khung năng lực số phù hợp. Mục tiêu là đề xuất các biện pháp cụ thể. Các biện pháp này sẽ nâng cao kỹ năng số cho học sinh.
3.2. Đề xuất giải pháp và khung lý thuyết
Mục đích nghiên cứu là xây dựng khung năng lực. Khung năng lực sử dụng CNTT&TT được thiết kế. Nó phát triển khung lý thuyết vững chắc. Khung lý thuyết làm cơ sở cho các đề xuất. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực. Các biện pháp áp dụng trong dạy học Tin học. Điều này hướng tới hỗ trợ học tập hiệu quả. Nó góp phần nâng cao tư duy máy tính của học sinh.
IV. Xây dựng khung năng lực số và phương pháp dạy học Tin học
Quá trình dạy học Tin học tại trường DBĐH dân tộc là khách thể nghiên cứu. Nghiên cứu tập trung vào năng lực sử dụng CNTT&TT. Các biện pháp phát triển năng lực là đối tượng xem xét. Mục tiêu là tìm ra phương pháp dạy học Tin học tối ưu. Phương pháp này phù hợp với đặc thù học sinh dân tộc thiểu số. Nó cần tích hợp công nghệ thông tin và truyền thông một cách hiệu quả. Điều này giúp nâng cao kỹ năng số toàn diện.
4.1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu cụ thể
Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học Tin học. Phạm vi thực hiện tại trường DBĐH dân tộc. Đối tượng nghiên cứu bao gồm năng lực sử dụng CNTT&TT. Nó cũng xem xét các biện pháp phát triển năng lực này. Điều này liên quan đến chương trình Tin học hiện hành. Nghiên cứu tập trung vào cách thức giảng dạy và học tập.
4.2. Các biện pháp phát triển kỹ năng số
Nghiên cứu tập trung vào các biện pháp phát triển. Các biện pháp hướng tới năng lực sử dụng CNTT&TT. Chúng áp dụng cho học sinh DBĐH dân tộc. Các biện pháp tích hợp trong dạy học Tin học. Điều này nhằm nâng cao kỹ năng số. Đồng thời hỗ trợ học tập tự chủ. Các phương pháp dạy học Tin học mới sẽ được đề xuất. Chúng thúc đẩy tư duy máy tính và khả năng ứng dụng thực tiễn.
V. Chuyển đổi số giáo dục Hỗ trợ học tập bền vững
Việc phát triển năng lực CNTT&TT cho học sinh dân tộc là chiến lược dài hạn. Nó không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục dự bị đại học. Mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng. Năng lực số sẽ trang bị cho học sinh những công cụ cần thiết. Công cụ này giúp họ thích nghi với một thế giới liên tục thay đổi. Đây là bước quan trọng trong quá trình chuyển đổi số trong giáo dục. Đảm bảo mọi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa.
5.1. Lợi ích của năng lực CNTT TT cho học sinh
Phát triển năng lực CNTT&TT mang lại nhiều lợi ích. Học sinh sẽ có công cụ học tập hiệu quả. Năng lực này giúp tiếp thu kiến thức nhanh hơn. Nó tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu. Học sinh sẵn sàng cho môi trường đại học. Kỹ năng số hỗ trợ học tập liên tục. Học sinh phát triển tư duy máy tính, giải quyết vấn đề. Điều này giúp họ tự tin hơn trong học tập và cuộc sống.
5.2. Góp phần vào sự phát triển vùng dân tộc
Nâng cao năng lực số cho học sinh dân tộc là cần thiết. Điều này góp phần đào tạo cán bộ nguồn chất lượng. Cán bộ có năng lực sẽ xây dựng địa phương. Họ thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội. Đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa. Chuyển đổi số giáo dục là bước đi chiến lược. Nó tạo cơ hội bình đẳng cho học sinh dân tộc. Điều này xây dựng nguồn nhân lực vững mạnh cho đất nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (158 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLý do chọn đề tài Thế kỉ XXI, loài người đã và đang bước vào kỷ nguyên của CNTT&TT cùng với nền kinh tế tri thức trong xu thế toàn cầu hóa. CNTT&TT là chìa khóa, là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới, đã làm thay đổi cuộc sống, cách học tập, cách làm việc, nâng cao hiệu quả của việc học tập, nâng cao năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế bền vững. Việc sử dụng CNTT&TT là một bộ phận không tách rời của xã hội hiện đại, là “kỹ năng sống”, trở thành “yêu cầu và quyền” của mỗi con người. Ủy ban Châu âu xác định năng lực CNTT&TT là một trong tám năng lực chính để học tập suốt đời, đây là năng lực mà mọi người cần phải có để trang bị cho cá nhân, đảm bảo là công dân tích cực, gắn kết trong xã hội và làm việc trong xã hội tri thức [64].
Đối với Việt Nam, CNTT&TT giữ vai trò và vị thế đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Nước ta đang trong tiến trình thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chuyển sang nền kinh tế tri thức, với những thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Chỉ thị 58 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII ban hành ngày 17/10/2000 đã xác định: “Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại”. Nghị quyết số 29-NQ/TW khóa XI [2] “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy 2 móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”. Để người học đạt được yêu cầu về tính chủ động, sáng tạo, khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng, thì phải tập trung vào dạy cách học, tăng cường tự học, chủ động chiếm lĩnh tri thức, thích ứng với những khoa học tiến bộ trên thế giới thì người học cần phải có năng lực sử dụng CNTT&TT. Đây là nền tảng thiết yếu cho việc học tập và hỗ trợ học tập, đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý thông tin và chuyển đổi thành tri thức. Giúp học sinh nhanh chóng hoà nhập, cải thiện được động lực và sự sáng tạo khi phải đối mặt với môi trường mới.
Năng lực này cũng giúp học sinh có được công cụ đắc lực để tăng cường khả năng lĩnh hội tri thức, đáp ứng nhu cầu học tập, giải quyết các vấn đề trong thực tiễn và thích ứng với xã hội hiện đại. Đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, trong giai đoạn hiện nay đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm “Nhà nước thành lập trường DBĐH cho con em người dân tộc thiểu số, con em các gia đình dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm góp phần đào tạo nguồn cán bộ cho các vùng này” [7]. Trường DBĐH có nhiệm vụ bổ túc kiến thức, bồi dưỡng văn hoá cho học sinh người dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp THPT có đủ trình độ vào học đại học. Sau một năm học tập tại trường DBĐH, học sinh được hệ thống hoá kiến thức của chương trình THPT, đồng thời được bồi dưỡng nâng cao về phẩm chất, năng lực, cách học để tiếp tục học lên đại học, đây là nguồn cán bộ tương lai góp phần xây dựng, phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa vùng đặc biệt khó khăn.
Trong hơn 40 năm qua, các trường DBĐH dân tộc đã có nhiều nỗ lực để nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh DBĐH dân tộc. Tuy nhiên, 3 kết quả vẫn chưa đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu về tạo nguồn đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số. Về cơ bản học lực của học sinh còn yếu, chưa thực sự tích cực, chủ động trong học tập, rèn luyện. Nguyên nhân do trình độ học sinh không đồng đều, đa dạng về dân tộc, sự giao thoa về ngôn ngữ, nên gặp khó khăn trong quá trình học tập.
Năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh để tiếp cận với cách học ở đại học còn yếu. Kiến thức, kỹ năng môn Tin học trong quá trình học tập tại trường phổ thông còn rời rạc, khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn còn hạn chế. Với những lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc”. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu, xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT, phát triển khung lí thuyết và đề xuất các biện pháp phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT trong dạy học môn Tin học cho học sinh DBĐH dân tộc.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Tin học ở trường DBĐH dân tộc. Đối tượng nghiên cứu - Năng lực sử dụng CNTT&TT; - Các biện phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc trong dạy học Tin học tại trường DBĐH. Phạm vi nghiên cứu - Đề tài khảo sát thực trạng về năng lực sử dụng CNTT&TT đối với học sinh DBĐH dân tộc, giáo viên môn Tin học tại 4 trường trong địa bàn nghiên cứu gồm: Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương; Trường Dự bị 4 Đại học Dân tộc Sầm Sơn; Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương Nha Trang; Trường Dự bị Đại học Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thực nghiệm tại Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn. Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và thực hiện được hệ thống các biện pháp trong dạy học Tin học theo định hướng phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT phù hợp với loại hình trường DBĐH dân tộc, với đặc điểm học sinh người dân tộc thiểu số, thì sẽ phát triển được năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh DBĐH dân tộc. - Khảo sát thực trạng dạy học Tin học ở các trường DBĐH dân tộc theo định hướng phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh.
- Xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho đối tượng là học sinh DBĐH dân tộc. - Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc theo chuẩn khung năng lực đã xây dựng. - Kiểm nghiệm, đánh giá tính hiệu quả, khả thi của các biện pháp đã đề xuất. Phương pháp nghiên cứu 6.
Phương pháp nghiên cứu lý luận Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hoá và phân loại các tài liệu, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực, phát triển năng lực, năng lực sử dụng CNTT&TT, khung năng lực, quy trình dạy học phát triển năng lực. Để xác định cơ sở lý luận của vấn đề phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra: Xây dựng hệ thống câu hỏi và phỏng vấn giáo viên, học sinh DBĐH dân tộc để tìm hiểu thực trạng dạy học Tin học, phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc. - Việc xin ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, giáo viên môn Tin học trong quá trình xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT, đánh giá về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Tác giả giả sử dụng phương pháp chuyên gia để thực hiện. - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, giao lưu giữa các trường DBĐH dân tộc, các trường đại học, cao đẳng để trao đổi, học tập kinh nghiệm. Mục đích là tìm hiểu, đánh giá năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh DBĐH dân tộc. - Sử phương pháp thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc 6.
Các phương pháp khác - Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu như: Tỷ lệ %, số trung bình, hệ số tương quan. - Sử dụng phần mềm Microsoft Excel, phần mềm SPSS để xử lý số liệu phần thực trạng, thực nghiệm sư phạm. Đóng góp mới của đề tài Về lý luận: Hệ thống hóa và phát triển được cơ sở lí luận về phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh trong dạy học Tin học ở trường DBĐH dân tộc. Về thực tiễn: Phát triển được khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc; Đánh giá được thực trạng năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh DBĐH dân tộc; Đề xuất được ba biện pháp phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh DBĐH dân tộc thông qua dạy học môn Tin học; 6 Đánh giá, khẳng định tính khả thi, hiệu quả của 3 biện pháp đề xuất thông qua phương pháp chuyên gia và thực nghiệm sư phạm.
Cấu trúc của luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, cấu trúc và nội dung luận án như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh DBĐH dân tộc. Chương 2: Biện pháp phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh DBĐH dân tộc Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá 7 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC TIN HỌC CHO HỌC SINH DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phát triển năng lực CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-phat-trien-nang-luc-su-dung-cong-nghe-thong-tin-va-truyen-thong-trong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển năng lực CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu phát triển năng lực CNTT-TT trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Phát triển năng lực CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển năng lực CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc" thuộc chuyên ngành Tin học. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Phát triển năng lực CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển năng lực CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển năng lực CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.