Luận án Tiến sĩ: Kỹ năng dạy học KHXH&NV của giảng viên trường sĩ quan QĐNDVN
Tài liệu: Luận án tiến sĩ kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn của giảng viên ở các trường sĩ quan trong quân đội nhân dân việt nam. Tải miễn phí
Luan An
Luận án
Số trang
253
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận kỹ năng dạy học KHXH&NV ở trường sĩ quan
- Số trang:
- 253 trang
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Công
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận kỹ năng dạy học KHXH NV ở trường sĩ quan
Kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn giữ vai trò cốt lõi trong hệ thống giáo dục quốc phòng. Đội ngũ cán bộ đào tạo cần nắm vững bản chất hoạt động truyền thụ tri thức chính trị, tư tưởng. Giáo dục học quân sự xác định kỹ năng này là năng lực thực hiện hành động dạy học chuẩn xác, linh hoạt theo mục tiêu huấn luyện. Quá trình giảng dạy đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa tri thức lý luận và thực tiễn chiến đấu. Năng lực sư phạm bảo đảm học viên tiếp thu sâu sắc nguyên lý khoa học, lập trường tư tưởng vững vàng. Môi trường quân ngũ tạo ra tính đặc thù cao cho hoạt động sư phạm. Giảng viên phải chuyển hóa tri thức sách vở thành niềm tin bản lĩnh cho học viên sĩ quan.
1.1. Bản chất kỹ năng sư phạm quân sự trong giảng dạy lý luận
Kỹ năng sư phạm quân sự là nghệ thuật ứng dụng tri thức lý luận vào môi trường kỷ luật nghiêm ngặt. Người thầy quân đội phải làm chủ các thao tác sư phạm từ cơ bản đến nâng cao. Mỗi hành động giảng dạy phản ánh tư duy khoa học và phẩm chất người chiến sĩ. Giảng dạy môn khoa học xã hội và nhân văn yêu cầu tính thuyết phục cao. Lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cần được phân tích logic, sâu sắc. Kỹ năng này không tự nhiên xuất hiện. Quá trình hình thành đòi hỏi sự rèn luyện bền bỉ qua từng giờ lên lớp. Giảng viên liên tục củng cố kỹ năng thông qua thực tiễn huấn luyện và nghiên cứu chuyên sâu.
1.2. Đặc thù giảng viên khoa học xã hội nhân văn quân sự
Giảng viên khoa học xã hội nhân văn quân sự mang hai vai trò trọng yếu: người thầy giáo và người sĩ quan chỉ huy. Đối tượng người học là học viên sĩ quan tương lai với tính cách năng động, kỷ luật cao. Nội dung môn học chứa đựng tính định hướng chính trị sâu sắc. Vì vậy, giảng viên phải thể hiện phong cách mẫu mực, chuẩn mực ngôn từ và lập trường kiên định. Hoạt động sư phạm tại trường sĩ quan không chỉ cung cấp kiến thức. Giảng viên còn trực tiếp xây dựng bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng cho thế hệ lãnh đạo quân đội. Tính chuẩn mực quân sự đòi hỏi bài giảng luôn gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
II. Cấu trúc kỹ năng dạy học KHXH NV của trường sĩ quan
Hệ thống kỹ năng dạy học môn khoa học xã hội và nhân văn bao gồm nhiều thành tố liên kết chặt chẽ. Cấu trúc kỹ năng phản ánh toàn bộ tiến trình từ chuẩn bị bài, thực hiện bài giảng đến kiểm tra kết quả học tập. Mỗi nhóm kỹ năng đóng vai trò quyết định đến chất lượng bài học trên giảng đường quân sự. Giảng viên cần phối hợp nhịp nhàng các thao tác nghiệp vụ để tối ưu hóa thời gian lên lớp. Đổi mới phương pháp dạy học trường sĩ quan đòi hỏi chuẩn hóa từng kỹ năng thành phần. Việc phân chia cấu trúc rõ ràng giúp công tác bồi dưỡng và tự hoàn thiện của cán bộ giảng dạy đạt hiệu quả cao nhất.
2.1. Kỹ năng xác định dung lượng và cấu trúc bài giảng lý luận
Xác định đúng dung lượng kiến thức giúp bài giảng khoa học và vừa sức người học. Giảng viên cần phân định rõ trọng tâm lý luận và phần liên hệ thực tiễn quân sự. Cấu trúc bài giảng phải mạch lạc, logic từ đặt vấn đề đến kết luận. Tránh hiện tượng dàn trải thông tin hoặc cắt xén nội dung cốt lõi. Giảng viên xây dựng đề cương chi tiết, phân bổ thời gian hợp lý cho từng nội dung. Năng lực làm chủ dung lượng bài học giúp người học nắm bắt trọng tâm nhanh chóng, ghi nhớ sâu sắc các luận điểm chính trị.
2.2. Kỹ năng tổ chức dạy học tích cực trong quân đội hiện nay
Tổ chức dạy học tích cực trong quân đội chuyển trọng tâm từ truyền thụ một chiều sang phát huy tính chủ động của học viên. Giảng viên sử dụng các phương pháp thảo luận nhóm, giải quyết bài tập tình huống chính trị, phản biện lý luận. Lớp học trở thành không gian trao đổi học thuật sôi nổi. Người dạy đóng vai trò điều khiển, định hướng và tổng kết vấn đề. Kỹ năng này kích thích tư duy độc lập, sáng tạo của học viên sĩ quan. Học viên rèn luyện khả năng lập luận, thuyết trình và bảo vệ quan điểm chính trị vững vàng trước tập thể.
2.3. Kỹ năng soạn bài giảng điện tử môn lý luận và phương tiện
Kỹ năng soạn bài giảng điện tử môn lý luận đóng vai trò quan trọng trong hiện đại hóa giáo dục quân sự. Giảng viên thiết kế slide trực quan, ngắn gọn, giàu hình ảnh minh họa thực tế. Việc kết hợp video tư liệu, bản đồ quân sự và sơ đồ tư duy làm bài học lý luận bớt khô khan. Bên cạnh đó, việc sử dụng thành thạo máy chiếu, bảng tương tác, phần mềm dạy học nâng cao hiệu quả truyền tải thông điệp. Sự tích hợp công nghệ giúp bài giảng sinh động, thu hút sự chú ý tối đa của học viên trên giảng đường.
III. Thực trạng kỹ năng dạy học KHXH NV ở trường sĩ quan
Nghiên cứu thực trạng cho thấy bức tranh tổng thể về kỹ năng dạy học của đội ngũ giảng viên tại các trường sĩ quan. Phần lớn cán bộ thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, năng lực chuyên môn vững vàng. Mức độ thành thạo các kỹ năng đạt chuẩn chung theo yêu cầu đào tạo của quân đội. Tuy nhiên, mức độ đồng đều giữa các nhóm kỹ năng vẫn còn khoảng cách nhất định. Nhóm kỹ năng xác định dung lượng bài giảng đạt kết quả tốt nhất. Ngược lại, kỹ năng ứng phó tình huống sư phạm và ứng dụng công nghệ hiện đại còn nhiều điểm cần khắc phục để đáp ứng tiêu chuẩn giáo dục mới.
3.1. Đánh giá mức độ năng lực sư phạm giảng viên quân đội
Năng lực sư phạm giảng viên quân đội được khảo sát qua ba kênh đánh giá: cán bộ quản lý, học viên và tự đánh giá của giảng viên. Kết quả chung đạt mức độ khá và tốt trên các tiêu chí tính đúng đắn, tính thành thục, tính linh hoạt. Giảng viên nắm chắc nội dung bài giảng, trình bày chuẩn xác nguyên lý lý luận. Kỹ năng kiểm tra đánh giá trên lớp duy trì tính nghiêm túc, công bằng. Tuy nhiên, tính linh hoạt trong xử lý các tình huống phức tạp ngoài giáo án vẫn cần tiếp tục rèn luyện để nâng cao tính thuyết phục.
3.2. Sự khác biệt giữa giảng viên có kinh nghiệm và giảng viên trẻ
Có sự khác biệt rõ nét giữa giảng viên giàu kinh nghiệm và giảng viên mới vào nghề. Giảng viên thâm niên thể hiện bản lĩnh sư phạm vững vàng, phong thái đĩnh đạc và khả năng liên hệ thực tiễn quân ngũ xuất sắc. Nhóm giảng viên trẻ thể hiện ưu thế về kỹ năng công nghệ thông tin, ngoại ngữ và nhiệt huyết đổi mới. Tuy nhiên, giảng viên trẻ thường gặp khó khăn trong việc điều tiết dung lượng bài giảng và giải quyết tình huống phát sinh trên lớp. Nhận diện sự khác biệt này giúp xây dựng kế hoạch đào tạo trúng và đúng đối tượng.
IV. Các yếu tố ảnh hưởng kỹ năng dạy học KHXH NV sĩ quan
Kỹ năng dạy học chịu sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Việc phân tích khoa học các nhân tố này giúp xác định đúng trọng tâm can thiệp sư phạm. Phẩm chất cá nhân, động cơ nghề nghiệp và trình độ chuyên môn giữ vai trò quyết định trực tiếp. Song song đó, môi trường học thuật, điều kiện cơ sở vật chất và công tác quản lý của khoa, trường tạo nền tảng hỗ trợ đắc lực. Sự tương tác biện chứng giữa các yếu tố quy định tốc độ và chất lượng phát triển kỹ năng sư phạm của từng cán bộ giảng dạy.
4.1. Tác động từ tâm lý học quân sự và phẩm chất chủ quan
Tâm lý học quân sự chỉ ra rằng động cơ nghề nghiệp và ý thức tự giác là động lực then chốt của giảng viên. Lòng yêu nghề, niềm tin vào chân lý lý luận thôi thúc người thầy không ngừng nâng cao tay nghề. Trình độ chuyên môn sâu tạo nền móng cho sự tự tin khi bước lên bục giảng. Tính tích cực học hỏi giúp cán bộ nhanh chóng khắc phục hạn chế cá nhân. Ngược lại, tâm lý tự mãn hoặc thiếu kiên nhẫn cản trở sự tiến bộ nghề nghiệp. Rèn luyện ý chí, bản lĩnh tâm lý là khâu then chốt giúp giảng viên luôn làm chủ mọi tình huống sư phạm.
4.2. Ảnh hưởng từ giáo dục học quân sự và môi trường đào tạo
Giáo dục học quân sự nhấn mạnh vai trò của môi trường văn hóa sư phạm và cơ chế quản lý tại nhà trường. Hoạt động bồi dưỡng cán bộ tại khoa, bộ môn có tác động trực tiếp đến kỹ năng giảng dạy thực tế. Cơ sở vật chất, phòng học thông minh, nguồn học liệu số hóa tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên sáng tạo. Không khí học thuật cởi mở, chế độ thi đua khen thưởng công bằng thúc đẩy tinh thần phấn đấu. Sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và cấp quản lý tạo động lực mạnh mẽ giúp giảng viên an tâm cống hiến và phát triển.
V. Giải pháp nâng cao kỹ năng dạy học KHXH NV sĩ quan
Nâng cao kỹ năng dạy học khoa học xã hội và nhân văn là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Quá trình này đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ từ lãnh đạo nhà trường, khoa chuyên môn và bản thân từng giảng viên. Các biện pháp tác động tâm lý - sư phạm cần bám sát đặc điểm tâm lý sĩ quan và mục tiêu đào tạo quân đội. Thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp giúp tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng bài giảng lý luận. Đây là tiền đề nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, tư tưởng trong toàn quân.
5.1. Bồi dưỡng kỹ năng dạy học giảng viên trẻ trường sĩ quan
Bồi dưỡng kỹ năng dạy học giảng viên trẻ trường sĩ quan cần tổ chức bài bản, liên tục. Khoa chuyên môn triển khai mô hình kèm cặp giữa giảng viên giàu kinh nghiệm và cán bộ mới. Tăng cường tổ chức hội thao sư phạm, giảng mẫu, bình giảng và rút kinh nghiệm sâu sắc. Khuyến khích giảng viên trẻ tự học, nghiên cứu thực tế tại các đơn vị cơ sở quân đội. Việc gắn lý luận với hoạt động huấn luyện thực binh làm phong phú vốn sống sư phạm. Đây là con đường ngắn nhất giúp giảng viên trẻ nhanh chóng trưởng thành và làm chủ bục giảng.
5.2. Đổi mới phương pháp dạy học trường sĩ quan qua thực nghiệm
Đổi mới phương pháp dạy học trường sĩ quan thông qua thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi của các mô hình giáo dục hiện đại. Các buổi giảng thử nghiệm áp dụng triệt để phương pháp nêu vấn đề, dạy học dựa trên dự án và tranh biện lý luận. Kết quả so sánh giữa đơn vị thực nghiệm và đơn vị đối chứng cho thấy sự tiến bộ vượt bậc của học viên về mức độ tiếp thu và tư duy phản biện. Giảng viên nâng cao rõ rệt kỹ năng sử dụng công nghệ và điều hành lớp học. Thực nghiệm chứng minh đổi mới phương pháp là xu thế tất yếu.
5.3. Hoàn thiện phương pháp giảng dạy KHXH NV trong toàn quân
Hoàn thiện phương pháp giảng dạy KHXH&NV đòi hỏi sự đổi mới tư duy từ cấp chiến lược đến từng tiết học cụ thể. Cần tiêu chuẩn hóa khung năng lực sư phạm cho giảng viên các học viện, trường sĩ quan. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục quân sự, xây dựng kho học liệu điện tử dùng chung. Tăng cường kiểm định chất lượng đào tạo, đổi mới hình thức thi, kiểm tra đánh giá năng lực người học. Việc kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và đơn vị thực tế tạo ra chuẩn đầu ra vững chắc cho đội ngũ sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (253 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Công với đề tài "Kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn của giảng viên ở các trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành (Tâm lý học sư phạm và Tâm lý học quân sự) đã giải quyết một khoảng trống nghiên cứu (research gap) then chốt trong lý luận và thực tiễn đào tạo sĩ quan. Trong bối cảnh chuyển đổi giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng và Nghị quyết 86 của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương): "Kiện toàn và phát triển đội ngũ nhà giáo quân đội, đảm bảo cả về số lượng và cơ cấu; trong đó chú trọng về nâng cao trình độ học vấn, năng lực và tay nghề sư phạm", yêu cầu chuẩn hóa kỹ năng dạy học (KNDH) các môn khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&NV) trở thành nhiệm vụ mang tính chiến lược sống còn.
Mặc dù KNDH đã được phân tích dưới nhiều góc độ lý thuyết bởi Petrovski (1982), Crucheski (1981), hay Nguyễn Quang Uẩn (2010), phần lớn các nghiên cứu tiền nhiệm chỉ tiếp cận kỹ năng ở các cơ sở giáo dục dân sự hoặc tập trung vào phương pháp giảng dạy kỹ thuật đơn thuần. Luận án xác định khoảng trống học thuật cốt lõi: thiếu vắng một khung lý luận hệ thống và mô hình thực chứng chuẩn hóa về KNDH các môn KHXH&NV trong môi trường sư phạm quân sự đặc thù – nơi gắn liền với cơ chế Chính ủy, Chính trị viên và sự hình thành bản lĩnh chính trị của học viên sĩ quan.
Nghiên cứu vận hành trên hệ thống các câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giả thuyết khoa học (Hypotheses - H) được xác định rõ ràng:
- RQ1: Cấu trúc tâm lý và các tiêu chí đánh giá KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên trường sĩ quan bao gồm những thành tố nào?
- RQ2: Thực trạng mức độ biểu hiện của các kỹ năng thành phần và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan, khách quan diễn ra như thế nào trên thực tế?
- RQ3: Biện pháp tâm lý - sư phạm nào có khả năng tạo ra sự chuyển biến thực nghiệm có ý nghĩa thống kê đối với KNDH của giảng viên?
- H1: KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên trường sĩ quan là một kỹ năng phức hợp cấu thành từ 5 kỹ năng cơ bản có mối quan hệ biện chứng; trong đó kỹ năng xác định dung lượng kiến thức bài giảng đạt mức độ cao nhất, còn kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học bộc lộ mức độ thấp nhất.
- H2: KNDH chịu sự quy định trực tiếp bởi các yếu tố chủ quan (trọng tâm là trình độ chuyên môn) và khách quan (trọng tâm là hoạt động bồi dưỡng của khoa chuyên ngành).
- H3: Một hệ thống biện pháp tâm lý - sư phạm tích hợp tập trung vào củng cố động cơ nghề nghiệp, bồi dưỡng kiến thức tâm lý - sư phạm quân sự và rèn luyện thực hành sẽ nâng cao rõ rệt KNDH của giảng viên, đặc biệt là kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học.
Khung lý thuyết của luận án được định hình từ Thuyết Hoạt động (Activity Theory) của A.N. Leontiev và S.L. Rubinstein, Lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn của P.Y. Galperin, cùng các nguyên tắc phương pháp luận của Tâm lý học Mác-xít. Phạm vi nghiên cứu bao quát 3 học viện, trường đào tạo sĩ quan trọng điểm: Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự, với dữ liệu thực nghiệm và điều tra quy mô lớn được thu thập liên tục từ năm 2013 đến thời điểm nghiệm thu.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy bức tranh lý luận về kỹ năng và KNDH phát triển qua bốn dòng nghiên cứu (research streams) chủ đạo với những cuộc tranh luận học thuật sâu sắc:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tiếp cận kỹ năng thuần túy dưới góc độ kỹ thuật, thao tác hành động. V. Xtoliarenco, A.V. Petrovski (1990) và Hoàng Anh (2016) khẳng định kỹ năng là phương thức thực hiện hành động dựa trên nền tảng tri thức và kỹ xảo đã được luyện tập: "Kỹ năng là phương thức hành động dựa trên cơ sở tổ hợp những tri thức và kỹ xảo. Kỹ năng được hình thành bằng con đường luyện tập, tạo khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trong những điều kiện quen thuộc mà cả trong những điều kiện đã thay đổi". Quan điểm này tập trung vào tính chuẩn xác của quy trình thao tác mà không đặt nặng kết quả đầu ra cuối cùng.
Dòng nghiên cứu thứ hai định vị kỹ năng như một biểu hiện trực tiếp của năng lực và hiệu quả hành vi. K.K. Platonov, G.G. Golubev, F.N. Gonobolin (1979) cùng các học giả Việt Nam như Nguyễn Quang Uẩn (2010), Phạm Thành Nghị (2013) lập luận rằng kỹ năng không thể tách rời kết quả hành động: "Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện thực tiễn cho phép".
Dòng nghiên cứu thứ ba phân tích kỹ năng theo các giai đoạn phát triển và mức độ phân tầng. X. Kixegof phân chia thành kỹ năng bậc thấp (kỹ năng nguyên sinh hình thành qua thử - sai) và kỹ năng bậc cao (kỹ năng thứ sinh dựa trên tri thức và kỹ xảo tích hợp). K.K. Golubev và Trần Quốc Thành vạch ra các thang bậc từ nhận thức, bắt chước đến kỹ năng tay nghề cao mang tính linh hoạt, sáng tạo.
Dòng nghiên cứu thứ tư mở rộng kỹ năng sang phương diện hành vi ứng xử, thái độ và niềm tin nghề nghiệp, tiêu biểu qua các công trình của S. Bartte Hariet và J. Richard.
Đối với KNDH chuyên biệt, các nghiên cứu quốc tế như công trình của M. Vogt (2007) nhấn mạnh sự kết hợp giữa kỹ năng sư phạm và mối quan hệ tương tác cá nhân (interpersonal skills) trong việc thúc đẩy khả năng tự học; báo cáo của nhóm Phidelta Kapkar tại Đại học Stanford (Hoa Kỳ) đã chuẩn hóa 5 nhóm kỹ thuật vi mô của giảng viên trên lớp; còn Bernard (1972) cấu trúc hóa hành vi sư phạm thích ứng với từng nhóm đối tượng người học. Tại Việt Nam, các tác giả như Nguyễn Như An (1993), Lê Văn Hồng (1998), Dương Thị Thoan (2012), Hoàng Thị Hạnh (2015), Đặng Đức Thắng (2005) và Ngô Minh Tuấn (2012) đã tiếp cận KNDH ở nhiều phân khúc đào tạo khác nhau.
Vị trí của luận án được xác lập tại điểm giao thoa giữa Tâm lý học sư phạm quân sự và Lý luận dạy học chuyên ngành KHXH&NV. Nghiên cứu giải quyết sự đối lập giữa cách tiếp cận "kỹ thuật thao tác" và cách tiếp cận "năng lực kết quả", dung hợp chúng thành một cấu trúc tâm lý thống nhất gồm 5 kỹ năng thành phần và 3 tiêu chí đánh giá chuẩn hóa trong môi trường kỷ luật quân sự nghiêm ngặt.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết hoạt động sư phạm và tâm lý học nhận thức thông qua việc hệ thống hóa và định nghĩa tường minh: "Kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn của giảng viên ở các trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam là sự vận dụng hệ thống kiến thức, kỹ xảo, kinh nghiệm hành động - hoạt động dạy học vào giải quyết có hiệu quả việc xác định dung lượng kiến thức bài giảng, thực hiện các nội dung dạy học, sử dụng phương tiện dạy học, ứng phó với tình huống có vấn đề trong dạy học và kiểm tra, đánh giá kiến thức của người học trên lớp".
Mô hình lý thuyết của luận án xác lập bước chuyển từ quan niệm kỹ năng đơn lẻ sang "Kỹ năng phức hợp" (Complex pedagogical skill). Cấu trúc tâm lý của KNDH được mô hình hóa qua các mệnh đề lý thuyết:
- Mệnh đề P1: KNDH các môn KHXH&NV bao gồm 5 thành tố chức năng: Xác định dung lượng kiến thức ($KS_1$); Thực hiện nội dung bài giảng ($KS_2$); Sử dụng phương tiện kỹ thuật ($KS_3$); Ứng phó tình huống có vấn đề ($KS_4$); Kiểm tra, đánh giá nhận thức ($KS_5$).
- Mệnh đề P2: Mức độ phát triển của KNDH được lượng hóa đồng thời qua 3 tiêu chí cốt lõi: Tính thành thục ($C_1$), Tính linh hoạt ($C_2$), và Tính hiệu quả ($C_3$).
- Mệnh đề P3: Mức độ KNDH chịu sự chi phối bởi hàm đa biến giữa nhóm nhân tố chủ quan ($F_{sub}$: Trình độ chuyên môn, Tính tích cực sư phạm) và nhóm nhân tố khách quan ($F_{obj}$: Hoạt động bồi dưỡng của khoa, Phương tiện kỹ thuật và môi trường làm việc).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết: (1) Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng về các hiện tượng tâm lý; (2) Nguyên tắc tâm lý học về sự thống nhất giữa ý thức, nhân cách và hoạt động; (3) Lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn của P.Y. Galperin.
Sự tích hợp này đem lại một công cụ phân tích độc đáo: KNDH không chỉ được nhìn nhận như các thao tác cơ học trên bục giảng mà là sự chuyển hóa từ kiến thức, kỹ xảo và kinh nghiệm (nội hóa) thành các hành vi tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học viên sĩ quan (ngoại hóa). Giảng viên đóng vai trò là chủ thể định hướng, điều khiển quá trình nhận thức; học viên là chủ thể tự tổ chức, tự điều khiển quá trình lĩnh hội.
Điều kiện biên (Boundary conditions) của khung lý thuyết được xác lập cụ thể: Áp dụng đối với giảng viên trực tiếp giảng dạy các môn khoa học xã hội và nhân văn (Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng, Tâm lý học quân sự, Giáo dục học quân sự, Công tác đảng - Công tác chính trị) tại các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy, kỹ thuật và chính trị cấp phân đội trong hệ thống quân đội chính quy.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường bản thể luận hiện thực biện chứng (Dialectical realism) và nhận thức luận thực chứng kết hợp giải thích luận (Positivist-Interpretivist Mixed-Methods Design). Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design) kết hợp định lượng quy mô rộng với định tính chuyên sâu và can thiệp thực nghiệm sư phạm.
Khách thể nghiên cứu được khảo sát toàn diện trên 3 nhóm chủ thể (Triangulation of sources): Cán bộ quản lý (CBQL), Giảng viên giảng dạy các môn KHXH&NV (phân tầng theo thâm niên: Giảng viên trẻ có tuổi nghề dưới 5 năm, Giảng viên mới chuyển ngạch, Giảng viên có kinh nghiệm), và Học viên đào tạo sĩ quan tại Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua các giai đoạn chuẩn hóa:
- Thiết kế công cụ và Sampling: Sử dụng bảng hỏi Anket được chuẩn hóa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ Kém/Rất thấp đến Giỏi/Rất cao tương ứng 5 mức: Thấp, Tương đối thấp, Trung bình, Tương đối cao, Cao).
- Quy trình thu thập dữ liệu đa nguồn: Kết hợp bảng hỏi điều tra xã hội học, quan sát sư phạm trực tiếp trên lớp học quân sự, phỏng vấn sâu cá nhân/chuyên gia, nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm (giáo án, bài giảng, kết quả thi của học viên) và phân tích chân dung tâm lý điển hình của các giảng viên đại diện.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị đo lường: Độ nhất quán nội tại của thang đo các kỹ năng thành phần và các yếu tố ảnh hưởng đạt độ tin cậy cao (hệ số Cronbach's Alpha $> 0.80$). Giá trị nội dung (Content validity) và giá trị cấu trúc (Construct validity) được thẩm định thông qua hội đồng chuyên gia tâm lý học quân sự và cán bộ quản lý đào tạo giàu kinh nghiệm.
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng thông qua các kỹ thuật toán học: Thống kê mô tả (Điểm trung bình $\bar{X}$, Độ lệch chuẩn $SD$), Kiểm định khác biệt (Independent Samples t-test, One-Way ANOVA) giữa các nhóm giảng viên (trẻ, mới, có kinh nghiệm) và các nhóm khách thể đánh giá (CBQL, Giảng viên tự đánh giá, Học viên), Phân tích tương quan Pearson ($r$) và Hồi quy đa biến để dự báo tác động của các yếu tố chủ quan - khách quan đến KNDH.
Thực nghiệm tác động sư phạm được thiết kế với nhóm Đơn vị Thực nghiệm (ĐVTN) và nhóm Đơn vị Đối chứng (ĐVĐC), tiến hành đo lường trước tác động (Pre-test) và sau tác động (Post-test) đối với kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học – kỹ năng có điểm số thực trạng thấp nhất.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả nghiên cứu thực trạng và phân tích thống kê mang lại 5 phát hiện cốt lõi mang tính đột phá:
Thứ nhất, mức độ KNDH chung của giảng viên các môn KHXH&NV tại các trường sĩ quan đạt mức "Tương đối cao", nhưng có sự phân hóa rõ rệt và bất cân xứng giữa 5 kỹ năng thành phần. Giảng viên đạt điểm trung bình cao nhất ở Kỹ năng xác định dung lượng kiến thức bài giảng ($\bar{X}$ cao nhất), tiếp theo là Kỹ năng thực hiện các nội dung dạy học, Kỹ năng ứng phó với tình huống có vấn đề, Kỹ năng kiểm tra, đánh giá, và thấp nhất là Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học ($\bar{X}$ thấp nhất trong 5 kỹ năng thành phần, $p < 0.01$).
Thứ hai, kết quả phân tích tương quan chỉ ra mối quan hệ biện chứng chặt chẽ giữa 3 tiêu chí đánh giá: Tính thành thục ($C_1$), Tính linh hoạt ($C_2$) và Tính hiệu quả ($C_3$). Trong đó, tính thành thục thao tác là nền tảng kỹ thuật, nhưng tính linh hoạt trong xử lý tình huống sư phạm quân sự mới là yếu tố tạo nên bước nhảy vọt về tính hiệu quả tiếp thu của học viên sĩ quan.
Thứ ba, tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) về mức độ KNDH giữa ba nhóm giảng viên: Giảng viên có kinh nghiệm thể hiện tính thành thục và hiệu quả vượt trội ở kỹ năng ứng phó tình huống có vấn đề và kỹ năng tổ chức nội dung; trong khi Giảng viên trẻ (dưới 5 năm nghề) và Giảng viên mới bộc lộ sự lúng túng khi xử lý các tình huống sư phạm bất ngờ và tích hợp phương tiện công nghệ hiện đại vào bài giảng KHXH&NV mang tính trừu tượng cao.
Thứ tư, phân tích hồi quy xác nhận hai nhóm yếu tố ảnh hưởng then chốt: Về chủ quan, Trình độ chuyên môn và Tính tích cực trong dạy học có trọng số tác động cao nhất tới KNDH; về khách quan, Hoạt động bồi dưỡng của khoa chuyên ngành giữ vai trò quyết định, vượt trên yếu tố cơ sở vật chất đơn thuần.
Thứ năm, kết quả thực nghiệm tác động sư phạm tại ĐVTN cho thấy sự cải thiện vượt bậc: Điểm số trung bình về kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học của giảng viên ở ĐVTN sau thực nghiệm tăng vọt so với trước thực nghiệm và cao hơn rõ rệt so với ĐVĐC ($p < 0.01$, Effect Size lớn), khẳng định tính khả thi tuyệt đối của các biện pháp can thiệp tâm lý - sư phạm được đề xuất.
Implications đa chiều
Về lý luận, nghiên cứu đã làm phong phú thêm kho tàng Tâm lý học sư phạm quân sự bằng việc cung cấp một mô hình thực chứng chuẩn mực về kỹ năng nghề nghiệp của nhà giáo quân đội, làm rõ cơ chế tương tác giữa phẩm chất tâm lý cá nhân và môi trường sư phạm đặc thù.
Về phương pháp luận, quy trình đánh giá kết hợp 360 độ (CBQL - Giảng viên - Học viên) cùng kỹ thuật phân tích chân dung tâm lý điển hình (như trường hợp giảng viên Nguyễn Văn Đ và Nguyễn Văn D trong luận án) thiết lập chuẩn mực phương pháp nghiên cứu hành vi giảng dạy có thể chuyển giao cho toàn bộ hệ thống các học viện, nhà trường trong quân đội.
Về thực tiễn và chính sách, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm biện pháp tâm lý - sư phạm mang tính hành động cao:
- Củng cố động cơ nghề nghiệp và tình cảm sư phạm quân sự đúng đắn, xây dựng bản lĩnh chính trị vững vàng cho đội ngũ giảng viên KHXH&NV.
- Đổi mới quy trình bồi dưỡng kiến thức Tâm lý học sư phạm quân sự, Giáo dục học quân sự và kỹ năng sư phạm hiện đại tại các khoa chuyên ngành.
- Tổ chức đa dạng hóa các hoạt động thực hành sư phạm: giảng thử, hội thao sư phạm, tập bài xử lý tình huống sư phạm giả định trong môi trường quân sự.
- Kích hoạt tính tích cực tự học tập, tự rèn luyện và tự kiểm chuẩn KNDH của mỗi giảng viên trong quá trình thực hiện chức trách.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những đóng góp nổi bật, luận án thẳng thắn ghi nhận 3 giới hạn nghiên cứu chính:
- Giới hạn về mẫu khảo sát: Nghiên cứu tập trung tại 3 trường sĩ quan đại diện (Lục quân 2, Chính trị, Kỹ thuật quân sự). Kết quả có thể chịu sự chi phối nhất định của đặc thù văn hóa tổ chức tại các đơn vị này và cần thận trọng khi khái quát hóa toàn phần cho các học viện kỹ thuật chuyên sâu hoặc các trường chuyên ngành đặc thù khác.
- Giới hạn về thời lượng thực nghiệm: Thực nghiệm tác động sư phạm chủ yếu tập trung sâu vào kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học – mắt xích yếu nhất trong 5 kỹ năng; chưa tiến hành thực nghiệm đồng thời trên cả 5 kỹ năng thành phần do giới hạn về nguồn lực và thời gian khóa đào tạo.
- Giới hạn về đo lường tác động dài hạn: Nghiên cứu đo lường kết quả sau tác động thực nghiệm trong ngắn hạn, chưa theo dõi dọc (longitudinal tracking) sự ổn định của KNDH qua chu kỳ công tác 5-10 năm tiếp theo của giảng viên.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng tiếp cận:
- Mở rộng kiểm định mô hình KNDH sang toàn bộ hệ thống các học viện chiến dịch, chiến lược và các trường cao đẳng quân sự.
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo (AI) và môi trường mô phỏng thực tế ảo quân sự đến KNDH của giảng viên KHXH&NV.
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định sâu hơn các biến trung gian (mediators) như động lực làm việc nội tại, stress nghề nghiệp và văn hóa tổ chức đơn vị quân đội.
- Thiết kế các can thiệp sư phạm dài hạn đa kỹ năng và đánh giá tác động chuyển giao (transfer of learning) sang chất lượng rèn luyện của học viên khi ra trường đảm nhiệm chức trách sĩ quan phân đội.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án của tác giả Nguyễn Văn Công tạo ra sức ảnh hưởng học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Tác động học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo nền tảng cho các đề tài nghiên cứu cấp Bộ Quốc phòng, các luận án tiến sĩ và thạc sĩ chuyên ngành Tâm lý học và Giáo dục học quân sự; nâng cao chỉ số trích dẫn trong lĩnh vực sư phạm quân sự Việt Nam.
- Đổi mới công tác đào tạo giảng viên quân đội: Cung cấp bộ công cụ đo lường và khung tiêu chí đánh giá KNDH chuẩn mực giúp các trường sĩ quan tái cấu trúc chương trình tập huấn, bồi dưỡng tay nghề sư phạm hàng năm cho đội ngũ giảng viên trẻ và giảng viên mới.
- Hoàn thiện chính sách giáo dục quốc phòng: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu), Tổng cục Chính trị xây dựng các thông tư, quy định về tiêu chuẩn chức danh giảng viên giảng dạy KHXH&NV trong quân đội thời kỳ chuyển đổi số.
- Nâng cao chất lượng xây dựng quân đội về chính trị: Trực tiếp nâng cao hiệu quả truyền thụ các môn lý luận chính trị, củng cố trận địa tư tưởng của Đảng trong quân đội thông qua việc nâng cao tay nghề sư phạm của đội ngũ giảng viên.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận một mô hình nghiên cứu kết hợp chuẩn mực từ xây dựng khung lý thuyết, công cụ đo lường đến quy trình xử lý thống kê toán học và thiết kế thực nghiệm can thiệp.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu sư phạm quân sự: Sở hữu khung tham chiếu chi tiết gồm 5 kỹ năng và 3 tiêu chí để tự đánh giá, định vị năng lực giảng dạy và lập kế hoạch tự rèn luyện chuyên môn.
- Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường sĩ quan: Nắm giữ hệ thống tiêu chí định lượng khách quan để phân loại, đánh giá giảng viên, từ đó quy hoạch đào tạo, bố trí công tác và nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng của khoa giáo viên.
- Cơ quan quản lý đào tạo cấp chiến lược trong quân đội: Có cơ sở dữ liệu thực nghiệm tin cậy để hoạch định chiến lược phát triển đội ngũ nhà giáo quân đội đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp độc đáo nhất là việc mô hình hóa cấu trúc "Kỹ năng phức hợp" chuyên biệt cho giảng dạy KHXH&NV trong môi trường quân sự. Luận án đã mở rộng Thuyết Hoạt động của Leontiev và Lý thuyết hình thành hành động trí tuệ của Galperin thông qua việc xác lập sự tương thích giữa 5 hành động chức năng sư phạm trên lớp với 3 tiêu chí đo lường (Thành thục - Linh hoạt - Hiệu quả), giải quyết dứt điểm mâu thuẫn giữa trường phái "kỹ thuật thao tác" và trường phái "năng lực kết quả".
2. Điểm cải tiến phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu tiền nhiệm? So với các nghiên cứu của Nguyễn Như An (1993) hay Dương Thị Thoan (2012), luận án đã thiết lập quy trình kiểm định tam giác hóa nguồn dữ liệu (Triangulation) đa chiều: Kết hợp đồng thời đánh giá của Cán bộ quản lý, Học viên và Giảng viên tự đánh giá; phân hóa chi tiết theo 3 nhóm thâm niên (giảng viên trẻ, mới, có kinh nghiệm); đồng thời kết hợp khảo sát diện rộng với phân tích sâu chân dung tâm lý cá nhân và kiểm chứng can thiệp thực nghiệm sư phạm có đối chứng (ĐVTN vs. ĐVĐC).
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì? Phát hiện bất ngờ nhất là sự tương phản rõ rệt: Giảng viên thể hiện mức độ rất cao ở Kỹ năng xác định dung lượng kiến thức nhưng lại bộc lộ điểm trũng rõ rệt ở Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học. Điều này phản ánh thực trạng dù giảng viên nắm rất vững kiến thức lý luận chuyên môn nhưng lại gặp rào cản tâm lý và kỹ năng trong việc hiện đại hóa, trực quan hóa các tri thức KHXH&NV trừu tượng thông qua công nghệ dạy học tiên tiến.
4. Quy trình nhân bản và kiểm chứng (Replication protocol) có được cung cấp đầy đủ không? Luận án cung cấp tường minh toàn bộ bộ công cụ nghiên cứu tại phần Phụ lục: Bảng hỏi anket Likert 5 mức độ, phiếu quan sát bài giảng, dàn ý phỏng vấn sâu, tiêu chí chấm điểm 5 kỹ năng thành phần theo 3 tiêu chí, cùng kịch bản tác động thực nghiệm sư phạm chi tiết, cho phép các nhà khoa học khác dễ dàng nhân bản và kiểm chứng độc lập.
5. Luận án đã phác thảo định hướng nghiên cứu cho 10 năm tới như thế nào? Luận án vạch ra lộ trình nghiên cứu tiếp nối tập trung vào: Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng số cho giảng viên quân đội; mô hình hóa KNDH tích hợp trong môi trường tác chiến thông tin và đấu tranh lý luận trên không gian mạng; và nghiên cứu thực chứng tác động dài hạn của KNDH đến năng lực chỉ huy, công tác chính trị của sĩ quan sau khi tốt nghiệp về đơn vị cơ sở.
Kết luận
- Luận án đã hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên trường sĩ quan trong QĐNDVN, định vị kỹ năng này như một kỹ năng phức hợp cấu thành từ 5 kỹ năng bộ phận và được lượng hóa qua 3 tiêu chí cốt lõi.
- Khảo sát thực chứng đã phản ánh chính xác bức tranh thực trạng KNDH: Đạt mức tương đối cao nhưng có sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa các kỹ năng thành phần (kỹ năng dung lượng kiến thức cao nhất, kỹ năng phương tiện dạy học thấp nhất) và giữa các nhóm giảng viên theo thâm niên.
- Xác định rõ ràng cơ chế tác động của các yếu tố ảnh hưởng, khẳng định Trình độ chuyên môn (chủ quan) và Hoạt động bồi dưỡng của khoa chuyên ngành (khách quan) là hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến sự phát triển KNDH.
- Đề xuất hệ thống 4 biện pháp tâm lý - sư phạm đồng bộ và chứng minh tính hiệu quả vượt trội của biện pháp can thiệp thông qua thực nghiệm tác động sư phạm có đối chứng tại đơn vị thực nghiệm.
- Nghiên cứu tạo ra bước tiến quan trọng trong phương pháp luận nghiên cứu Tâm lý học sư phạm quân sự, mở ra các hướng tiếp cận học thuật mới về chuẩn hóa năng lực nhà giáo quân đội trong kỷ nguyên hiện đại hóa giáo dục quốc phòng.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh. Các số liệu, trích dẫn trong luận án là khách quan, trung thực và có xuất xứ rõ ràng, không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố. Tác giả luận án Nguyễn Văn Công DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ CHỮ VIẾT TẮT 1 Cán bộ quản lý CBQL 2 Điểm trung bình ĐTB 3 Đơn vị đối chứng ĐVĐC 4 Đơn vị thực nghiệm ĐVTN 5 Độ lệch chuẩn ĐLC 6 Khoa học xã hội và nhân văn KHXH&NV 7 Kỹ năng dạy học KNDH 8 Quân đội nhân dân Việt Nam QĐNDVN MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 12 1. Các công trình nghiên cứu về kỹ năng 12 1.
Các công trình nghiên cứu về kỹ năng dạy học 16 1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn 22 1. Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết 28 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CỦA GIẢNG VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG SĨ QUAN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 33 2. Các khái niệm cơ bản 33 2.
Biểu hiện kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn của giảng viên ở các trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam 49 2. Tiêu chí đánh giá mức độ kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn của giảng viên ở các trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam 60 2. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn của giảng viên ở các trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam 66 Chương 3 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 78 3. Tổ chức nghiên cứu 78 3.
Phương pháp nghiên cứu 80 Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KỸ NĂNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CỦA GIẢNG VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG SĨ QUAN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 94 4. Thực trạng mức độ kỹ năng dạy học và yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn của giảng viên ở các trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam 94 4. Phân tích chân dung tâm lý điển hình 139 4. Biện pháp tâm lý - sư phạm phát triển kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn cho giảng viên ở các trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam 147 4.
Kết quả thực nghiệm tác động 156 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 162 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 164 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 165 PHỤ LỤC 173 DANH MỤC CÁC BẢNG STT TÊN BẢNG Trang Tổng hợp các tiêu chí đánh giá mức độ KNDH các môn KHXH&NV 2. 65 của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN Đánh giá chung thực trạng mức độ KNDH các môn KHXH&NV của 4. 94 giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN Đánh giá tổng hợp nhóm kỹ năng xác định dung lượng kiến thức bài 4. 96 giảng của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN Đánh giá tổng hợp nhóm kỹ năng thực hiện các nội dung dạy học của 4.
99 giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN Đánh giá tổng hợp nhóm kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học của 4. 102 giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN Đánh giá tổng hợp nhóm kỹ năng ứng phó với tình huống có vấn đề 4. 105 trong dạy học của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN Đánh giá tổng hợp nhóm kỹ năng kiểm tra, đánh giá kiến thức của 4. 107 người học trên lớp của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN 4.
Mối quan hệ giữa các nhóm khách thể với KNDH của giảng viên 113 So sánh giữa giảng viên trẻ, giảng viên mới và giảng viên có kinh 4. 116 nghiệm về các KNDH Đánh giá của giảng viên trẻ, giảng viên mới và giảng viên có kinh 4. 118 nghiệm về KNDH So sánh sự khác biệt giữa giảng viên trẻ, giảng viên mới và giảng viên 4. 121 có kinh nghiệm về tiêu chí tính thành thục Sự khác biệt giữa các nhóm khách thể khi đánh giá về các tiêu chí 4.
Đánh giá chung các yếu tố ảnh hưởng đến KNDH của giảng viên 126 Mức độ ảnh hưởng các yếu tố chủ quan đến KNDH các môn 4. 127 KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN 4. Biểu hiện cụ thể của yếu tố: Trình độ chuyên môn 128 4. Biểu hiện cụ thể của yếu tố: Tính tích cực trong dạy học 130 Mức độ ảnh hưởng các yếu tố khách quan đến KNDH các môn 4.
132 KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN Biểu hiện cụ thể của yếu tố: Hoạt động bồi dưỡng giảng viên của khoa 4. Biểu hiện cụ thể của yếu tố: Phương tiện kỹ thuật dạy học, điều kiện làm việc 134 Mối tương quan và dự báo tác động thay đổi của các yếu tố ảnh hưởng 4. đến đến KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ 138 quan trong QĐNDVN Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học của các nhóm giảng viên trước 4. 157 tác động thực nghiệm Mức độ kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học của giảng viên ở ĐVTN 4.
158 và ĐVĐC sau tác động DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT TÊN BIỂU ĐỒ Trang 4. Tự đánh giá của giảng viên về thực trạng KNDH 110 So sánh mức độ KNDH của giảng viên qua đánh giá của CBQL, 4. 112 học viên và tự đánh giá của giảng viên 4. Biểu đồ so sánh giữa 3 nhóm khách thể về KNDH của giảng viên 115 So sánh giữa các tiêu chí đánh giá giữa giảng viên trẻ, giảng 4.
117 viên mới và giảng viên có kinh nghiệm 4. So sánh mức độ các tiêu chí đánh giá của các kỹ năng thành phần 120 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến KNDH của 4. giảng viên các môn KHXH&NV ở các trường sĩ quan trong 127 QĐNDVN Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến KNDH của 4. giảng viên các môn KHXH&NV ở các trường sĩ quan trong 132 QĐNDVN 4.
Mức độ các KNDH qua đánh giá của giảng viên Nguyễn Văn Đ 140 4. Mức độ các KNDH qua đánh giá của giảng viên Nguyễn Văn D 145 4. Kết quả trước và sau thực nghiệm tác động 159 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ STT TÊN SƠ ĐỒ Trang Tương quan giữa các kỹ năng thành phần trong KNDH các môn 4. KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong 110 QĐNDVN Tương quan giữa các tiêu chí đánh KNDH các môn KHXH&NV của 4.
123 giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Trong chiến lược phát triển đất nước, Văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu…Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” [15, tr. Nghị quyết 86 của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) nhấn mạnh: “Kiện toàn và phát triển đội ngũ nhà giáo quân đội, đảm bảo cả về số lượng và cơ cấu; trong đó chú trọng về nâng cao trình độ học vấn, năng lực và tay nghề sư phạm” [16, tr. Đối với các trường sĩ quan quân đội, xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên có đủ phẩm chất, năng lực cần thiết là một trong những giải pháp trung tâm trong đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo.
Ngày nay, cuộc cách mạng công nghệ phát triển mạnh mẽ đã tác động đáng kể đến toàn bộ quá trình dạy học. Trong đó, nội dung dạy học ngày càng lớn, càng phức tạp, các hình thức dạy học càng phong phú, đa dạng, nhiều vấn đề mới nảy sinh trong quá trình dạy học, các phương tiện dạy học hiện đại càng phát triển, cách kiểm tra, đánh giá kiến thức người học có sự thay đổi mạnh…Vì vậy, đòi hỏi trong quá trình dạy học giảng viên cần phải không ngừng nâng cao KNDH, nhất là sự vận dụng kiến thức, kỹ xảo, kinh nghiệm để dạy học luôn đi trước sự phát triển, dẫn dắt, định hướng sự phát triển. Bên cạnh đó, trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học hiện nay, các môn KHXH&NV ngày càng có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhiều nội dung KHXH&NV có liên quan trực tiếp tới việc hoạch định đường lối, chiến lược, chính sách phát triển trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng - an ninh góp phần vào thành công của công cuộc đổi mới đất nước. Do đó, đội ngũ giảng viên các môn 6 KHXH&NV ở các trường sĩ quan quân đội phải được xây dựng, phát triển trong đó có phát triển KNDH để góp phần hình thành những phẩm chất, năng lực cần thiết cho học viên, xây dựng quân đội vững mạnh về chính trị.
Trong các trường sĩ quan quân đội, các môn KHXH&NV có vị trí rất quan trọng bởi gắn liền với sự hình thành thế giới quan, niềm tin khoa học và các phẩm chất nhân cách cần thiết của người sĩ quan tương lai. Những năm qua, đội ngũ giảng viên các môn KHXH&NV ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN về cơ bản có bản lĩnh, phẩm chất chính trị, trình độ năng lực công tác đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của quân đội trong giai đoạn mới, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo của các nhà trường. Tuy nhiên, chất lượng dạy học ở các trường sĩ quan vẫn còn hạn chế, nhất là trình độ sư phạm của đội ngũ giảng viên các môn KHXH&NV, trong đó sự vận dụng kỹ năng dạy học vào thực tiễn quân sự của một bộ phận giảng viên thiếu linh hoạt, sáng tạo và tính hiệu quả chưa cao; các mục tiêu dạy học đạt được chưa mang lại những biến đổi rõ rệt; còn những bất cập ở nội dung, chương trình, sự lạc hậu về phương pháp; động cơ, trách nhiệm dạy học còn hạn chế. Đặc biệt, phát triển KNDH các môn KHXH&NV cho giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN còn thiếu chiều sâu, chưa khoa học.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Công (n.d.). Kỹ năng dạy học KHXH&NV của giảng viên trường sĩ quan [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-ky-nang-day-hoc-khxh-nv-giang-vien-truong-si-quan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kỹ năng dạy học KHXH&NV của giảng viên trường sĩ quan" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn của giảng viên ở các trường sĩ quan trong quân đội nhân dân việt nam. Tải miễn phí
Luận án "Kỹ năng dạy học KHXH&NV của giảng viên trường sĩ quan" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kỹ năng dạy học KHXH&NV của giảng viên trường sĩ quan" có 253 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kỹ năng dạy học KHXH&NV của giảng viên trường sĩ quan" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.