Luận án: Dạy học tìm tòi khám phá chủ đề Nước nhằm bồi dưỡng năng lực khoa học THCS

Luận án tổ chức dạy học khám phá chủ đề nước cho học sinh THCS, bồi dưỡng năng lực khoa học hiệu quả.

Chuyên ngành

Khoa học tự nhiên

Tác giả

Luan An

Số trang

236

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

Nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, vì vậy chất lượng nguồn nhân lực càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định tới sự phát triển của đất nước. Sự cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay thực chất là sự cạnh tranh về chất lượng nguồn nhân lực. Chính vì vậy, đổi mới giáo dục đang là một xu thế tất yếu mang tính toàn cầu. Nhiều quốc gia đã và đang tiến hành cải cách để hướng tới một nền giáo dục hiện đại. Vì vậy, hệ thống GD nước ta nói chung, GD PT nói riêng đã và đang có nhiều thay đổi đáng kể cả về nội dung, PPDH. Tuy nhiên, một trong những VĐ mà nền giáo dục của chúng ta đang phải đối mặt đó là sự phát triển tư duy, khả năng GQVĐ của HS và tính thực tiễn của những kiến thức phổ thông vẫn còn hạn chế. Nghị quyết trung ương 8 khóa XI nêu lên các mục tiêu, quan điểm chỉ đạo, những nhiệm vụ và GP đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT; trong đó khẳng định: “Phải chuyển đổi căn bản toàn bộ nền GD từ chủ yếu nhằm trang bị KT sang phát triển phẩm chất và NL người học, biết vận dụng tri thức vào giải quyết các VĐ thực tiễn; chuyển nền GD nặng về chữ nghĩa, ứng thí sang một nền GD thực học, thực nghiệp”. Riêng đối với GD PT: “Chương trình GD PT nhằm giúp HS phát triển khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen; phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Dạy học khám phá chủ đề nước bồi dưỡng năng lực KHTN
Số trang:
236 trang
Chuyên ngành:
Khoa học Tự nhiên
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Dạy học khám phá chủ đề nước bồi dưỡng năng lực KHTN

Xã hội hiện đại đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao. Nền giáo dục phổ thông đứng trước yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ. Phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều không còn phù hợp. Giáo dục cần chuyển từ trang bị lý thuyết sang phát triển phẩm chất và năng lực. Môn Khoa học tự nhiên THCS giữ vai trò nền tảng. Môn học này cung cấp kiến thức nền và rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh. Dạy học khám phá chủ đề nước đáp ứng trực tiếp yêu cầu đổi mới. Học sinh được quan sát, tìm tòi và tự chiếm lĩnh tri thức. Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn được nâng cao rõ rệt. Nền tảng khoa học vững chắc giúp người học tự tin hòa nhập vào đời sống thực tế.

1.1. Thực trạng giáo dục và tính cấp thiết đổi mới chương trình

Giáo dục truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về tính liên thông. Kiến thức giữa các môn học bị chia cắt thành từng mảnh nhỏ. Học sinh học tập riêng biệt từng phân môn. Tình trạng lặp lại nội dung gây lãng phí thời gian học tập. Kiến thức hàn lâm khiến người học khó áp dụng vào đời sống hàng ngày. Tình trạng học vẹt và học đối phó thi cử diễn ra phổ biến. Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI và Đại hội Đảng XII đặt ra yêu cầu cấp bách. Hệ thống giáo dục phải chuyển từ nặng về chữ nghĩa sang thực học và thực nghiệp. Nội dung giảng dạy cần tinh giản, tích hợp và gắn liền với thực tiễn sản xuất.

1.2. Tầm quan trọng của chủ đề nước trong Khoa học tự nhiên THCS

Nước giữ vai trò sống còn đối với sự sống và hệ sinh thái. Nơi nào có nước, nơi đó có sự sống phát triển. Mọi hoạt động sinh hoạt và sản xuất đều gắn liền với nguồn nước. Trong chương trình Khoa học tự nhiên THCS, chủ đề nước mang tính liên môn sâu sắc. Nội dung này kết nối chặt chẽ giữa vật lý, hóa học, sinh học và địa lý. Học sinh tiếp cận hiện tượng nước quen thuộc mỗi ngày dưới góc nhìn khoa học chuẩn xác. Chủ đề nước tạo môi trường thuận lợi để triển khai các bài học tích hợp. Học sinh dễ dàng liên hệ bài học với các hiện tượng thực tế xung quanh.

1.3. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực thực tiễn cho học sinh THCS

Mục tiêu cốt lõi của giáo dục hiện đại là bồi dưỡng năng lực hành động. Học sinh cần biết vận dụng kiến thức khoa học vào các tình huống thực tế. Quá trình học tập giúp phát triển tư duy logic và kỹ năng thực hành. Dạy học theo chủ đề mở ra cơ hội giải quyết vấn đề đa dạng. Người học chủ động đề xuất ý tưởng và thực hiện kế hoạch nghiên cứu. Học sinh không chỉ ghi nhớ thông tin mà còn làm chủ kỹ năng tư duy phản biện. Năng lực tự học và tinh thần sáng tạo được hình thành tự nhiên. Đây là hành trang cần thiết cho người công dân hiện đại và trách nhiệm.

II. Đổi mới phương pháp dạy học khám phá trong môn KHTN THCS

Phương pháp dạy học khám phá là xu thế tất yếu trong giáo dục hiện đại. Phương pháp này biến học sinh thành trung tâm của quá trình nhận thức. Người học chủ động tìm tòi, phát hiện và xây dựng tri thức mới. Giáo viên đóng vai trò tổ chức, định hướng và hỗ trợ khi cần thiết. Quá trình khám phá mô phỏng lại con đường nghiên cứu của các nhà khoa học. Học sinh THCS được trải nghiệm cảm giác tự tìm ra chân lý. Sự tò mò khoa học được kích thích tối đa qua từng nhiệm vụ cụ thể. Năng lực khoa học THCS nhờ đó được hình thành và củng cố vững chắc.

2.1. Bản chất của phương pháp dạy học khám phá trong nhà trường

Khám phá là phương thức học tập tích cực và giàu tính sáng tạo. Học sinh tiếp cận kiến thức thông qua quan sát, thu thập dữ liệu và xử lý thông tin. Quá trình này giúp người học tự rút ra kết luận khoa học chính xác. Việc học không dừng lại ở sự ghi nhớ máy móc các định lý hay công thức. Học sinh hiểu rõ bản chất và nguồn gốc của từng khái niệm. Phương pháp dạy học khám phá thúc đẩy động cơ học tập nội tại. Người học duy trì sự hứng thú bền vững trong suốt quá trình tiếp thu tri thức. Kỹ năng tư duy độc lập được rèn luyện thường xuyên qua mỗi giờ học.

2.2. Dạy học định hướng năng lực thông qua giải quyết vấn đề

Dạy học định hướng năng lực tập trung vào khả năng hành động của học sinh. Bài học được thiết kế xoay quanh các tình huống có vấn đề trong thực tế. Học sinh đối mặt với thách thức cụ thể và tìm phương án giải quyết. Quá trình xử lý vấn đề huy động kiến thức đa lĩnh vực. Các kỹ năng phân tích, so sánh và tổng hợp được vận dụng liên tục. Học sinh học cách chấp nhận thử thách và điều chỉnh giả thuyết khi gặp sai sót. Phương pháp này biến tri thức lý thuyết thành công cụ giải quyết vấn đề thực tế. Năng lực tư duy khoa học của học sinh phát triển mạnh mẽ qua từng dự án.

2.3. Quy trình tổ chức hoạt động tìm tòi khoa học hiệu quả

Quy trình dạy học khám phá gồm các bước bài bản và logic. Bước đầu tiên là đặt vấn đề và khơi gợi sự tò mò của học sinh. Tiếp theo, học sinh đề xuất các giả thuyết khoa học ban đầu. Bước thứ ba là lập kế hoạch và tiến hành thu thập bằng chứng thực nghiệm. Sau đó, học sinh phân tích dữ liệu, thảo luận nhóm và rút ra kết luận. Bước cuối cùng là báo cáo kết quả và vận dụng vào đời sống. Mỗi bước đều đòi hỏi sự tập trung và nỗ lực của từng cá nhân. Quy trình chặt chẽ giúp học sinh nắm vững phương pháp nghiên cứu khoa học chuẩn mực.

III. Thiết kế hoạt động trải nghiệm và thí nghiệm về nước

Thực hành và trải nghiệm là linh hồn của môn Khoa học tự nhiên THCS. Các hoạt động trải nghiệm về nước giúp bài học trở nên sinh động và trực quan. Học sinh không chỉ đọc sách mà còn được trực tiếp thao tác trên các dụng cụ thí nghiệm. Việc tự tay làm thí nghiệm về nước kích thích niềm đam mê nghiên cứu. Mọi khái niệm trừu tượng đều được chứng minh bằng các hiện tượng cụ thể. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp kiến thức ghi sâu vào trí nhớ. Học sinh phát triển kỹ năng quan sát tinh tế và tính cẩn trọng trong nghiên cứu khoa học.

3.1. Xây dựng hoạt động trải nghiệm về nước gắn liền thực tế

Hoạt động trải nghiệm về nước mang lại cơ hội cọ xát thực tế phong phú. Học sinh được tham gia khảo sát nguồn nước tại địa phương nơi sinh sống. Các chuyến tham quan nhà máy xử lý nước sạch tạo ấn tượng học tập sâu sắc. Học sinh tự tay chế tạo các mô hình lọc nước mini bằng cát, sỏi và than hoạt tính. Những hoạt động này biến kiến thức sách vở thành trải nghiệm sống động. Học sinh nhận biết rõ ràng giá trị của từng giọt nước sạch trong đời sống. Ý thức trách nhiệm với môi trường tự nhiên được hình thành từ những trải nghiệm cụ thể.

3.2. Thực hành thí nghiệm về nước giúp khắc sâu kiến thức

Thí nghiệm về nước giữ vai trò then chốt trong quá trình khám phá khoa học. Học sinh tiến hành đo lường nhiệt độ sôi, điểm đông đặc và sức căng bề mặt của nước. Việc pha chế các dung dịch giúp làm rõ khả năng hòa tan của nước đối với nhiều chất. Học sinh học cách sử dụng các dụng cụ phòng thí nghiệm an toàn và chuẩn xác. Các số liệu đo đạc được ghi chép cẩn thận và phân tích khoa học. Thí nghiệm trực tiếp giúp kiểm chứng các giả thuyết đã đề ra trước đó. Học sinh hiểu sâu sắc các hiện tượng vật lý và hóa học thông qua minh chứng thực nghiệm.

3.3. Khám phá mô hình vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Vòng tuần hoàn của nước là một trong những hiện tượng tự nhiên kỳ thú và quan trọng. Học sinh thiết kế mô hình khép kín để quan sát sự bay hơi và ngưng tụ. Nhiệt độ làm nước bốc hơi tạo thành mây và ngưng tụ thành mưa. Mô hình trực quan giúp học sinh nắm bắt cơ chế tuần hoàn liên tục của nguồn nước trên Trái Đất. Kiến thức địa lý, khí hậu và vật lý được tích hợp tự nhiên trong cùng một bài học. Học sinh hiểu được tác động của rừng cây và ánh sáng mặt trời đến chu trình nước. Nhận thức toàn diện về tự nhiên giúp mở rộng tầm nhìn khoa học cho người học.

IV. Nghiên cứu tính chất hóa học của nước và vấn đề ô nhiễm

Chủ đề nước mở ra cánh cửa tìm hiểu sâu về bản chất hóa học của vật chất. Tính chất hóa học của nước quyết định nhiều phản ứng sinh hóa quan trọng trong tự nhiên. Đồng thời, vấn đề ô nhiễm nước đang trở thành thách thức môi trường toàn cầu nghiêm trọng. Việc tích hợp kiến thức hóa học với thực trạng môi trường tạo ra bài học giàu tính thời sự. Học sinh THCS cần nhận diện rõ nguyên nhân gây suy thoái nguồn nước. Từ đó, người học đề xuất các giải pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý phù hợp. Trách nhiệm bảo vệ môi trường sống được củng cố mạnh mẽ qua môn học.

4.1. Tìm hiểu tính chất hóa học của nước qua thực nghiệm

Tính chất hóa học của nước được khám phá thông qua các thí nghiệm trực quan. Học sinh nghiên cứu phản ứng điện phân nước thành khí hiđro và khí oxi. Phản ứng của nước với một số kim loại kiềm như natri hay canxi tạo ra hiện tượng thú vị. Nước cũng tác dụng với nhiều oxit axit và oxit bazơ để tạo thành axit và bazơ tương ứng. Các phương trình hóa học được viết và cân bằng dựa trên kết quả thực nghiệm. Học sinh nắm vững cấu trúc phân tử và liên kết hóa học đặc trưng của nước. Kiến thức này tạo nền tảng vững chắc cho các lớp học nâng cao tiếp theo.

4.2. Khảo sát nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm nước hiện nay

Ô nhiễm nước xuất phát từ chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt chưa qua xử lý. Việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu làm nhiễm độc nguồn nước ngầm. Rác thải nhựa và kim loại nặng đe dọa nghiêm trọng hệ sinh thái sông ngòi và biển cả. Ô nhiễm nước gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm cho con người và hủy diệt sinh vật thủy sinh. Học sinh sử dụng giấy chỉ thị màu và bộ kit đo lường để kiểm tra độ pH và tạp chất trong mẫu nước. Việc tự khảo sát giúp học sinh chứng kiến trực tiếp mức độ nguy hại của ô nhiễm môi trường.

4.3. Giải pháp bảo vệ nguồn nước và nâng cao ý thức cộng đồng

Bảo vệ nguồn nước đòi hỏi sự chung tay của toàn xã hội. Học sinh đề xuất các giải pháp tiết kiệm nước trong sinh hoạt hàng ngày tại gia đình và trường học. Việc tuyên truyền không xả rác bừa bãi xuống ao hồ, kênh rạch được đẩy mạnh. Các dự án nghiên cứu nhỏ về công nghệ lọc nước sinh học được khuyến khích phát triển. Học sinh xây dựng áp phích và bài thuyết trình nâng cao nhận thức cộng đồng. Hành động nhỏ tạo nên thay đổi lớn cho môi trường sống xung quanh. Ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trở thành thói quen sống tích cực của mỗi cá nhân.

V. Phát triển năng lực khoa học THCS qua dạy học tích hợp

Dạy học tích hợp chủ đề nước là giải pháp đột phá trong đổi mới giáo dục. Phương pháp này xóa bỏ ranh giới biệt lập giữa các phân môn vật lý, hóa học và sinh học. Học sinh THCS được tiếp cận các vấn đề thực tiễn dưới góc nhìn đa chiều và toàn diện. Năng lực khoa học THCS được nuôi dưỡng và bồi đắp liên tục qua từng hoạt động. Người học biết xâu chuỗi các tri thức để giải quyết vấn đề phức tạp. Chất lượng dạy học môn Khoa học tự nhiên THCS được nâng lên một tầm cao mới. Đây là bước đi vững chắc nhằm hiện thực hóa mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.

5.1. Tiêu chí đánh giá năng lực khoa học THCS trong môn KHTN

Đánh giá năng lực học sinh cần chuyển từ kiểm tra trí nhớ sang đánh giá khả năng vận dụng. Các tiêu chí tập trung vào kỹ năng đặt câu hỏi và lập kế hoạch nghiên cứu. Khả năng thu thập, phân tích dữ liệu và tư duy phản biện là những chỉ số quan trọng. Học sinh được đánh giá thông qua sản phẩm học tập, bài báo cáo và phần trình bày nhóm. Đánh giá quá trình được kết hợp chặt chẽ với đánh giá tổng kết cuối kỳ. Phương pháp đánh giá đa dạng giúp phản ánh chính xác sự tiến bộ của từng cá nhân. Học sinh nhận thức rõ điểm mạnh và điểm cần cải thiện để tiếp tục vươn lên.

5.2. Hiệu quả chuyển đổi từ học thụ động sang thực học thực nghiệp

Chuyển đổi phương pháp dạy học mang lại sự thay đổi rõ rệt trong thái độ học tập. Học sinh từ thế bị động tiếp nhận chuyển sang chủ động tìm tòi và khám phá. Không khí lớp học trở nên sôi nổi với nhiều cuộc tranh luận khoa học bổ ích. Tính thực học và thực nghiệp được khẳng định qua những sản phẩm thực tế của học sinh. Kiến thức không còn nằm lại trên trang giấy mà đi vào cuộc sống hàng ngày. Sự tự tin và kỹ năng giao tiếp, hợp tác nhóm của học sinh được cải thiện đáng kể. Đây là minh chứng rõ ràng cho tính đúng đắn của công cuộc đổi mới giáo dục.

5.3. Định hướng nhân rộng mô hình dạy học tích hợp liên môn

Mô hình dạy học khám phá chủ đề nước cần được nhân rộng sang nhiều chủ đề khác. Giáo viên cần chủ động phối hợp xây dựng các chuyên đề tích hợp liên môn chất lượng. Nhà trường cần đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và dụng cụ thí nghiệm hiện đại. Các buổi sinh hoạt chuyên môn nên tập trung chia sẻ kinh nghiệm thiết kế bài dạy khám phá. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số giúp làm phong phú nguồn học liệu mở. Sự đồng thuận và hỗ trợ từ các cấp quản lý là động lực thúc đẩy đổi mới bền vững trong toàn ngành giáo dục.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LỊCH SỬ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu về năng lực, năng lực khoa học
1.1.1. Các nghiên cứu về năng lực và cấu trúc năng lực
1.1.2. Các nghiên cứu về năng lực khoa học và cấu trúc năng lực khoa học
1.1.2.1. Khái niệm
1.1.2.1.1. Trên thế giới
1.1.2.1.2. Ở Việt Nam
1.1.2.2. Các nghiên cứu cấu trúc của năng lực khoa học
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC TÌM TÒI KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ “NƯỚC TRONG CUỘC SỐNG” NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC KHOA HỌC CỦA HS
3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DH TÌM TÒI KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ “NƯỚC TRONG CUỘC SỐNG”
4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tổ chức dạy học tìm tòi khám phá chủ đề nước trong cuộc sống nhằm bồi dưỡng năng lực khoa học của học sinh trung học cơ sở

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (236 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Lý do chọn đề tài Nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, vì vậy chất lượng nguồn nhân lực càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định tới sự phát triển của đất nước. Sự cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay thực chất là sự cạnh tranh về chất lượng nguồn nhân lực. Chính vì vậy, đổi mới giáo dục đang là một xu thế tất yếu mang tính toàn cầu. Nhiều quốc gia đã và đang tiến hành cải cách để hướng tới một nền giáo dục hiện đại.

Vì vậy, hệ thống GD nước ta nói chung, GD PT nói riêng đã và đang có nhiều thay đổi đáng kể cả về nội dung, PPDH. Tuy nhiên, một trong những VĐ mà nền giáo dục của chúng ta đang phải đối mặt đó là sự phát triển tư duy, khả năng GQVĐ của HS và tính thực tiễn của những kiến thức phổ thông vẫn còn hạn chế. Nghị quyết trung ương 8 khóa XI nêu lên các mục tiêu, quan điểm chỉ đạo, những nhiệm vụ và GP đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT; trong đó khẳng định: “Phải chuyển đổi căn bản toàn bộ nền GD từ chủ yếu nhằm trang bị KT sang phát triển phẩm chất và NL người học, biết vận dụng tri thức vào giải quyết các VĐ thực tiễn; chuyển nền GD nặng về chữ nghĩa, ứng thí sang một nền GD thực học, thực nghiệp”. Riêng đối với GD PT: “Chương trình GD PT nhằm giúp HS phát triển khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen; phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và HT suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và các NL cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động cần cù, có tri thức và sáng tạo” [2].

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII đã xác định: ”Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ mục tiêu, chương trình, nội dung, PP, hình thức GD, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển NL và phẩm chất của người học. Tiếp tục đổi mới nội dung GD theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề, tăng thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn” [3]. Chương trình hướng tới mục tiêu phát triển năng lực không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học tương ứng khi xác định nội dung học tập mà còn 2 gắn với các tình huống thực tiễn, chú ý đến khả năng học tập và nhu cầu, phong cách học của mỗi cá nhân học sinh. Các yêu cầu này đòi hỏi chương trình cần được phát triển theo xu hướng tích hợp nhằm tạo điều kiện cho người học liên tục huy động kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực môn học và thuộc các hoạt động giáo dục khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Qua đó, các năng lực chung cơ bản cũng như năng lực chuyên biệt của người học được phát triển. Thực tiễn dạy học của nước ta hiện nay cho thấy, các kiến thức còn bị phân mảnh trong một môn học, các môn học được biên soạn và dạy học riêng biệt, gần như ít có liên hệ với nhau, sự liên môn, liên lĩnh vực còn yếu, do đó dẫn đến sự lặp lại trong các môn, thiếu sự thống nhất giữa các kiến thức. Đây là một trong những nguyên nhân làm cho các môn học riêng biệt khá xa rời thực tiễn mà người học đang sống, xa rời nhu cầu học tập của đa số người học và đôi khi lãng phí thời gian học, thậm chí dẫn đến sự nhàm chán đối với người học bởi sự chồng chéo các nội dung kiến thức, dẫn đến việc học sinh học còn thụ động, chỉ ghi nhớ các sự kiện, thiếu tính liên hệ giữa các kiến thức. Do vây, việc vận dụng kiến thức gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là những kiến thức gắn với đời sống thực tiễn.

Chương trình môn KHTN đã cấu trúc các kiến thức dựa trên các nguyên lý của KHTN. Tuy nhiên, vẫn cần thiết cấu trúc một số nội dung dạy học có liên quan tới các phân môn thành các chủ đề tích hợp và tổ chức các hoạt động tìm tòi khám phá khi dạy học các chủ đề đó nhằm cho phép học sinh hiểu được sự có mặt của các kiến thức đó trong mối liên hệ mật thiết giữa các môn học thuộc các lĩnh vực khác nhau và có thể sử dụng hiểu biết vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn vốn luôn có tính liên môn, liên lĩnh vực. Khám phá là hoạt động để học sinh tìm tòi và lĩnh hội kiến thức. Có nhiều cách khám phá như quan sát, bằng cách tổng hợp kinh nghiệm của cá nhân và nhân loại hoặc bằng cách triển khai quy trình nghiên cứu khoa học, chúng tôi thấy rằng tổ chức hoạt động tìm tòi khám phá ở người học khi học các chủ đề rõ ràng là một giải pháp thích hợp, là xu thế tất yếu để đổi mới nội dung và phương pháp dạy khoa học trong nhà trường phổ thông Việt Nam, đặc biệt ở THCS.

3 Nước có vai trò sống còn đối với cuộc sống con người, nó quyết định sự tồn tại, phát triển và chất lượng cuộc sống của con người. Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò quan trọng. Sự có mặt của nước là điều kiện đầu tiên để xác định sự tồn tại của sự sống. Ở đâu có nước thì ở đó có sự sống.

Đối với sự sống của con người, nước là nền tảng cho tất cả các hoạt động. Kiến thức về nước có liên quan đến những hiện tượng rất gần gũi với đời sống hàng ngày xung quanh chúng ta, liên quan đến nhiều vấn đề trong mọi lĩnh vực của thực tiễn cuộc sống. Kiến thức phần nước là một phần nội dung quan trọng trong chương trình trung học cơ sở, cho học sinh thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề nước đối với đời sống, sản xuất, thấy được bức tranh chung của thế giới vật chất và mọi biến đổi trong tự nhiên. Ở THCS hiện hành những kiến thức về nước được học rải rác trong nhiều phần của chương trình Vật lí lớp 6 và lớp 8, ngoài chương trình Vật lí, kiến thức về nước có mặt cả trong môn Sinh học, hóa học và địa lý.

Nghiên cứu nhận thấy rằng, nếu thiết kế được chủ đề “Nước trong cuộc sống” trong chương trình bậc THCS thì sẽ hình thành ở người học bức tranh tổng thể về Nước trên cơ sở các kiến thức về nước có ở trong các môn học hiện hành ở bậc THCS cũng như trong chương trình môn KHTN. Qua đó, giúp HS tích hợp các kiến thức và kĩ năng đã lĩnh hội, HS vận dụng phối hợp các tri thức và kĩ năng riêng rẽ của các kiến thức nước trong các phân môn vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, từ đó có nhiều cơ hội để phát triển năng lực khoa học ở người học. Vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Tổ chức dạy học tìm tòi khám phá chủ đề “Nước trong cuộc sống” nhằm bồi dưỡng năng lực khoa học của học sinh trung học sơ sở”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Tổ chức dạy học tìm tòi khám phá chủ đề “Nước trong cuộc sống” nhằm bồi dưỡng năng lực khoa học của học sinh THCS 3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu - Chủ đề “Nước trong cuộc sống” - Hoạt động của GV và HS trong tiến trình dạy học tìm tòi khám phá - Năng lực khoa học 4 3. Phạm vi nghiên cứu - Dạy học chủ đề “Nước trong cuộc sống” - Không gian giới hạn: Đối tượng HS thuộc địa bàn các quận huyện của thủ đô Hà Nội 4. Giả thuyết khoa học của đề tài Nếu dựa trên cơ sở lí luận về dạy học tìm tòi khám phá, cơ sở lí luận của năng lực khoa học cùng với việc phân tích nội dung cần dạy chủ đề “Nước trong cuộc sống” ở THCS, thì có thể tổ chức dạy học tìm tòi khám phá nhằm bồi dưỡng năng lực khoa học của học sinh.

Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu lí luận về dạy học tìm tòi khám phá, về bồi dưỡng năng lực khoa học của HS - Điều tra thực tiễn về dạy học nội dung kiến thức về Nước ở THCS - Điều tra thực tiễn về khó khăn khi dạy học tìm tòi khám phá chủ đề - Phân tích nội dung kiến thức về Nước ở THCS từ đó xây dựng chủ đề “Nước trong cuộc sống”. - Xây dựng công cụ đánh giá NLKH và cụ thể hóa vào các nội dung cụ thể của chủ đề “Nước trong cuộc sống”. - Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học tìm tòi khám phá chủ đề “Nước trong cuộc sống” THCS. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo tiến trình đã soạn thảo để đánh giá hiệu quả của nó đối với việc phát huy năng lực khoa học của người học.

Phương pháp nghiên cứu 6. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, lý luận dạy học hiện đại, lý luận dạy học Vật lý, các văn kiện đại hội Đảng về đổi mới giáo dục, các bài báo, tạp chí đặc biệt đề cập đến dạy học tìm tòi học khám phá dạy học chủ đề làm cơ sở lí luận cho đề tài. 5 - Nghiên cứu chương trình THCS hiện hành, chương trình GDPT mới, trọng tâm là các kiến thức môn Vật lí, Hóa học, Sinh học và các tài liệu khoa học liên quan đến kiến thức thuộc phần môn Khoa học Tự nhiên. Phương pháp nghiên cứu điều tra thực tiễn Dự giờ, quan sát, điều tra thực trạng dạy học một số kiến thức môn Khoa học Tự nhiên 6.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên đối tượng là học sinh THCS. Dùng thống kê toán học để phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thuyết thống kê. Từ đó khẳng định hiệu quả của tiến trình dạy học đã soạn thảo đối với việc phát huy năng lực khoa học của người học. Những đóng góp mới của luận án - Đề xuất được tiến trình dạy học tìm tòi khám phá nhằm bồi dưỡng năng lực khoa học cho HS THCS để cụ thể hóa cơ sở lí luận về dạy học TTKP - Xây dựng cấu trúc NLKH và công cụ đánh giá NLKH, xác định được các năng lực thành tố, các mức độ biểu hiện hành vi của năng lực khoa học trong dạy học chủ đề “Nước trong cuộc sống”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Dạy học khám phá chủ đề nước bồi dưỡng năng lực khoa học THCS (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-day-hoc-tim-toi-kham-pha-chu-de-nuoc-boi-duong-nang-luc-khoa-hoc-thcs

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Dạy học khám phá chủ đề nước bồi dưỡng năng lực khoa học THCS" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tổ chức dạy học khám phá chủ đề nước cho học sinh THCS, bồi dưỡng năng lực khoa học hiệu quả.

Luận án "Dạy học khám phá chủ đề nước bồi dưỡng năng lực khoa học THCS" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Dạy học khám phá chủ đề nước bồi dưỡng năng lực khoa học THCS" thuộc chuyên ngành Khoa học tự nhiên. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Dạy học khám phá chủ đề nước bồi dưỡng năng lực khoa học THCS" có bao nhiêu trang?

Luận án "Dạy học khám phá chủ đề nước bồi dưỡng năng lực khoa học THCS" có 236 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Dạy học khám phá chủ đề nước bồi dưỡng năng lực khoa học THCS" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter