Luận án dạy học hình học không gian ở trường THPT với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin

Luận án nghiên cứu ứng dụng CNTT dạy hình học không gian THPT, nâng cao hiệu quả giảng dạy thông qua công nghệ.

Chuyên ngành

Lý luận và phương pháp dạy học môn Toán

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Dạy học hình học không gian THPT với phần mềm GeoGebra
Số trang:
176 trang
Chuyên ngành:
Lý luận và phương pháp dạy học môn Toán
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Dạy học hình học không gian THPT với phần mềm GeoGebra

Nghiên cứu tập trung đổi mới phương pháp giáo dục môn toán. Hình học không gian THPT là phân môn có tính trừu tượng cao. Học sinh thường gặp rào cản lớn khi biểu diễn vật thể ba chiều lên mặt phẳng hai chiều. Việc dạy học hình học không gian THPT rất cần sự hỗ trợ của các công cụ kỹ thuật số hiện đại. Sự xuất hiện của phần mềm hình học động mở ra hướng tiếp cận trực quan sinh động. Học sinh được quan sát đa chiều, xoay lật hình khối và tương tác trực tiếp với mô hình. Nhờ đó, quá trình tiếp thu kiến thức trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Luận án xây dựng cơ sở lý luận vững chắc nhằm tích hợp công nghệ vào bài giảng toán học.

1.1. Khó khăn nhận thức và năng lực trực giác không gian

Nhiều học sinh THPT gặp khó khăn trong việc tưởng tượng các mối quan hệ hình học phức tạp. Các khái niệm như đường thẳng chéo nhau, góc giữa hai mặt phẳng hay khoảng cách thường gây nhầm lẫn lớn. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự hạn chế về năng lực trực giác không gian. Tư duy thị giác cần được rèn luyện thường xuyên qua các hình ảnh đa chiều. Khi chỉ vẽ hình tĩnh trên bảng đen, học sinh khó hình dung các yếu tố bị che khuất. Hoạt động nhận thức bị gián đoạn do thiếu mô hình trực quan tương tác. Việc phân tích thực trạng này đặt nền móng thực tiễn vững chắc cho các giải pháp công nghệ tiếp theo.

1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán 3D

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán mang lại nhiều chuyển biến tích cực trong nhà trường. Máy tính giúp tự động hóa quá trình dựng hình với độ chính xác tuyệt đối. Học sinh chuyển từ trạng thái thụ động tiếp thu sang chủ động khám phá tri thức mới. Thang nhận thức Bloom chỉ ra vai trò đặc biệt quan trọng của việc học qua hành động. Công nghệ hỗ trợ phân tích cấu trúc đa diện và mặt tròn xoay nhanh chóng. Giáo viên dễ dàng thiết kế các tình huống có vấn đề giàu tính gợi mở. Môi trường kỹ thuật số giúp kết nối lý thuyết toán học trừu tượng với các hiện tượng thực tế sinh động.

II. Trực quan hóa trong dạy học hình học không gian THPT

Giải pháp trực quan hóa trong dạy học hình học đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Công nghệ mô phỏng giúp chuyển hóa các tiên đề trừu tượng thành hình ảnh động trực quan. Học sinh có thể quan sát mặt nón, mặt trụ và mặt cầu ở nhiều góc nhìn khác nhau. Các hiện tượng hình học phức tạp được hiển thị chi tiết và sinh động trên màn hình. Việc chia khối lập phương thành ba khối chóp bằng nhau trở nên dễ hiểu hơn bao giờ hết. Phương pháp này giảm thiểu thời gian vẽ hình thủ công trên lớp. Giáo viên tập trung hướng dẫn học sinh phát hiện bản chất định lý và quy tắc toán học quan trọng.

2.1. Mô phỏng hình học không gian 3D và các thiết diện

Công nghệ mô phỏng hình học không gian 3D cho phép cắt các khối tròn xoay bằng mặt phẳng tùy ý. Học sinh quan sát rõ ràng quá trình tạo thành các đường conic như elip, parabol và hypecbol. Hiện tượng thực tiễn như mặt nước elip trong cốc đặt nghiêng được tái hiện sinh động. Các thiết diện phức tạp của hình đa diện được biểu diễn chính xác tuyệt đối. Học sinh tự do thay đổi vị trí mặt phẳng cắt để quan sát sự biến đổi hình học tương ứng. Quá trình này kích thích mạnh mẽ tư duy khám phá và nâng cao khả năng phân tích hình ảnh không gian của học sinh.

2.2. Phần mềm GeoGebra 3D trong dạy học toán hình học

Việc khai thác phần mềm GeoGebra 3D trong dạy học toán đem lại môi trường tương tác trực quan vượt trội. Giao diện tiếng Việt hỗ trợ thao tác dựng điểm, đường thẳng và mặt phẳng dễ dàng. Công cụ tạo thanh trượt (slider) giúp quan sát quỹ tích chuyển động mượt mà. Học sinh có thể phóng to, thu nhỏ và xoay vật thể không gian 360 độ linh hoạt. Các yếu tố khuất được tự động xử lý bằng nét đứt chính xác. Phần mềm giúp kiểm chứng nhanh chóng các định lý về tính song song và vuông góc trong không gian, từ đó củng cố kiến thức vững vàng.

2.3. Khai thác phần mềm Cabri 3D tạo mô hình phỏng thực

Bên cạnh GeoGebra, phần mềm Cabri 3D cung cấp khả năng tạo hình và kết xuất không gian mạnh mẽ. Công cụ này hỗ trợ thiết kế các mô hình phỏng thực tiễn chân thực và sống động. Học sinh quan sát kết cấu công trình kiến trúc hoặc khối đa diện đều trong không gian thực tế. Việc lắp ghép và bóc tách các khối đa diện diễn ra nhanh chóng, chính xác. Học sinh hiểu sâu sắc hơn về thể tích và diện tích xung quanh của các vật thể. Sự kết hợp giữa phần mềm và bài giảng tạo nên môi trường học tập toán học trực quan và hiện đại.

III. Phát triển tư duy không gian cho học sinh qua phần mềm

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phát triển tư duy không gian cho học sinh trung học phổ thông. Quá trình học tập không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ công thức khô khan. Học sinh cần rèn luyện khả năng trừu tượng hóa và tư duy suy luận logic. Phần mềm hình học động đóng vai trò là phương tiện tư duy đắc lực. Học sinh thao tác biến đổi hình học để tìm kiếm lời giải tối ưu cho bài toán. Các bài toán cực trị không gian như tìm góc lớn nhất hoặc khoảng cách ngắn nhất được trực quan hóa rõ ràng. Tư duy hình học được nâng cao qua từng bước giải quyết vấn đề.

3.1. Hỗ trợ giải toán quỹ tích và yếu tố bất biến hình học

Bài toán quỹ tích trong không gian đòi hỏi trí tưởng tượng phong phú và năng lực tư duy cao. Phần mềm hỗ trợ hiển thị vệt chuyển động của điểm khi thay đổi tham số hình học. Học sinh dễ dàng phát hiện điểm thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng hay đường tròn giao của hai mặt cầu. Các yếu tố bất biến về độ dài và góc được nhận diện chính xác và nhanh chóng. Nhờ quỹ tích trực quan, học sinh nhanh chóng đưa ra giả thuyết toán học đúng đắn. Quá trình chứng minh chặt chẽ sau đó trở nên mạch lạc và có định hướng rõ ràng hơn rất nhiều.

3.2. Kiểm nghiệm phán đoán trong giải toán hình học không gian

Phần mềm hình học động cho phép học sinh thực hiện các thử nghiệm số học và hình học trực tiếp. Khi giải bài toán cực trị góc AMB lớn nhất, học sinh di chuyển điểm M để quan sát số đo thay đổi. Sự phán đoán về vị trí tiếp xúc của đường tròn và đường thẳng được kiểm chứng tức thì. Thao tác kéo thả linh hoạt giúp loại bỏ các suy đoán sai lệch ngay từ đầu. Học sinh củng cố niềm tin vào lập luận logic của bản thân. Khả năng tự học và tinh thần nghiên cứu toán học nhờ đó phát triển bền vững và hiệu quả.

IV. Thiết kế tiến trình dạy học môn toán THPT bằng trải hình

Luận án đề xuất thiết kế tiến trình dạy học môn toán THPT với thủ pháp trải hình sáng tạo. Trải hình là phương pháp mở các mặt của khối đa diện lên cùng một mặt phẳng duy nhất. Kỹ thuật này chuyển bài toán không gian ba chiều về bài toán hình học phẳng quen thuộc. Học sinh dễ dàng áp dụng bất đẳng thức tam giác để tìm đường đi ngắn nhất giữa hai điểm. Phần mềm hỗ trợ mô phỏng quá trình gập mở hình chóp và hình lập phương liên tục. Tiến trình dạy học được tổ chức bài bản, giúp học sinh nắm bắt phương pháp tư duy toán học mới lạ.

4.1. Kỹ thuật trải hình phẳng giải quyết bài toán không gian

Kỹ thuật trải hình phẳng giúp giải quyết hiệu quả các bài toán tìm cực trị khoảng cách trên mặt đa diện. Khi trải các mặt bên của hình tứ diện ra mặt phẳng, độ dài đường gấp khúc trở thành đoạn thẳng. Điều kiện khoảng cách ngắn nhất đạt được khi ba điểm thẳng hàng trên mặt phẳng trải. Phần mềm động mô phỏng sinh động thao tác cắt dán và trải phẳng hình học. Học sinh nhận thức sâu sắc mối liên hệ hữu cơ giữa hình phẳng và hình khối ba chiều. Cách tiếp cận này giúp đơn giản hóa các bài toán hình học không gian phức tạp.

4.2. Tối ưu hóa chu vi và diện tích thiết diện hình chóp

Thủ pháp trải hình còn hỗ trợ tính toán chu vi và diện tích toàn phần không đổi của hình tứ diện. Học sinh khai triển các mặt hình chóp và hình lập phương để xác định thiết diện tối ưu nhất. Chu vi thiết diện được quy đổi thành tổng các đoạn thẳng trên lưới hình vuông phẳng. Việc kiểm tra tính bất biến của diện tích diễn ra trực quan, nhanh chóng và chuẩn xác. Học sinh phát triển năng lực sáng tạo trong việc lựa chọn cách trải hình phù hợp nhất. Hoạt động này mang lại sự tự tin khi giải các bài toán hình học nâng cao.

V. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn toán thực nghiệm

Nghiên cứu bám sát toàn diện các định hướng của chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn toán. Chương trình mới nhấn mạnh mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực toán học cho học sinh. Các bài giảng thực nghiệm sư phạm được triển khai thực tế tại các trường trung học phổ thông. Giáo án ứng dụng CNTT được xây dựng theo hướng tích cực hóa hoạt động tự học của học sinh. Học sinh trực tiếp thao tác với phần mềm để tự khám phá và chiếm lĩnh kiến thức. Kết quả kiểm tra định lượng và định tính khẳng định tính khả thi của hệ thống biện pháp sư phạm đề xuất.

5.1. Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại các trường phổ thông

Quá trình thực nghiệm sư phạm được tổ chức nghiêm túc với các lớp đối chứng và thực nghiệm tương đồng. Giáo án thực nghiệm tập trung vào các chủ đề hình học không gian khó và trừu tượng. Học sinh lớp thực nghiệm được học tập trong phòng máy tính với phần mềm hình học động. Các phiếu học tập được thiết kế khoa học, đi kèm các tệp mô phỏng có sẵn trên máy tính. Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và thể chế hóa tri thức toán học. Tinh thần hợp tác và sự hứng thú của học sinh tăng lên rõ rệt trong các giờ học thực nghiệm.

5.2. Đánh giá hiệu quả nâng cao chất lượng học tập môn toán

Kết quả xử lý thống kê toán học chứng minh hiệu quả vượt trội của phương pháp dạy học mới tại lớp thực nghiệm. Điểm số kiểm tra và mức độ nắm vững bản chất hình học của học sinh thực nghiệm cao hơn hẳn lớp đối chứng. Khả năng phát hiện yếu tố bất biến và giải bài toán cực trị không gian được cải thiện rõ rệt. Năng lực tưởng tượng không gian và tư duy logic hình thành vững chắc. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho giáo viên toán phổ thông trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3. Giả thuyết khoa học
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu lí luận
4.2. Khảo sát thực tiễn
4.3. Nghiên cứu trường hợp
4.4. Thực nghiệm sư phạm
5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
5.2. Phạm vi nghiên cứu
6. Cấu trúc luận án
7. Những đóng góp mới của luận án
7.1. Về lí luận
7.2. Về thực tiễn
8. Những vấn đề đưa ra bảo vệ
9. Một số thuật ngữ then chốt trong luận án
9.1. Công nghệ thông tin (CNTT) và sử dụng CNTT
9.2. Phần mềm, phần mềm dạy học (PMDH), phần mềm hình học động
9.3. Tình huống, tình huống dạy học
9.4. Mô hình
9.5. Tư duy trực quan, tư duy thị giác
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1. Tổng quan về những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
1.1.1. Những công trình nghiên cứu về tác động của công nghệ thông tin đối với dạy học nói chung, đối với dạy học môn Toán nói riêng
1.1.1.1. Trên thế giới
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về sử dụng phần mềm trong dạy học môn Toán nói chung, dạy học Hình học nói riêng
1.2. Chương trình Hình học không gian ở trường phổ thông Việt Nam và một số vấn đề liên quan đến dạy và học Hình học không gian
1.2.1. Chương trình Hình học không gian ở trường phổ thông và những khó khăn của HS khi học Hình học không gian
1.2.2. Vai trò của trí tưởng tượng không gian, tư duy trực quan và tư duy thị giác trong học tập Hình học không gian
1.2.3. Vai trò của việc học qua hành động trong học tập Hình học không gian
1.2.4. Phần mềm GeoGebra
1.3. Khảo sát thực trạng về sử dụng công nghệ thông tin trong dạy và học Hình học không gian ở trường Trung học phổ thông
1.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng
1.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng
1.4. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG PHẦN MỀM HÌNH HỌC ĐỘNG TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
2.1. Định hướng xây dựng các biện pháp
2.2. Sử dụng phần mềm hình học động để vẽ hình, hoặc tạo ra mô hình trực quan, mô hình phỏng thực tiễn giúp học sinh hiểu bài giảng
2.3. Sử dụng phần mềm hình học động hỗ trợ giải toán quỹ tích hoặc hỗ trợ phát hiện yếu tố bất biến, yếu tố cần tìm trong bài toán Hình học không gian
2.4. Sử dụng phần mềm hình học động hỗ trợ kiểm nghiệm các phán đoán và tìm kiếm trong dạy học giải toán Hình học không gian
2.5. Sử dụng phần mềm hình học động hỗ trợ dạy học giải bài toán Hình học không gian bằng thủ pháp “trải hình”
2.6. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích và tổ chức thực nghiệm sư phạm
3.2. Giáo án thực nghiệm sư phạm
3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4. Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án dạy học hình học không gian ở trường trung học phổ thông với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC Nội dung Trang MỞ ĐẦU 01 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN Ở TRƯỜNG TRUNG 09 HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1.1 Tổng quan về những công trình nghiên cứu liên quan đến luận 09 án 1. Những công trình nghiên cứu về tác động của công nghệ thông tin đối với dạy học nói chung, đối với dạy học môn Toán nói 09 riêng 1. Những công trình nghiên cứu về sử dụng phần mềm trong dạy 19 học môn Toán nói chung, dạy học Hình học nói riêng 1.

Chương trình Hình học không gian ở trường phổ thông Việt Nam và một số vấn đề liên quan đến dạy và học Hình học không 23 gian 1. Chương trình Hình học không gian ở trường phổ thông và 23 những khó khăn của HS khi học Hình học không gian 1. Vai trò của trí tưởng tượng không gian, tư duy trực quan và tư 26 duy thị giác trong học tập Hình học không gian 1. Vai trò của việc học qua hành động trong học tập Hình học 31 không gian 1.

Phần mềm GeoGebra 5. Khảo sát thực trạng về sử dụng công nghệ thông tin trong dạy 35 và học Hình học không gian ở trường Trung học phổ thông 1. Tổ chức khảo sát thực trạng 35 1. Kết quả khảo sát thực trạng 36 1.

Kết luận chương 1 38 Chương 2. BIỆN PHÁP SỬ DỤNG PHẦN MỀM HÌNH HỌC 40 ĐỘNG TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN 2. Định hướng xây dựng các biện pháp 40 2. Sử dụng phần mềm hình học động để vẽ hình, hoặc tạo ra mô hình trực quan, mô hình phỏng thực tiễn giúp học 43 sinh hiểu bài giảng 2.

Sử dụng phần mềm hình học động hỗ trợ giải toán quỹ tích hoặc hỗ trợ phát hiện yếu tố bất biến, yếu tố cần tìm 55 trong bài toán Hình học không gian 2. Sử dụng phần mềm hình học động hỗ trợ kiểm nghiệm các phán đoán và tìm kiếm trong dạy học giải toán Hình học 67 không gian 2. Sử dụng phần mềm hình học động hỗ trợ dạy học 93 giải bài toán Hình học không gian bằng thủ pháp “trải hình” 2. Kết luận chương 2 115 Chương 3.

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 117 3. Mục đích và tổ chức thực nghiệm sư phạm 117 3. Giáo án thực nghiệm sư phạm 122 3. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 131 3.

Kết luận chương 3 148 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 PHỤ LỤC 165 DANH MỤC HÌNH VẼ Nội dung Trang Hình 1. Tư duy thị giác 27 Hình 2. Tư duy không gian thuộc về bán cầu não phải 29 Hình 3. Mức độ ghi nhớ theo các hoạt động 32 Hình 4.

Các cấp độ trong thang nhận thức của Bloom 32 Hình 5. Giao diện 3D của phần mềm GeoGebra 5.0 phiên bản 34 tiếng Việt Hình 6. Mặt trụ tròn xoay 47 Hình 7. Đường sinh của mặt trụ 48 Hình 8.

Đường sinh mặt nón tiếp xúc với mặt cầu 49 Hình 9. Thiết diện là Elip, Parabol 50 Hình 10. Thiết diện là hypecbol 50 Hình 11. Thiết diện cônic vẽ bằng phần mềm GeoGebra 51 Hình 12.

Thiết diện cônic vẽ bằng phần mềm Geometer’s 51 Sketchpad Hình 13. Cốc nước hình trụ đặt nghiêng sẽ có mặt nước hình 52 elip Hình 14. Chia thể tích khối lập phương thành thể tích 3 khối 53 chóp bằng nhau Hình 15. Ghép ba khối chóp bằng nhau ở trên ta được một khối 54 lập phương Hình 16.

A’A và BC chéo nhau 54 Hình 17. Mặt hypecboloit 54 Hình 18. M thuộc đường tròn giao của hai mặt cầu 58 Hình 19. Tìm quỹ tích điểm H khi M chạy trên d 60 Hình 20.

H thuộc giao của hai mặt 62 Hình 21. Quỹ tích của H khi (P) quay quanh d 64 Hình 22. Quỹ tích của H khi C di chuyển trên đường tròn 66 Hình 23. Tìm vị trí M để góc AMB lớn nhất 71 Hình 24.

Cho M dịch dần vào OH 73 Hình 25. Một số dự đoán về điểm M 74 Hình 26. Kiểm nghiệm các vị trí của M theo dự đoán 75 Hình 27. Tìm vị trí đặc biệt của đường tròn qua A, M, B 76 Hình 28.

Góc AMB nhỏ hơn góc AKP khi P thuộc đoạn AB 77 Hình 29. Góc AMB nhỏ hơn góc AKP khi P ở ngoài đoạn AB 77 Hình 30. Tìm vị trí điểm M để góc AMB lớn nhất 80 Hình 31. Kiểm nghiệm các dự đoán 81 Hình 32.

Tìm điểm M thuộc đường tròn để góc AMB lớn nhất. Góc AMB lớn nhất khi đường tròn (AMB) tiếp xúc 84 với đường tròn (C) Hình 34. Tìm điểm M thuộc mặt phẳng (p) để MA + MB nhỏ 85 nhất Hình 35. M càng gần OH thì AM + MB càng nhỏ 87 Hình 36.

Tìm M trên OH để TM = MA + MB nhỏ nhất 88 Hình 37. Tìm M thuộc d để TM = MA + MB nhỏ nhất 89 Hình 38. Quy về bài toán quen thuộc 90 Hình 39. M di chuyển trên d 91 Hình 40.

Thủ pháp cắt ghép hình 93 Hình 41. Thiết diện là hình bình hành AIGJ 96 Hình 42. Trải mặt này lên mặt kia 97 Hình 43. AI + IG nhỏ nhất khi ba điểm A, I, O thẳng hàng 97 Hình 44.

Thiết diện là ABGH 98 Hình 45. Thiết diện là AFGD 98 Hình 46. TH2 của thiết diện 99 Hình 47. TH3 của thiết diện 99 Hình 48.

Tìm M, N để chu vi ∆CMN nhỏ nhất 100 Hình 49. Trải hai mặt hình chóp lên mặt phẳng mặt còn lại 102 Hình 50. Khi độ dài DMNE bằng đoạn DE thì ngắn nhất 102 Hình 51. Diện tích toàn phần A1AMN không đổi 103 Hình 52.

Diện tích toàn phần của tứ diện A1AMN không đổi 106 Hình 53. 4 mặt tứ diện A1AMN ghép lại thành hình vuông 106 Hình 54. Thiết diện qua M và vuông góc với AC1 107 Hình 55. Các phương pháp khai triển một hình lập phương 108 Hình 56.

Trải các mặt hình lập phương lên mặt phẳng, chu vi 109 thiết diện bằng ba đoạn đường chéo hình vuông Hình 57. Trải ba mặt bên hình chóp lên mặt đáy 111 Hình 58. Tìm điểm M trên d sao cho MA + MB nhỏ nhất 113 Hình 59. MA + MB nhỏ nhất khi A, M, B’ thẳng hàng 113 Hình 60.

Quay cho hai mặt phẳng trùng nhau 114 DANH MỤC BẢNG Nội dung Trang Bảng 1: Khi y(M) dần tới 0, góc AMB nhỏ dần 73 Bảng 2. Giá trị góc AMB thay đổi 82 Bảng 3. Giá trị của TM = MA + MB 87 Bảng 4. Các giá trị TM 88 Bảng 5: Các giá trị của tổng MA + MB khi M di chuyển trên d 92 1 MỞ ĐẦU 1.

Lí do chọn đề tài Đề tài được chúng tôi lựa chọn với những lí do sau: + Lí do 1: Sử dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học (DH) nói chung, trong DH môn Toán nói riêng đã và đang được các quốc gia quan tâm, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng nhiều hơn nữa. Vào những năm cuối của thế kỉ XX, CNTT đã thể hiện được vai trò và tầm quan trọng của nó trong mỗi lĩnh vực của đời sống, xã hội. Bước sang thế kỉ XXI, CNTT ngày càng phát triển hơn và ngày càng được áp dụng nhiều hơn trong GD. (2002) trong một thời gian rất ngắn CNTT đã trở thành một trong những nền tảng cơ bản của xã hội hiện đại.

Nhiều quốc gia coi sự hiểu biết CNTT và việc làm chủ các kĩ năng cơ bản về CNTT như là một phần cốt lõi của giáo dục. [62] Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống mạng toàn cầu Internet đã và đang làm thay đổi cách con người tiếp cận tri thức: Con người không chỉ học tập với nguồn thông tin duy nhất từ người đã biết đến người chưa biết, không chỉ đọc để biết, mà còn học tập với nhiều nguồn thông tin, có thể nghe, nhìn, cảm nhận các sự kiện xảy ra trên thế giới ngay trong tầm tay của mình. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ những thập niên cuối thế kỷ XX đến nay đã tạo ra một khối lượng thông tin khổng lồ, vậy không thể chờ đợi sự ban bố tri thức theo PPDH truyền thống, mà người học phải có khả năng tìm kiếm, thu thập và xử lý thông tin. Chính vì vậy, việc sử dụng CNTT trong DH nói chung, trong DH môn Toán nói riêng đang được sự quan tâm, khuyến khích của các quốc gia.

Tại Seoul Hàn Quốc vào ngày 11 và 12 tháng 5 năm 2017 đã diễn ra Diễn đàn Bộ trưởng các nước Châu Á - Thái Bình Dương về Giáo dục và Truyền thông (APFIE), với chủ đề "Định hình việc học hỏi suốt đời vì sự trợ giúp của CNTT và truyền thông". Diễn đàn đã tập hợp các chuyên gia quốc tế 2 và các nhà hoạch định chính sách giáo dục trong khu vực để xem xét và tinh chỉnh vai trò của công nghệ cho các nước thành viên Châu Á - Thái Bình Dương trong việc đạt được chương trình giáo dục 2030. Tại Việt Nam, đã có nhiều hội nghị, hội thảo về ứng dụng CNTT trong giáo dục nói chung, trong DH môn Toán nói riêng. Chẳng hạn như: Hội thảo khoa học “Sử dụng CNTT trong đổi mới PPDH”, tại Hà Nội năm 2002; Hội thảo quốc gia về “Chủ đề E-learning” tại Hà Nội năm 2005; Hội thảo quốc gia “Ứng dụng CNTT trong GD” tại Hà Nội năm 2008; Hội thảo “Ứng dụng hiệu quả CNTT trong quản lý và điều hành ngành giáo dục thủ đô Hà Nội” năm 2010; Hội thảo “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo thành phố Cần thơ” năm 2011; Hội thảo “Ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục và DH” tại Đà Nẵng năm 2014; Hội thảo “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong ngành giáo dục tại Quảng Nam” tháng 3 năm 2017….

Có thể thấy tất cả các quốc gia đều quan tâm, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng CNTT vào GD. + Lí do 2: Đã có nhiều công trình công bố về sử dụng CNTT trong DH môn Toán, nhưng do nhu cầu vẫn cần những kết quả nghiên cứu mới có thể vận dụng được một cách hiệu quả ở trường phổ thông. Đã có không ít công trình nghiên cứu sử dụng CNTT trong DH môn Toán ở tầm vĩ mô. Những nghiên cứu này đã đi đến kết luận: CNTT có thể tạo ra những môi trường học tập mới, như E-learning, tự học với máy tính, DH trên truyền hình, DH theo dự án, DH hợp tác; CNTT cũng mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các PP và hình thức DH như DH theo PP tiếp cận kiến tạo, PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề, PP học khám phá….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án dạy học hình học không gian THPT với CNTT (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-day-hoc-hinh-hoc-khong-gian-thpt-cong-nghe-thong-tin

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án dạy học hình học không gian THPT với CNTT" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu ứng dụng CNTT dạy hình học không gian THPT, nâng cao hiệu quả giảng dạy thông qua công nghệ.

Luận án "Luận án dạy học hình học không gian THPT với CNTT" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án dạy học hình học không gian THPT với CNTT" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học môn Toán. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Luận án dạy học hình học không gian THPT với CNTT" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án dạy học hình học không gian THPT với CNTT" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án dạy học hình học không gian THPT với CNTT" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter