Luận án: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành dò tìm xử lý bom mìn Việt Nam
Lời tác giả: chia sẻ tâm huyết, hành trình sáng tạo & những bài học quý báu trong quá trình viết. Cùng khám phá nhé!
Luan An
Số trang
269
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Nâng cao năng lực EOD Cơ sở lý luận phát triển NNL
Phát triển nguồn nhân lực (NNL) chất lượng cao là yếu tố then chốt cho ngành dò tìm xử lý bom mìn. Tài liệu này xây dựng nền tảng lý luận vững chắc, hỗ trợ chiến lược đào tạo và phát triển nhân lực chuyên môn. Nó định hình cách tiếp cận toàn diện cho đào tạo EOD Việt Nam. Mục tiêu là đảm bảo mọi chương trình huấn luyện rà phá bom mìn đạt hiệu quả cao nhất.
1.1. Khái niệm và mô hình đào tạo nhân lực dò tìm vật nổ
Định nghĩa rõ ràng về các khái niệm cốt lõi trong phát triển nguồn nhân lực EOD. Phân tích các mô hình lý thuyết về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật. Các mô hình này cung cấp khung sườn để thiết kế hiệu quả các khóa học xử lý UXO. Nền tảng lý thuyết vững chắc giúp định hướng phát triển nhân lực dò tìm vật nổ theo hướng bền vững, chuyên nghiệp. Hiểu biết sâu sắc về các mô hình này là cần thiết để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp.
1.2. Các nhân tố tác động đến Đào tạo EOD chuyên nghiệp
Phân tích các yếu tố nội tại và bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình đào tạo EOD Việt Nam. Yếu tố này bao gồm chính sách nhà nước, công nghệ mới, nguồn lực tài chính và chuẩn mực quốc tế. Hiểu rõ các tác động giúp tối ưu hóa chương trình huấn luyện rà phá bom mìn. Điều này đảm bảo sản xuất ra đội ngũ kỹ thuật viên rà phá mìn đủ năng lực. Việc đánh giá kỹ lưỡng các nhân tố này hỗ trợ việc điều chỉnh và nâng cao chất lượng đào tạo liên tục.
1.3. Tổ chức quản lý đào tạo NNL ngành dò tìm vật nổ
Xem xét cấu trúc tổ chức và quy trình quản lý cho hoạt động phát triển nhân lực dò tìm vật nổ. Đề xuất cách thức xây dựng chương trình đào tạo, phân bổ nguồn lực và giám sát chất lượng. Mục tiêu là đảm bảo các chứng chỉ rà phá bom mìn có giá trị. Hệ thống quản lý hiệu quả giúp nâng cao năng lực EOD tổng thể. Quản lý chặt chẽ từng khía cạnh của quá trình đào tạo là rất quan trọng.
II.Thực trạng huấn luyện rà phá bom mìn Việt Nam 2000 2008
Phần này đánh giá tình hình thực tế về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong ngành dò tìm xử lý bom mìn tại Việt Nam. Giai đoạn 2000-2008 được phân tích chi tiết. Tài liệu làm rõ những thành tựu đạt được và các thách thức còn tồn tại. Hiểu biết về giai đoạn này là cần thiết để hoạch định chiến lược nâng cao năng lực EOD trong tương lai.
2.1. Nguồn nhân lực ngành dò tìm xử lý bom mìn ở Việt Nam
Mô tả thực trạng đội ngũ kỹ thuật viên rà phá mìn hiện có ở Việt Nam. Bao gồm số lượng, trình độ chuyên môn và cơ cấu ngành nghề. Phân tích sự phân bổ và nhu cầu nhân lực trong công tác khắc phục bom mìn. Những thông tin này giúp xác định khoảng trống trong phát triển nhân lực dò tìm vật nổ. Việc đánh giá đúng năng lực hiện tại là bước đầu tiên để xây dựng kế hoạch đào tạo.
2.2. Đánh giá chất lượng các khóa học xử lý UXO giai đoạn này
Phân tích hiệu quả của các khóa học xử lý UXO đã triển khai từ năm 2000 đến 2008. Đánh giá chất lượng chương trình, phương pháp giảng dạy và kết quả học tập của học viên. Xác định điểm mạnh và điểm yếu trong quy trình huấn luyện rà phá bom mìn. Kết quả đánh giá cung cấp cái nhìn chân thực về tình hình đào tạo EOD Việt Nam trong quá khứ. Cần học hỏi từ những kinh nghiệm này.
2.3. Hạn chế trong phát triển nhân lực dò tìm vật nổ
Chỉ ra các vướng mắc, hạn chế trong việc phát triển nhân lực dò tìm vật nổ ở Việt Nam. Các vấn đề bao gồm thiếu hụt thiết bị dò tìm bom mìn hiện đại, chưa có chuẩn mực rõ ràng cho chứng chỉ rà phá bom mìn, và ngân sách hạn chế. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn bom mìn Việt Nam. Cần có các giải pháp đồng bộ để khắc phục.
III.Phát triển nhân lực dò tìm vật nổ Giải pháp Việt Nam
Phần này đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm phát triển nhân lực dò tìm vật nổ tại Việt Nam. Các giải pháp hướng tới xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu của công tác khắc phục bom mìn hiện đại. Mục tiêu là đảm bảo sự bền vững và hiệu quả cho đào tạo EOD Việt Nam. Áp dụng các giải pháp này sẽ nâng cao năng lực EOD đáng kể.
3.1. Quan điểm trọng tâm về đào tạo EOD chuyên nghiệp
Trình bày các nguyên tắc và định hướng cơ bản cho đào tạo EOD Việt Nam trong tương lai. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cập nhật kiến thức, kỹ năng theo chuẩn quốc tế. Cần tập trung vào đào tạo thực hành và cấp chứng chỉ rà phá bom mìn được công nhận. Những quan điểm này là kim chỉ nam cho mọi hoạt động huấn luyện rà phá bom mìn. Một tầm nhìn rõ ràng là thiết yếu.
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện rà phá bom mìn
Đề xuất các biện pháp cụ thể để cải thiện chất lượng huấn luyện rà phá bom mìn. Bao gồm đổi mới chương trình học, đầu tư thiết bị dò tìm bom mìn tiên tiến và phát triển đội ngũ giảng viên. Mục tiêu là đảm bảo mỗi khóa học xử lý UXO trang bị tốt nhất cho học viên. Các giải pháp này sẽ tạo ra những kỹ thuật viên rà phá mìn có năng lực vượt trội. Liên tục cải tiến là chìa khóa.
3.3. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển nhân lực EOD
Phân tích lợi ích của việc mở rộng hợp tác quốc tế trong nâng cao năng lực EOD. Trao đổi kinh nghiệm, tiếp nhận công nghệ và tham gia các chương trình đào tạo chung. Hợp tác quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận chuẩn mực toàn cầu, củng cố an toàn bom mìn Việt Nam. Điều này đẩy nhanh quá trình phát triển nhân lực dò tìm vật nổ và hội nhập.
IV.Kinh nghiệm quốc tế về Đào tạo EOD xử lý UXO
Phần này tổng hợp và phân tích kinh nghiệm từ các quốc gia tiên tiến trong lĩnh vực đào tạo EOD, xử lý UXO. Học hỏi từ những mô hình thành công giúp Việt Nam xây dựng chương trình huấn luyện rà phá bom mìn hiệu quả hơn. Mục tiêu là áp dụng những bài học phù hợp để nâng cao năng lực EOD trong nước. Việc tham khảo quốc tế là rất quan trọng để phát triển bền vững.
4.1. Mô hình đào tạo nhân lực dò tìm vật nổ của các quốc gia
Khảo sát các mô hình phát triển nhân lực dò tìm vật nổ tại các nước có kinh nghiệm lâu năm. Phân tích cấu trúc chương trình, phương pháp đào tạo và tiêu chuẩn chứng chỉ rà phá bom mìn. Những mô hình này thường tích hợp công nghệ hiện đại và kỹ thuật an toàn cao. Việc tìm hiểu giúp định hình lại các khóa học xử lý UXO tại Việt Nam. Nắm bắt các phương pháp tiên tiến là cần thiết.
4.2. Bài học ứng dụng cho công tác khắc phục bom mìn Việt Nam
Rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá có thể áp dụng trực tiếp vào công tác khắc phục bom mìn ở Việt Nam. Tập trung vào việc chuyển giao công nghệ, chuẩn hóa quy trình và nâng cao năng lực cho kỹ thuật viên rà phá mìn. Việc áp dụng thành công các bài học này sẽ cải thiện đáng kể an toàn bom mìn Việt Nam. Những bài học này cung cấp lộ trình rõ ràng để tiến bộ.
V.Nhu cầu nhân lực An toàn bom mìn Việt Nam trong hội nhập
Phần cuối cùng này tập trung vào định hướng phát triển ngành dò tìm xử lý bom mìn và nhu cầu nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đánh giá nhu cầu hiện tại và tương lai giúp lập kế hoạch phát triển nhân lực dò tìm vật nổ chiến lược. Đảm bảo an toàn bom mìn Việt Nam là mục tiêu tối thượng. Việc chủ động đáp ứng nhu cầu nhân lực thúc đẩy nâng cao năng lực EOD tổng thể.
5.1. Phương hướng phát triển ngành dò tìm xử lý bom mìn
Phác thảo các mục tiêu và định hướng dài hạn cho ngành dò tìm xử lý bom mìn ở Việt Nam. Bao gồm việc mở rộng phạm vi hoạt động, áp dụng công nghệ mới và tuân thủ chuẩn mực quốc tế. Những phương hướng này định hình yêu cầu về đào tạo EOD Việt Nam trong tương lai. Kế hoạch phát triển rõ ràng là cơ sở cho mọi hoạt động.
5.2. Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật EOD
Đưa ra dự báo về số lượng và chất lượng kỹ thuật viên rà phá mìn cần thiết cho ngành. Dự báo này xem xét tốc độ phát triển, quy mô dự án và yêu cầu chuyên môn ngày càng cao. Thông tin này là cơ sở để thiết kế các khóa học xử lý UXO phù hợp. Dự báo chính xác hỗ trợ việc phân bổ nguồn lực đào tạo hiệu quả.
5.3. Tầm quan trọng của chứng chỉ rà phá bom mìn quốc tế
Nhấn mạnh vai trò của các chứng chỉ rà phá bom mìn được quốc tế công nhận. Chứng chỉ này tăng cường uy tín, năng lực cạnh tranh và khả năng hợp tác xuyên quốc gia của kỹ thuật viên rà phá mìn. Việc sở hữu chứng chỉ quốc tế giúp nâng cao vị thế an toàn bom mìn Việt Nam trên trường quốc tế. Đây là yếu tố quyết định để nâng cao năng lực EOD và hội nhập sâu rộng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (269 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI TÁC GIẢ Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn các Giáo sư, giảng viên Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội ñã tổ chức giảng dạy, truyền ñạt cho tôi rất nhiều kiến thức quý báu giúp tôi nâng cao trình ñộ, hoàn thành tốt các chương trình học tập, bảo vệ chuyên ñề, tham gia nghiên cứu, sinh hoạt khoa học. ðồng thời tạo ñiều kiện cho tôi có ñủ khả năng ñể nghiên cứu và hoàn thành bản luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện ðào tạo sau ñại học, Khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực- Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, các giáo sư, giảng viên, cán bộ ñã tạo mọi ñiều kiện về cơ sở vật chất học tập và giúp ñỡ, chỉ dẫn, ñộng viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñối với Phó Giáo sư- Tiến sỹ Bùi Anh Tuấn- Phó Hiệu trưởng- Trường ðại học Kinh tế Quốc dân và Phó Giáo sư- Tiến sỹ Lê Minh Thông- Vụ trưởng Vụ ðào tạo Bồi dưỡng Cán bộ- Ban Tổ chức Trung ương ðảng là người ñã mang hết trách nhiệm và kiến thức của mình ñể trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình làm luận án từ khi xây dựng ñề cương, bản thảo ñến khi hoàn thành.
Tôi xin cảm ơn Lãnh ñạo Bộ Tư lệnh Công binh, Cục Cán bộ và các cơ quan Bộ Quốc phòng ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận án. Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo, bạn ñồng nghiệp ñã chỉ dẫn, góp ý kiến ñể hoàn thiện bản ñề cương cũng như luận án của tôi. Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến tất cả học viên lớp Nghiên cứu sinh khoá 27- ðại học Kinh tế Quốc dân ñã luôn luôn giúp ñỡ, ñộng viên, góp ý kiến cho tôi ñể hoàn thành luận án cũng như hoàn thành khóa học. ðây là công trình ñầu tiên nghiên cứu về một vấn ñề lớn của quốc gia, trong thời gian nghiên cứu, tôi ñã cố gắng tập trung, tích hợp nhiều cơ sở lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm của bản thân, tuy nhiên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết.
Do vậy tôi mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn ñọc ñể luận án ñược hoàn thiện, thực sự có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn, ñể sớm có thể tiếp tục ứng dụng xây dựng ñề án triển khai thực tiễn. Hà Nội ngày 05 tháng 11 năm 2009 Tác giả ii Nguyễn Trọng Cảnh LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết luận nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng ñược ai công bố.
Tác giả luận án iii MỤC LỤC LỜI TÁC GIẢ.i LỜI CAM ðOAN .ii NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .iv DANH MỤC BẢNG BIỂU .vi DANH MỤC BIỂU ðỒ .vii DANH MỤC CÁC HỘP .viii MỞ ðẦU .i CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ðÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT NGÀNH DÒ TÌM XỬ LÝ BOM MÌN VẬT NỔ .1- Một số khái niệm .2- Một số mô hình lý thuyết và cách tiếp cận về ñào tạo và phát triển.3- Nội dung tổ chức quản lý ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật theo ngành .4- Các nhân tố tác ñộng ñến ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật của ngành.5- Kinh nghiệm tổ chức quản lý ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật cho ngành dò tìm xử lý bom mìn vật nổ của một số quốc gia. 59 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ðÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CỦA NGÀNH DÒ TÌM XỬ LÝ BOM MÌN VẬT NỔ VIỆT NAM GIAI ðOẠN 2000-2008.1 Ngành dò tìm xử lý bom mìn vật nổ ở việt nam và nguồn nhân lực của ngành .2-Thực trạng ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật ngành dò tìm xử lý bom mìn vật nổ việt nam giai ñoạn 2000-2008. 96 CHƯƠNG 3 QUAN ðIỂM VÀ GIẢI PHÁP ðÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CHO NGÀNH .146 DÒ TÌM XỬ LÝ BOM MÌN VẬT NỔ VIỆT NAM GIAI ðOẠN 2010- 2020 .1- Phương hướng phát triển của ngành dò tìm xử lý bom mìn vật nổ và nhu cầu nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế.2- Những quan ñiểm cơ bản về ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật cho ngành dò tìm xử lý bom mìn vật nổ ở việt nam .3- Các giải pháp về tổ chức quản lý ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật cho ngành .208 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ðà CÔNG BỐ .210 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.217 iv NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU BGDðT Bộ Giáo dục ðào tạo BKH&ðT Bộ Kế hoạch và ðầu tư BLðTB&XH Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội Bomicen Trung tâm Công nghệ xử lý bom mìn BTLCB Bộ Tư lệnh Công binh BQP Bộ Quốc phòng BMVN Bom mìn vật nổ CB Cán bộ CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNH- HðH Công nghiệp hóa- Hiện ñại hóa CNVQP Công nhân viên quốc phòng CS Chính sách DTXL Dò tìm xử lý ðHKTQD ðại học Kinh tế Quốc dân ðHLðXH ðại học Lao ñộng Xã hội ðT ðào tạo ðT&PT ðào tạo và phát triển HVKTQS Học viện Kỹ thuật Quân sự LHTCHNVN Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị Việt Nam Nghiên cứu NCS sinh NNL Nguồn nhân lực NV Nhân viên NVCMKT Nhân viên chuyên môn kỹ thuật TCHKT Toàn cầu hóa kinh tế TTCNXLBM Trung tâm Công nghệ xử lý bom mìn TTðT Trung tâm ñào tạo TSQCB Trường Sĩ quan Công binh. TTCKTCB Trường Trung cấp kỹ thuật Công binh VBMAC Trung tâm Hành ñộng khắc phục bom mìn Việt Nam VPCP Văn phòng Chính phủ QNCN Quân nhân chuyên nghiệp XD Xây dựng v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: So sánh mục tiêu ñào tạo .2: So sánh giữa ñào tạo và phát triển.1: Cơ sở vật chất kỹ thuật của một số ñơn vị tiêu biểu ngành DTXL BMVN ở Việt Nam tính ñến 31-12-2008 .2: Kết quả dò tìm và xử lý BMVN từ năm 2000-2008 .3: Số lượng và cơ cấu NNL chuyên môn kỹ thuật .4 Cơ cấu NNL CMKT theo ñộ tuổi .5: Cơ cấu NNL CMKT theo chức danh công việc .6: Tỷ lệ cán bộ, nhân viên CMKT so với tổng số NNL CMKT .7: NNL chuyên môn kỹ thuật có mặt ñến 31/12/2008 .8: Cơ cấu trình ñộ chuyên môn ñược ðT theo nhóm NNL CMKT .9: Cơ cấu chung của NNL CMKT theo bằng cấp, trình ñộ ñược ñào tạo .10: Thống kê số năm kinh nghiệm công tác của NNL CMKT .11: Thống kê năng lực ñào tạo của 2 cơ sở ðT từ năm 2000 ñến 2008 cho NNL CMKT của ngành (tính cả ñào tạo cho ngoài ngành) .12: Thống kê một số chương trình ñào tạo chủ yếu .13: Thống kê quy mô ñào tạo NNL CMKT trong DTXL BMVN .1: Nhu cầu NNL CMKT cho ngành giai ñoạn từ 2010 ñến năm 2020 .2: Bản mô tả công việc của chuyên gia xử lý bom ñạn của ngành .3: Chương trình ñào tạo Nhân viên xử lý bom mìn.4: Tổng hợp ý kiến ñánh giá về mức ñộ quan trọng của kiến thức, kỹ năng ñối với cán bộ quản lý, cán bộ CMKT và nhân viên CMKT .188 vi DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 1.1: Mô hình phân loại nguồn nhân lực.2: Cơ sở của ðT&PT NNL CMKT trong tổ chức .3: Trình tự thực hiện chương trình ðT&PT NNL .4: Nội dung công tác ðT&PT NNL CMKT.5: Quá trình thực hiện công tác ðT&PT NNL CMKT .6: Phạm vi ñánh giá quá trình ñào tạo .7: Cách tiếp cận về ðT&PT nguồn nhân lực .8: Các bước ñánh gía chương trình ñào tạo .9 : Các cấp ñộ tổ chức quản lý ðT&PT NNL CMKT .10 : Các nhân tố ảnh hưởng ñến quan ñiểm chủ trương .11: Sơ ñồ tổ chức quản lý chung ðT&PT NNL CMKT .12: Mô hình hoá sự tương tác nội tại của quá trình ðT&PT.1: Mô hình tổ chức quản lý DTXL BMVN ở Việt Nam tháng 12-2008 .2: Tổ chức ñào tạo NNL của ngành DTXL BMVN Việt Nam .3: Quy trình kiểm tra chất lượng ðT&PT NNL CMKT hiện tại của ngành.1: ðề xuất mô hình quản lý ðT&PT NNL CMKT của ngành .2: Cơ cấu tổ chức Trung tâm ñào tạo .3: Nội dung tổ chức quản lý ðT&PT NNL CMKT .4: Chương trình bồi dưỡng kiến thức cho NNL CMKT .5: Mô hình xác ñịnh chương trình ðTPT NNL CMKT .6: Tổng hợp một số phương thức hợp tác ñào tạo trong nước .203 vii DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 2.1: Tiến ñộ và kế hoạch DTXL BMVN ở Việt Nam.2: Số lượng và cơ cấu NNL CMKT giai ñoạn 2000-2008 .3: Cơ cấu NNL CMKT trực tiếp tại hiện trường .4: Cơ cấu NNL CMKT chuyên gia, cán bộ quản lý .5: Cơ cấu chung của NNL CMKT của ngành .6: Cơ cấu NNL CMKT của ngành .7: Cơ cấu trình ñộ ñào tạo NNL CMKT theo 2 nhóm .8: Cơ cấu NNL CMKT theo trình ñộ ñược ñào tạo .9: Số năm kinh nghiệm công tác của NNL CMKT trực tiếp thực hiện .10: Thống kê loại hình ñào tạo và tự ñánh giá của NNL CMKT .11: Mức ñộ ñáp ứng công việc của NNL CMKT.12: Khoảng cách giữa yêu cầu công việc và khả năng ñáp ứng của cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật trực tiếp thực hiện DTXL BMVN tại hiện trường.13: Năng lực ñào tạo của 2 cơ sở ðT từ năm 2000 ñến 2008 .14: ðánh giá chất lượng giáo viên .15: ðánh giá nội dung, chương trình ñào tạo .16: Phân loại nhu cầu ñào tạo của NNL CMKT .17: ðánh giá chất lượng nhân viên CMKT sau ñào tạo .18: ðánh giá việc sử dụng nhân viên CMKT sau ñào tạo.1: Mức ñộ cần thiết và quan trọng của các tiêu chí.2: Mức ñộ quan trọng của từng loại kiến thức, kỹ năng .3: Mức ñộ quan trọng của từng loại kiến thức, kỹ năng ñối với .4: Mức ñộ quan trọng của các loại kiến thức, kỹ năng ñối với .5: Nhu cầu ưu tiên ñào tạo của nhân viên CMKT của ngành.6: Nhu cầu về phương pháp giảng dạy của học viên.189 viii DANH MỤC CÁC HỘP Hộp 2.1: Ý kiến trả lời phỏng vấn về năng lực, chất lượng NNL CMKT ngành.2: Ý kiến trả lời phỏng vấn về chính sách ðT&PT NNL CMKT của ngành .3 : Ý kiến học viên và lãnh ñạo ñơn vị sử dụng lao ñộng về ðT&PT nguồn nhân lực CMKT ngành DTXL BMVN giai ñoạn 2000- 2008 .1: Tổng hợp ý kiến phỏng vấn về ðT&PT NNL CMKT của ngành .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đào tạo NNL ngành dò tìm xử lý bom mìn Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Lời tác giả: chia sẻ tâm huyết, hành trình sáng tạo & những bài học quý báu trong quá trình viết. Cùng khám phá nhé!
Luận án "Đào tạo NNL ngành dò tìm xử lý bom mìn Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đào tạo NNL ngành dò tìm xử lý bom mìn Việt Nam" có 269 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đào tạo NNL ngành dò tìm xử lý bom mìn Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.