Quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng ở Đồng bằng Cửu Long

Luận án tiến sĩ quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng. Giải pháp xây dựng xã hội học tập ở đồng bằng sông Cửu Long.

Chuyên ngành
Giáo dục
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

182

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng
Số trang:
182 trang
Chuyên ngành:
Giáo dục
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng

Quản lý phát triển bền vững thiết chế giáo dục cơ sở giữ vai trò then chốt trong giai đoạn đổi mới. Bối cảnh công nghiệp hóa đòi hỏi lực lượng lao động phải nâng cao tay nghề liên tục. Thiết chế học tập cơ sở tạo nền tảng vững chắc để chuyển giao tri thức đến từng người dân. Quản lý bền vững bảo đảm sự cân bằng giữa nguồn lực, chương trình đào tạo và nhu cầu thực tiễn. Mô hình này giúp gắn kết việc phổ biến kiến thức văn hóa với phát triển kinh tế địa phương. Việc hoàn thiện cơ sở lý luận mở đường cho các chính sách giáo dục hiệu quả. Hệ thống giáo dục cơ sở vận hành ổn định sẽ thúc đẩy bình đẳng trong tiếp cận tri thức. Mọi công dân đều có cơ hội học tập bình đẳng và thuận lợi. Đổi mới phương thức quản lý là yêu cầu tất yếu khách quan. Quá trình này tạo động lực to lớn cho sự phát triển văn hóa và xã hội bền vững.

1.1. Bản chất mô hình trung tâm học tập cộng đồng hiện nay

Mô hình trung tâm học tập cộng đồng là thiết chế giáo dục tự nguyện tại cơ sở. Thiết chế này phục vụ nhu cầu nâng cao hiểu biết của mọi tầng lớp nhân dân. Mô hình hoạt động linh hoạt theo phương châm cần gì học nấy. Người dân chủ động lựa chọn nội dung học tập phù hợp với điều kiện sống cá nhân. Trung tâm cung cấp kiến thức đa dạng từ văn hóa đến khoa học kỹ thuật ứng dụng. Thiết chế này không chỉ dạy chữ mà còn phổ biến kinh nghiệm sản xuất thực tế. Sự phát triển của mô hình khẳng định tính đúng đắn trong việc đưa giáo dục về gần dân. Cơ chế vận hành mở giúp người học dễ dàng tiếp cận chương trình bồi dưỡng kiến thức mới. Đây là cầu nối chuyển tải chủ trương phát triển kinh tế đến từng hộ gia đình. Thiết chế hoạt động hiệu quả sẽ thúc đẩy tiến bộ xã hội sâu rộng.

1.2. Vai trò xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời

Xây dựng xã hội học tập là xu thế tất yếu của nền kinh tế tri thức hiện đại. Tinh thần học tập suốt đời giúp mỗi cá nhân thích ứng với biến đổi không ngừng của xã hội. Trung tâm học tập cơ sở là nền tảng cốt lõi của phong trào học tập liên tục. Nơi đây tạo môi trường rèn luyện kiến thức thường xuyên cho người trưởng thành. Giáo dục cơ sở giúp xóa mù chữ chức năng và nâng cao dân trí diện rộng. Người dân chủ động cập nhật hiểu biết pháp luật và kỹ năng số thiết yếu. Quá trình học tập liên tục góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững. Năng suất lao động tại các vùng nông thôn được cải thiện rõ rệt qua các lớp bồi dưỡng. Tri thức được lan tỏa mạnh mẽ trong toàn thể cộng đồng dân cư. Xã hội học tập trở thành động lực phát triển đất nước vững chắc.

1.3. Nguyên tắc quản lý phát triển bền vững thiết chế giáo dục

Quản lý phát triển bền vững đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc khoa học. Mục tiêu quản lý phải gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế địa phương. Quá trình tổ chức cần đảm bảo tính linh hoạt, sáng tạo và thích ứng nhanh. Nội dung đào tạo phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của người học tại cơ sở. Ban giám đốc trung tâm cần duy trì tính minh bạch trong điều hành và sử dụng ngân sách. Đội ngũ cán bộ quản lý phải được bồi dưỡng chuyên môn định kỳ và bài bản. Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo cần tiến hành thường xuyên. Sự tham gia của các tổ chức xã hội là yếu tố bảo đảm tính bền vững lâu dài. Quản lý đồng bộ giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của thiết chế giáo dục cộng đồng. Thiết chế sẽ phát triển vững mạnh và đáp ứng tốt kỳ vọng xã hội.

II. Thực trạng mô hình trung tâm học tập cộng đồng hiện nay

Thực trạng hoạt động của các trung tâm học tập tại khu vực đồng bằng bộc lộ nhiều điểm sáng và thách thức. Mạng lưới trung tâm đã bao phủ hầu hết các xã phường, thị trấn. Nhiều cơ sở đã tổ chức được các lớp chuyên đề thiết thực cho bà con nông dân. Tuy nhiên, chất lượng hoạt động giữa các địa phương còn chênh lệch đáng kể. Một số trung tâm vẫn gặp khó khăn trong việc duy trì sĩ số học viên đều đặn. Công tác quản lý cơ sở còn mang tính kiêm nhiệm, thiếu cán bộ chuyên trách vững chuyên môn. Cơ sở vật chất tại nhiều điểm học tập còn thiếu thốn và mượn tạm từ các nhà văn hóa. Việc khảo sát nhu cầu học tập của người dân đôi khi còn hình thức. Đánh giá đúng thực trạng là bước đi quan trọng để tìm ra giải pháp khắc phục triệt để.

2.1. Đánh giá giáo dục thường xuyên cấp xã tại đồng bằng

Hoạt động giáo dục thường xuyên cấp xã tại khu vực đồng bằng có bước phát triển quan trọng. Các chương trình phổ biến chính sách, pháp luật và chuyển giao kỹ thuật được triển khai rộng khắp. Nhận thức của người dân về lợi ích của việc học tập ngày càng nâng cao. Tuy vậy, hình thức tổ chức lớp học tại một số nơi còn đơn điệu, thiếu tính tương tác. Giáo trình giảng dạy chưa thực sự sát với điều kiện canh tác mùa vụ của địa phương. Thời gian học tập đôi khi trùng với lịch lao động sản xuất chính vụ của người dân. Sự phối hợp giữa ban ngành cơ sở với trung tâm học tập còn lỏng lẻo. Nhiều lớp học mở ra chưa thu hút được đông đảo thanh niên tham gia. Nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên cấp xã là yêu cầu cấp bách hiện nay.

2.2. Khó khăn về nguồn lực tài chính trung tâm học tập cơ sở

Sự hạn chế về nguồn lực tài chính trung tâm học tập là rào cản lớn nhất hiện nay. Ngân sách nhà nước cấp hàng năm chỉ đủ chi trả phụ cấp tối thiểu cho cán bộ quản lý. Kinh phí chi cho các hoạt động chuyên môn, tài liệu và phương tiện giảng dạy rất eo hẹp. Việc huy động đóng góp tự nguyện từ các doanh nghiệp địa phương gặp nhiều trở ngại. Nguồn thu từ học phí không đáng kể do đối tượng học viên chủ yếu là nông dân khó khăn. Trang thiết bị máy tính, máy chiếu tại nhiều trung tâm còn lạc hậu hoặc hư hỏng. Tình trạng thiếu thốn tài chính khiến trung tâm khó mở rộng quy mô đào tạo chuyên sâu. Nguồn lực tài chính trung tâm học tập cần cơ chế hỗ trợ đa dạng và linh hoạt hơn. Giải quyết bài toán kinh phí là chìa khóa tháo gỡ khó khăn cơ sở.

2.3. Bất cập trong đào tạo nghề nông thôn và liên kết ngành

Chương trình đào tạo nghề nông thôn tại các trung tâm còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Nội dung dạy nghề chủ yếu dừng lại ở các nghề truyền thống hoặc kỹ thuật canh tác cơ bản. Các khóa đào tạo nghề phi nông nghiệp, thương mại điện tử và chế biến còn rất ít. Sự liên kết giữa trung tâm với các doanh nghiệp, hợp tác xã bao tiêu sản phẩm chưa chặt chẽ. Học viên sau khi tốt nghiệp khó tìm được việc làm phù hợp ngay tại địa phương. Tỷ lệ lao động nông thôn chuyển đổi ngành nghề thành công qua các khóa học chưa cao. Sự phối hợp giữa ngành giáo dục, nông nghiệp và lao động thương binh xã hội chưa thực sự đồng bộ. Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề nông thôn đòi hỏi đổi mới tư duy gắn kết thị trường.

III. Giải pháp phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng

Hệ thống giải pháp đồng bộ đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng giáo dục cơ sở. Việc đổi mới quản lý phải bắt đầu từ nhận thức của cấp ủy, chính quyền địa phương. Cơ chế vận hành cần chuyển biến mạnh mẽ theo hướng tự chủ, năng động và sáng tạo. Đa dạng hóa chương trình bồi dưỡng giúp trung tâm thu hút đông đảo đối tượng học viên khác nhau. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy tạo điều kiện học tập linh hoạt mọi lúc, mọi nơi. Đội ngũ báo cáo viên, giảng viên cần được chuẩn hóa về phương pháp sư phạm cho người lớn. Cơ sở hạ tầng và phòng học cần được đầu tư nâng cấp đồng bộ. Tăng cường thanh tra, giám sát giúp bảo đảm hiệu quả thực chất của các khóa học. Những giải pháp này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển dài hạn.

3.1. Đổi mới giáo dục kỹ năng sống cộng đồng và nghề nông thôn

Chương trình giáo dục kỹ năng sống cộng đồng cần được lồng ghép sâu rộng vào mọi hoạt động. Người dân cần được trang bị kỹ năng ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khỏe. Các chuyên đề về kỹ năng số, thanh toán điện tử và an toàn thông tin cần được ưu tiên triển khai. Đào tạo nghề nông thôn phải bám sát định hướng chuyển đổi kinh tế nông nghiệp xanh của vùng. Các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, trồng trọt hữu cơ và làm du lịch sinh thái cần được nhân rộng. Trung tâm cần mời các chuyên gia, nông dân sản xuất giỏi trực tiếp hướng dẫn thực hành. Học viên được trang bị năng lực thực chiến để tự tạo việc làm và làm giàu chính đáng. Giáo dục kỹ năng sống cộng đồng giúp người dân nâng cao toàn diện chất lượng cuộc sống.

3.2. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục huy động các nguồn lực

Chủ trương xã hội hóa giáo dục là hướng đi then chốt để giải quyết bài toán thiếu hụt tài chính. Các cấp quản lý cần xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tài trợ trang thiết bị dạy học. Việc liên kết với các trường đại học, cao đẳng giúp trung tâm tiếp cận nguồn giảng viên chất lượng cao. Các tổ chức thiện nguyện và hội đồng hương có thể hỗ trợ học bổng cho học viên có hoàn cảnh khó khăn. Trung tâm có thể cung cấp các dịch vụ tư vấn kỹ thuật nông nghiệp có thu phí để bổ sung quỹ hoạt động. Nguồn tài chính huy động từ xã hội hóa phải được quản lý công khai, minh bạch và đúng mục đích. Thu hút nguồn lực xã hội giúp trung tâm mở rộng quy mô đào tạo bền vững. Xã hội hóa giáo dục tạo sức mạnh tổng hợp thúc đẩy học tập suốt đời.

3.3. Tăng cường liên kết các tổ chức chính trị xã hội cơ sở

Mối quan hệ liên kết giữa trung tâm với các tổ chức chính trị xã hội cơ sở cần được thắt chặt. Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên là lực lượng nòng cốt vận động đoàn viên học tập. Các tổ chức này nắm bắt chính xác nhu cầu kiến thức cụ thể của từng nhóm hội viên. Trung tâm chủ động phối hợp xây dựng các lớp học theo chuyên đề riêng cho từng hội đoàn. Ví dụ, phối hợp với Hội Phụ nữ dạy nữ công gia chánh, kiến thức nuôi dạy con và khởi nghiệp. Phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức tập huấn chuyển đổi số và lập nghiệp sáng tạo. Quy chế phối hợp liên ngành cần được ký kết và đánh giá kết quả định kỳ hàng năm. Sự đồng hành chặt chẽ này tạo nên sức mạnh cộng hưởng to lớn cho trung tâm.

IV. Tiêu chí đánh giá trung tâm học tập cộng đồng chất lượng

Xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng là công cụ quản lý khoa học không thể thiếu. Tiêu chuẩn rõ ràng giúp các trung tâm tự định vị mức độ phát triển và nhận diện điểm yếu. Công tác kiểm định chất lượng tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy tại cơ sở. Việc đánh giá phải dựa trên kết quả đầu ra thực tế thay vì báo cáo hình thức. Mức độ hài lòng và sự thay đổi trong sinh kế của người học là thước đo quan trọng nhất. Các cơ quan quản lý giáo dục có căn cứ chính xác để phân bổ ngân sách và khen thưởng. Bộ tiêu chuẩn chuẩn hóa giúp các trung tâm nâng cao uy tín trong mắt người dân địa phương. Quá trình kiểm tra, thẩm định cần diễn ra định kỳ, công tâm và khách quan. Đánh giá chất lượng góp phần chuẩn hóa toàn bộ hệ thống giáo dục cộng đồng.

4.1. Hệ thống tiêu chí đánh giá trung tâm học tập cộng đồng

Hệ thống tiêu chí đánh giá trung tâm học tập cộng đồng bao gồm các nhóm chỉ số định lượng và định tính. Nhóm tiêu chí thứ nhất đánh giá cơ sở vật chất, phòng học và trang thiết bị công nghệ thông tin. Nhóm tiêu chí thứ hai đo lường năng lực lãnh đạo và trình độ chuyên môn của ban giám đốc. Nhóm tiêu chí thứ ba tập trung vào tính đa dạng và tính thực tiễn của chương trình đào tạo. Nhóm tiêu chí thứ tư thẩm định tỷ lệ người dân tham gia học tập trên tổng dân số địa bàn. Nhóm tiêu chí thứ năm đánh giá hiệu quả huy động nguồn lực tài chính xã hội hóa. Nhóm tiêu chí thứ sáu đo lường tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tăng thu nhập sau khóa học. Tiêu chí đánh giá trung tâm học tập cộng đồng cần được lượng hóa bằng thang điểm minh bạch.

4.2. Khảo nghiệm tính khả thi và hiệu quả mô hình giáo dục

Khảo nghiệm tính khả thi là bước kiểm chứng khoa học đối với các giải pháp đề xuất. Quá trình thử nghiệm mô hình quản lý mới được triển khai tại một số địa phương tiêu biểu. Các hội thảo chuyên đề thu thập ý kiến đóng góp từ các nhà quản lý, giáo viên và học viên. Kết quả khảo nghiệm cho thấy đa số cán bộ cơ sở đánh giá cao tính ứng dụng của giải pháp. Tỷ lệ học viên tham gia các lớp học thử nghiệm tăng đáng kể so với mô hình cũ. Người dân phản hồi tích cực về nội dung bài giảng thiết thực và cách dạy trực quan, sinh động. Chi phí vận hành thử nghiệm nằm trong giới hạn ngân sách cho phép của địa phương. Tính khả thi của mô hình khẳng định tiềm năng nhân rộng trên phạm vi toàn vùng.

4.3. Khuyến nghị chính sách phát triển bền vững giáo dục xã

Nhà nước cần ban hành chính sách ưu đãi đặc thù đối với cán bộ quản lý giáo dục cơ sở. Chế độ phụ cấp và lương bổng cần tương xứng với khối lượng công việc và trách nhiệm đảm nhận. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần chuẩn hóa khung chương trình tài liệu hướng dẫn giảng dạy dành riêng cho người lớn. Cần có cơ chế phân bổ nguồn ngân sách ổn định hàng năm cho các trung tâm học tập xã. Chính quyền địa phương cần bố trí trụ sở làm việc độc lập, kiên cố và đầy đủ trang thiết bị. Ngành giáo dục cần tăng cường tập huấn chuyên môn quản lý định kỳ cho ban giám đốc trung tâm. Các bộ, ban, ngành Trung ương cần phối hợp chặt chẽ trong chỉ đạo công tác học tập suốt đời. Những chính sách hỗ trợ đồng bộ sẽ chắp cánh cho trung tâm phát triển bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Về học tập suốt đời và xã hội học tập
1.1.2. Về trung tâm học tập cộng đồng và quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý giáo dục
1.2.2. Trung tâm học tập cộng đồng và phát triển TTHTCĐ
1.2.2.1. Trung tâm học tập cộng đồng
1.2.2.2. Phát triển trung tâm học tập cộng đồng
1.2.3. Quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng
1.2.4. Phát triển bền vững và quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ
1.2.4.1. Phát triển bền vững
1.2.4.2. Quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ
1.3. Trung tâm học tập cộng đồng trong việc xây dựng XHHT và phát triển kinh tế- xã hội
1.3.1. Xã hội học tập- đòi hỏi cấp thiết
1.3.2. Đặc trưng của XHHT
1.3.3. Vai trò của trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng XHHT và phát triển kinh tế- xã hội
1.3.3.1. Đặc trưng của TTHTCĐ
1.3.3.2. Vai trò của TTHTCĐ trong việc xây dựng xã hội học tập
1.3.3.3. Vai trò của TTHTCĐ trong việc phát triển kinh tế- xã hội
1.4. Quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững
1.4.1. Bối cảnh thời đại và xu thế phát triển của giáo dục suốt đời
1.4.2. Mục đích học tập
1.4.3. Đặc điểm học tập
1.4.4. Về nội dung học tập
1.4.5. Về chương trình học tập
1.4.6. Những cam kết hành động toàn cầu về giáo dục vì sự phát triển bền vững tại các TTHTCĐ
1.4.7. Mục tiêu, nguyên lý và tiến trình quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững
1.4.8. Phương thức quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững
1.4.9. Tính chất quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững
1.4.10. Nội dung quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững
1.4.10.1. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động của TTHTCĐ
1.4.10.2. Quản lý các chương trình đáp ứng nhu cầu của người học tại TTHTCĐ
1.4.10.3. Quản lý các mối liên kết, phối hợp của TTHTCĐ
1.4.11. Bộ tiêu chuẩn đánh giá quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững
1.4.12. Các yếu tố tác động đến quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững
1.5. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2.1. Khái quát về quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng tại các nước trên thế giới và Việt Nam
2.1.1. Trên thế giới
2.2. Khái quát về địa lý tự nhiên, kinh tế- xã hội, giáo dục đào tạo, xây dựng và phát triển TTHTCĐ ở Đồng bằng sông Cửu Long
2.2.1. Về địa lý tự nhiên
2.2.2. Về kinh tế- xã hội
2.2.3. Về giáo dục đào tạo
2.2.4. Về xây dựng và phát triển TTHTCĐ
2.3. Thực trạng quản lý phát triển TTHTCĐ ở Đồng bằng sông Cửu Long
2.3.1. Tổ chức khảo sát
2.3.2. Khảo sát thực trạng quản lý phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL
2.3.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động của TTHTCĐ
2.3.2.2. Về xây dựng các chương trình (chủ đề học tập) và tổ chức các hoạt động ở trung tâm
2.3.2.3. Về các mối liên kết, phối hợp của TTHTCĐ
2.3.2.4. Về hỗ trợ công tác kiểm tra, đánh giá quản lý phát triển TTHTCĐ
2.4. Đánh giá chung thực trạng quản lý phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL
2.5. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: GIẢ PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.1. Định hướng phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL
3.2. Các giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ góp phần xây dựng XHHT ở ĐBSCL
3.2.1. Những nguyên tắc đề xuất giải pháp
3.2.2. Giải pháp 1: Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động của TTHTCĐ
3.2.3. Giải pháp 2: Quản lý các chương trình đáp ứng nhu cầu của người học tại các TTHTCĐ
3.2.4. Giải pháp 3: Quản lý các mối liên kết, phối hợp của TTHTCĐ
3.2.5. Bộ tiêu chuẩn đánh giá quản lý phát triển bền vững trung tâm HTCĐ
3.2.6. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp
3.2.7. Thử nghiệm giải pháp đề xuất
3.3. Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng xã hội học tập ở đồng bằng sông cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (182 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 MỤC LỤC MỤC LỤC. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu. Luận điểm bảo vệ.

Đóng góp mới của luận án. Bố cục của luận án. 10 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP. Tổng quan lịch sử nghiên cứu.

Về học tập suốt đời và xã hội học tập. Về trung tâm học tập cộng đồng và quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng. Một số khái niệm cơ bản. Quản lý giáo dục.

Trung tâm học tập cộng đồng và phát triển TTHTCĐ. Trung tâm học tập cộng đồng. Phát triển trung tâm học tập cộng đồng. Quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng.

Phát triển bền vững và quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ. Phát triển bền vững. Quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ. Trung tâm học tập cộng đồng trong việc xây dựng XHHT và phát triển 2 kinh tế- xã hội.

Xã hội học tập- đòi hỏi cấp thiết. Đặc trưng của XHHT. Vai trò của trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng XHHT và phát triển kinh tế- xã hội. Đặc trưng của TTHTCĐ.

Vai trò của TTHTCĐ trong việc xây dựng xã hội học tập. Vai của TTHTCĐ trong việc phát triển kinh tế- xã hội. Quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững. Bối cảnh thời đại và xu thế phát triển của giáo dục suốt đời.

Mục đích học tập. Đặc điểm học tập. Về nội dung học tập. Về chương trình học tập.

Những cam kết hành động toàn cầu về giáo dục vì sự phát triển bền vững tại các TTHTCĐ. Mục tiêu, nguyên lý và tiến trình quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững. Phương thức quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững. Tính chất quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững.

Nội dung quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động của TTHTCĐ. Quản lý các chương trình đáp ứng nhu cầu của người học tại TTHTCĐ. Quản lý các mối liên kết, phối hợp của TTHTCĐ.

Bộ tiêu chuẩn đánh giá quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững. Các yếu tố tác động đến quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển 3 bền vững. 61 Kết luận chương 1. 66 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CƯU LONG.

Khái quát về quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng tại các nước trên thế giới và Việt Nam. Trên thế giới. Khái quát về địa lý tự nhiên, kinh tế- xã hội, giáo dục đào tạo, xây dựng và phát triển TTHTCĐ ở Đồng bằng sông Cửu Long. Về địa lý tự nhiên.

Về kinh tế- xã hội. Về giáo dục đào tạo. Về xây dựng và phát triển TTHTCĐ. Thực trạng quản lý phát triển TTHTCĐ ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Tổ chức khảo sát. Khảo sát thực trạng quản lý phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL. Các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động của TTHTCĐ. Về xây dựng các chương trình (chủ đề học tập) và tổ chức các hoạt động ở trung tâm.

Về các mối liên kết, phối hợp của TTHTCĐ. Về hỗ trợ công tác kiểm tra, đánh giá quản lý phát triển TTHTCĐ 110 2. Đánh giá chung thực trạng quản lý phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL. 111 Kết luận chương 2.

115 4 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. Định hướng phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL. Các giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ góp phần xây dựng XHHT ở ĐBSCL. Những nguyên tắc đề xuất giải pháp.

119 Giải pháp 1: Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động của TTHTCĐ. 119 Giải pháp 2: Quản lý các chương trình đáp ứng nhu cầu của người học tại các TTHTCĐ. 132 Giải pháp 3: Quản lý các mối liên kết, phối hợp của TTHTCĐ. Bộ tiêu chuẩn đánh giá quản lý phát triển bền vững trung tâm HTCĐ.

Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp. Thử nghiệm giải pháp đề xuất. 147 Kết luận chương 3. 154 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.

156 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài Trước những xu thế của thời đại cũng như thực tiễn của nước ta trong tiến trình đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta chủ trương và nhấn mạnh việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh và bền vững. Nguồn lực con người hay nguồn nhân lực với ý nghĩa như một yếu tố cơ bản của nội lực kinh tế - xã hội sẽ đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện mục tiêu phát triển. Nguồn nhân lực đó chỉ có thể phát triển đầy đủ, có hệ thống và bền vững thông qua việc phát triển giáo dục và đào tạo.

Trong đó, việc quản lý phát triển TTHTCĐ là rất quan trọng. Trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục thường xuyên tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình; bước đầu hình thành xã hội học tập. Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao, giúp người học có kiến thức, kỹ năng thiết thực để tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần. Trung tâm học tập cộng đồng, một trong những cơ sở của giáo dục thường xuyên được hình thành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người trong cộng đồng tại các xã, phường, thị trấn được học tập, được trang bị kiến thức nhiều mặt góp phần tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội trong cộng đồng.

Hiện nay cả nước đã có trên 11 ngàn TTHTCĐ đang hoạt động và các trung tâm này đã thực sự trở thành trường học của nhân dân lao động, là công cụ thiết yếu để xây dựng XHHT từ cơ sở. Điều đó cho thấy việc phát triển các TTHTCĐ là cần thiết và đã trở thành xu thế tất yếu của xã hội. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sông nước, trên 80% sản xuất nông nghiệp, mặt bằng dân trí còn thấp so với cả nước, nên sự đóng góp của giáo dục đào tạo nói chung và các TTHTCĐ nói riêng có ý nghĩa rất lớn. Nhìn lại quá trình xây dựng và phát triển các TTHTCĐ của vùng từ năm 2002 đến nay cho thấy các TTHTCĐ đã phát triển và có những đóng góp đáng kể vào thành tích chung của vùng.

Tuy vậy, 6 bên cạnh những trung tâm hoạt động có hiệu quả và phát triển, vẫn có không ít những trung tâm hoạt động kém hiệu quả do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan như các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động; các điều kiện đáp ứng nhu cầu người học; sự phối hợp và nhất là tiêu chuẩn giám sát, đánh giá của TTHTCD còn nhiều khó khăn, hạn chế. Chính vì vậy, làm thề nào để quản lý phát triển bền vững các TTHTCĐ ở ĐBSCL là rất cấp thiết. Với những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng xã hội học tập ở đồng bằng sông Cửu Long” để nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh gia thực trạng việc quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở ĐBSCL, đề xuất những giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ góp phần xây dựng XHHT ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu Vấn đề quản lý phát triển TTHTCĐ 3. Đối tượng nghiên cứu Các giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở ĐB sông Cửu Long. Giả thuyết khoa học Công tác quản lý phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL sẽ đạt được kết quả bền vững góp phần xây dựng XHHT ở Đồng bằng sông Cửu Long, nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp của đề tài mang tính hệ thống, toàn diện dựa trên những đặc trưng của TTHTCĐ, đồng thời chú ý đến đặc điểm kinh tế- xã hội, truyền thống văn hóa và thực tiễn giáo dục ở ĐB sông Cửu Long.

Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ góp phần xây dựng XHHT; - Đánh giá thực trạng xây dựng, tổ chức quản lý phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL; 7 - Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở ĐBSCL. Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu các giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ, đối tượng là CBQL, GV/HDV, người học tại TTHTCĐ xã/phường/thị trấn và các tổ chức, đoàn thể, cơ quan quản lý có liên quan đến TTHTCĐ. - Nghiên cứu thực tiễn xây dựng, tổ chức quản lý phát triển TTHTCĐ và tổ chức khảo nghiệm, thử nghiệm một số biện pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở ĐBSCL.

Về địa bàn khảo sát thực trạng quản lý phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL được thực hiện tại 3 tỉnh/thành phố: An Giang, Kiên Giang và Cần Thơ. Phương pháp tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu 6. Phương pháp tiếp cận - Tiếp cận hệ thống: TTHTCĐ là tiểu hệ thống trong hệ thống GDQD. Do đó, mỗi sự thay đổi của tiểu hệ thống cũng ảnh hưởng tới hệ thống và ngược lại.

- Tiếp cận phát triển: TTHTCĐ cần có sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược và thích ứng với môi trường luôn thay đổi. - Tiếp cận nhu cầu học tập: nhu cầu học tập của người dân trong cộng đồng rất đa dạng. Hệ thống GDCQ chưa đáp ứng được nhu cầu này nên GDKCQ trong đó có TTHTCĐ là một trong những thành phần nòng cốt cần được quan tâm, phát triển để đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, liên tục, suốt đời của người dân. - Tiếp cận quản lý sự thay đổi: thế giới luôn thay đổi với tốc độ nhanh chóng và đó là quy luật tất yếu của sự phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng xây dựng (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-chuyen-biet/giao-duc-thuong-xuyen/quan-ly-phat-trien-ben-vung-trung-tam-hoc-tap-cong-dong-dong-bang-cuu-long

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng xây dựng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng. Giải pháp xây dựng xã hội học tập ở đồng bằng sông Cửu Long.

Luận án "Phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng xây dựng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng xây dựng" thuộc chuyên ngành Giáo dục. Danh mục: Giáo Dục Thường Xuyên.

Luận án "Phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng xây dựng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng xây dựng" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng xây dựng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter