Nghiên cứu nội dung Giáo dục thể chất cho sinh viên sức khỏe yếu ngành Văn hóa Du lịch

"Tìm hiểu nội dung GDTC dành cho sinh viên sức khỏe yếu ngành Văn hóa Du lịch. Phương pháp luyện tập phù hợp và hiệu quả."

Chuyên ngành
Giáo dục học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

243

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tầm quan trọng GDTC phát triển thể chất toàn diện
Số trang:
243 trang
Trường:
Viện Khoa học Thể dục Thể thao
Chuyên ngành:
Giáo dục học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tầm quan trọng GDTC phát triển thể chất toàn diện

Giáo dục thể chất (GDTC) đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao sức khỏe và phát triển thể chất cho mọi sinh viên. Chương trình GDTC không chỉ cải thiện sức bền, sức mạnh mà còn tác động tích cực đến tinh thần. Đặc biệt, sinh viên ngành Văn hóa Du lịch thường xuyên phải di chuyển, hoạt động ngoài trời, yêu cầu thể lực tốt. Việc duy trì hoạt động thể chất đều đặn giúp phòng ngừa bệnh tật, giảm căng thẳng. GDTC hỗ trợ sinh viên có nền tảng sức khỏe vững chắc, sẵn sàng cho công việc và cuộc sống.

1.1. Vai trò GDTC nâng cao sức khỏe tổng thể

GDTC góp phần xây dựng thói quen sống lành mạnh. Hoạt động thể chất giúp cải thiện hệ tim mạch, hô hấp. Sức khỏe tổng thể được nâng cao, khả năng miễn dịch tốt hơn. Điều này đặc biệt quan trọng với nhóm sinh viên sức khỏe yếu. Họ cần một chương trình phù hợp để dần phục hồi, phát triển cơ thể. Nâng cao sức khỏe không chỉ là mục tiêu trước mắt mà còn là nền tảng lâu dài cho sự nghiệp, chất lượng cuộc sống sau này. GDTC tạo ra sự thay đổi tích cực từ bên trong cơ thể.

1.2. Phát triển thể chất cho sinh viên ngành đặc thù

Sinh viên ngành Văn hóa Du lịch có yêu cầu đặc thù về thể lực. Công việc đòi hỏi sự dẻo dai, bền bỉ và khả năng thích nghi cao. Các hoạt động như hướng dẫn tour, tổ chức sự kiện, tham gia lễ hội đều cần sức khỏe tốt. GDTC giúp sinh viên phát triển các tố chất vận động cần thiết. Chương trình GDTC phù hợp là điều kiện tiên quyết để họ hoàn thành tốt việc học và chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai. GDTC đặc thù hỗ trợ sinh viên đạt được các kỹ năng vận động chuyên biệt.

II.Thực trạng GDTC cho sinh viên yếu Văn hóa Du lịch

Thực trạng giáo dục thể chất hiện nay tại các trường đại học còn nhiều bất cập, đặc biệt đối với sinh viên có sức khỏe yếu. Chương trình GDTC chung thường không đáp ứng được nhu cầu riêng biệt của nhóm đối tượng này. Việc thiếu đánh giá chuyên sâu về tình trạng sức khỏe sinh viên dẫn đến việc áp dụng chung một giáo trình. Điều này có thể gây áp lực, thậm chí làm trầm trọng thêm tình trạng sức khỏe. Nhu cầu cải thiện sức khỏe cho nhóm sinh viên này là rất lớn, nhưng chưa được đáp ứng đủ.

2.1. Đánh giá sức khỏe thể lực sinh viên yếu

Việc đánh giá tình trạng sức khỏe của sinh viên là bước quan trọng. Các chỉ số về thể lực, sức bền, khả năng vận động thường thấp ở nhóm sinh viên yếu. Kiểm tra y tế định kỳ, phân loại sức khỏe theo nhóm là cần thiết. Dữ liệu này giúp giảng viên hiểu rõ hơn về từng trường hợp. Từ đó, xây dựng chương trình giáo dục thể chất chuyên biệt trở nên khả thi. Thực trạng cho thấy nhiều sinh viên chưa được đánh giá đầy đủ. Một số còn có các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn chưa được phát hiện.

2.2. Hạn chế chương trình GDTC hiện có

Chương trình GDTC truyền thống thường tập trung vào các môn thể thao phổ biến. Nội dung giảng dạy có thể quá nặng, không phù hợp với thể trạng sinh viên sức khỏe yếu. Thiếu các bài tập trị liệu, phục hồi chức năng là một hạn chế lớn. Phương pháp giảng dạy cũng cần linh hoạt hơn. Một giáo trình cứng nhắc không thể mang lại hiệu quả cho mọi đối tượng. Chương trình cần điều chỉnh để đảm bảo an toàn, hiệu quả tối đa cho từng cá nhân. Điều này đòi hỏi sự đổi mới trong giáo dục thể chất.

2.3. Nhu cầu tập luyện chuyên biệt của sinh viên

Sinh viên sức khỏe yếu cần các hoạt động thể chất được thiết kế riêng. Họ mong muốn được tập luyện trong môi trường an toàn, có sự giám sát của chuyên gia. Các bài tập nhẹ nhàng, tăng cường sức khỏe từng bước là ưu tiên hàng đầu. Nhu cầu này bao gồm cả các hoạt động giải trí, thư giãn. Mục tiêu không chỉ là tăng cường thể lực mà còn là cải thiện tâm lý. Giáo dục thể chất chuyên biệt có thể đáp ứng những nhu cầu này. Nó giúp sinh viên cảm thấy thoải mái, tự tin hơn khi tham gia.

III.Cơ sở khoa học GDTC chuyên biệt ngành Văn hóa Du lịch

Việc xây dựng nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt cho sinh viên sức khỏe yếu cần dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Nghiên cứu này tổng hợp các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về sức khỏe, GDTC trong nhà trường. Đồng thời, phân tích các khái niệm cơ bản về sức khỏe, GDTC và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên. Cơ sở này giúp đảm bảo tính hợp lý, khoa học và hiệu quả của chương trình mới. Nó cũng xem xét các nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước. Các yếu tố như môi trường học đường, điều kiện cơ sở vật chất cũng được tính đến.

3.1. Nền tảng lý luận thực tiễn xây dựng chương trình

Chương trình GDTC chuyên biệt được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học. Các lý thuyết về phát triển thể chất, phục hồi chức năng là kim chỉ nam. Nền tảng thực tiễn đến từ việc khảo sát nhu cầu, đánh giá sức khỏe sinh viên. Kết quả này giúp xác định những bài tập, phương pháp phù hợp nhất. Mục tiêu là tạo ra một chương trình GDTC vừa mang tính lý luận sâu sắc, vừa có tính ứng dụng cao. Nền tảng vững chắc đảm bảo chương trình đạt được hiệu quả mong muốn.

3.2. Đặc điểm tâm sinh lý sinh viên 18 22 tuổi

Lứa tuổi 18-22 là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng. Cơ thể vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, tâm lý có nhiều biến động. Sinh viên cần được giáo dục thể chất phù hợp với lứa tuổi này. Các bài tập không nên quá sức, cần có sự điều chỉnh linh hoạt. Yếu tố tâm lý cũng cần được quan tâm. Hoạt động thể chất có thể giúp giảm căng thẳng học tập. Hiểu rõ đặc điểm lứa tuổi giúp thiết kế chương trình GDTC hiệu quả, toàn diện hơn.

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế GDTC

Nhiều yếu tố tác động đến việc thiết kế chương trình GDTC. Tình trạng sức khỏe ban đầu của sinh viên là yếu tố hàng đầu. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tại trường cũng rất quan trọng. Trình độ chuyên môn của giảng viên GDTC ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy. Môi trường học đường, sự quan tâm từ nhà trường cũng quyết định thành công. Tất cả các yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để tạo ra một chương trình GDTC tối ưu.

IV.Nội dung GDTC đặc thù cho sinh viên sức khỏe yếu

Nội dung giáo dục thể chất mới được nghiên cứu và xây dựng dành riêng cho sinh viên sức khỏe yếu ngành Văn hóa Du lịch. Chương trình này tập trung vào các bài tập nhẹ nhàng, tăng cường sức khỏe từ từ, an toàn. Các hoạt động được phân loại theo mức độ sức khỏe, đảm bảo phù hợp với từng cá nhân. Mục tiêu là giúp sinh viên cải thiện thể lực, tăng cường sức bền và khả năng vận động. Chương trình cũng chú trọng đến việc giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khỏe. Đây là một bước tiến quan trọng trong giáo dục thể chất chuyên biệt.

4.1. Lựa chọn bài tập phù hợp tình trạng sức khỏe

Việc lựa chọn bài tập được thực hiện cẩn thận. Các hoạt động như yoga, thái cực quyền, bơi lội nhẹ, đi bộ nhanh được ưu tiên. Bài tập tăng cường cơ bắp với trọng lượng cơ thể, độ khó thấp cũng được đưa vào. Tránh các bài tập cường độ cao, dễ gây chấn thương. Mỗi sinh viên được khuyến khích tập theo khả năng của mình. Giảng viên theo dõi sát sao, điều chỉnh bài tập khi cần thiết. An toàn là yếu tố hàng đầu trong mọi hoạt động thể chất.

4.2. Thiết kế chương trình GDTC theo học kỳ

Chương trình GDTC được thiết kế theo lộ trình khoa học. Mỗi học kỳ có mục tiêu và nội dung riêng. Học kỳ đầu tập trung vào phục hồi, làm quen với vận động nhẹ. Các học kỳ tiếp theo tăng dần độ khó, đa dạng hóa bài tập. Sinh viên có thời gian để thích nghi và tiến bộ. Lộ trình rõ ràng giúp họ dễ dàng theo dõi quá trình tập luyện. Chương trình cũng tích hợp kiến thức về dinh dưỡng, lối sống lành mạnh. Đây là một phần quan trọng của giáo dục thể chất toàn diện.

4.3. Mục tiêu cụ thể cho từng nhóm sức khỏe yếu

Mỗi nhóm sinh viên sức khỏe yếu có mục tiêu riêng. Ví dụ, nhóm có vấn đề về hô hấp sẽ tập trung vào các bài tập thở. Nhóm yếu xương khớp chú trọng vào bài tập tăng cường linh hoạt. Mục tiêu cụ thể giúp cá nhân hóa chương trình. Giảng viên và sinh viên cùng nhau đặt ra các mục tiêu thực tế. Việc đạt được mục tiêu nhỏ tạo động lực lớn. Sự cá nhân hóa này mang lại hiệu quả GDTC tối ưu. Chương trình đáp ứng đúng nhu cầu, đúng đối tượng.

V.Phương pháp tiếp cận GDTC cho sinh viên yếu hiệu quả

Phương pháp giảng dạy giáo dục thể chất đóng vai trò then chốt trong việc đạt được hiệu quả. Với sinh viên sức khỏe yếu, cần áp dụng các phương pháp linh hoạt, cá nhân hóa. Giảng viên cần có kiến thức sâu rộng về y học thể thao, phục hồi chức năng. Các buổi học cần được thiết kế khoa học, có sự giám sát chặt chẽ. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành một cách hợp lý sẽ nâng cao nhận thức, kỹ năng của sinh viên. Môi trường học đường cần tạo điều kiện tốt nhất cho việc tập luyện.

5.1. Phương pháp giảng dạy thích ứng cá nhân

Giảng viên áp dụng phương pháp cá nhân hóa trong giảng dạy. Mỗi sinh viên được hướng dẫn theo thể trạng và khả năng riêng. Có thể sử dụng các bài tập biến thể, thay thế phù hợp. Giảng viên thường xuyên tương tác, lắng nghe phản hồi của sinh viên. Việc này giúp điều chỉnh bài tập kịp thời, tránh gây quá sức. Phương pháp này tạo sự thoải mái, khuyến khích sinh viên tham gia tích cực. Đây là chìa khóa để đạt được hiệu quả giáo dục thể chất cao nhất.

5.2. Đánh giá y học sư phạm định kỳ

Quá trình tập luyện được theo dõi bằng đánh giá định kỳ. Đánh giá y học bao gồm kiểm tra sức khỏe, các chỉ số cơ thể. Đánh giá sư phạm đo lường sự tiến bộ về thể lực, kỹ năng vận động. Kết quả đánh giá giúp điều chỉnh chương trình khi cần. Sinh viên cũng nhận được phản hồi cụ thể về sự cải thiện của mình. Việc này tạo động lực, giúp họ thấy được hiệu quả GDTC. Đánh giá định kỳ là một phần không thể thiếu của chương trình chuyên biệt.

5.3. Điều kiện hỗ trợ cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất đầy đủ, an toàn là yếu tố quan trọng. Các phòng tập, sân bãi cần được trang bị phù hợp với các bài tập nhẹ nhàng. Cần có đủ dụng cụ hỗ trợ tập luyện. Điều kiện hỗ trợ bao gồm cả đội ngũ y tế túc trực. Môi trường học đường thân thiện, khuyến khích hoạt động thể chất. Sự đầu tư vào cơ sở vật chất giúp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất. Nó đảm bảo sinh viên có điều kiện tốt nhất để cải thiện sức khỏe.

VI.Hiệu quả GDTC cải thiện sức khỏe sinh viên yếu

Chương trình giáo dục thể chất chuyên biệt đã được thử nghiệm và cho thấy hiệu quả rõ rệt. Các chỉ số về sức khỏe và thể lực của sinh viên nhóm sức khỏe yếu được cải thiện đáng kể. Điều này không chỉ giúp họ có nền tảng thể chất tốt hơn mà còn nâng cao tinh thần, sự tự tin. Kết quả thực nghiệm khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của nội dung GDTC mới. Sinh viên có thể tham gia các hoạt động học tập, xã hội một cách tích cực hơn. Hiệu quả này góp phần vào sự phát triển toàn diện của cá nhân và chất lượng đào tạo chung.

6.1. Kết quả thực nghiệm nâng cao thể lực

Sau thời gian thực nghiệm, sinh viên cho thấy sự gia tăng rõ rệt về thể lực. Sức bền, sức mạnh cơ bắp được cải thiện. Khả năng thăng bằng, linh hoạt cũng tiến bộ. Các bài kiểm tra thể lực cho kết quả khả quan. Sinh viên có thể thực hiện các bài tập dễ dàng hơn. Kết quả này chứng minh chương trình GDTC đặc thù phù hợp. Nó mang lại lợi ích thực tế trong việc phát triển thể chất cho nhóm đối tượng đặc biệt. Hiệu quả GDTC được định lượng rõ ràng qua các chỉ số.

6.2. Cải thiện chỉ số sức khỏe tâm lý

Không chỉ thể lực, các chỉ số sức khỏe khác cũng được cải thiện. Huyết áp ổn định hơn, nhịp tim khi nghỉ ngơi giảm. Sinh viên báo cáo giảm căng thẳng, lo âu. Tinh thần lạc quan, yêu đời hơn. Các hoạt động thể chất giúp giải phóng endorphin, tăng cường cảm giác hạnh phúc. Sự tự tin trong giao tiếp, học tập cũng được nâng cao. Đây là minh chứng cho tác động toàn diện của giáo dục thể chất. Nâng cao sức khỏe tinh thần là một phần quan trọng của mục tiêu.

6.3. Tác động tích cực đến học tập cuộc sống

Sức khỏe cải thiện mang lại tác động tích cực đến nhiều mặt. Sinh viên có thể tập trung tốt hơn trong học tập. Khả năng tiếp thu kiến thức cũng được nâng cao. Họ tham gia các hoạt động ngoại khóa nhiều hơn. Chất lượng cuộc sống hàng ngày được cải thiện đáng kể. Chương trình GDTC không chỉ là môn học, mà là công cụ để sinh viên phát triển toàn diện. Nó giúp họ trở thành những cá nhân khỏe mạnh, năng động và thành công trong ngành Văn hóa Du lịch. GDTC là khoản đầu tư cho tương lai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu nội dung giáo dục thể chất đối với sinh viên nhóm sức khỏe yếu ngành văn hóa du lịch trường đại học văn hóa thể thao và du lịch thanh hóa

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (243 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO NGHIÊN CỨU NỘI DUNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT ĐỐI VỚI SINH VIÊN NHÓM SỨC KHỎE YẾU NGÀNH VĂN HÓA, DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THANH HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HÀ NỘI, 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO NGHIÊN CỨU NỘI DUNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT ĐỐI VỚI SINH VIÊN NHÓM SỨC KHỎE YẾU NGÀNH VĂN HÓA, DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THANH HÓA Tên ngành: Giáo dục học Mã ngành: 9140101 HÀ NỘI, 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bộ GD&ĐT : Bộ Giáo dục & Đào tạo BMI : Chỉ số khối cơ thể CP : Chính phủ GD : Giáo dục GDTC : GDTC GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GS : Giáo sư GV : Giảng viên HS : Học sinh HK : Học kỳ PGS : Phó giáo sư QĐ : Quyết định SV : Sinh viên SK : Sức khỏe TB : Trung bình TDTT : Thể dục thể thao TW : Trung ương VHTT&DL : Văn hóa, Thể thao và Du lịch DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG cm : Centimet kG : Kilogam lực kg : kilogam (trọng lượng) kg/m2 : Kilogam/ mét bình phương l : lít m : mét ms : miligiây MỤC LỤC Trang bìa Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt, ký hiệu và các đơn vị đo lường Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về sức khoẻ, GDTC và thể thao trong nhà trường. Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về sức khỏe. GDTC và thể thao trong nhà trường dưới sự quan tâm của Đảng và Nhà nước. GDTC và thể thao trong nhà trường dưới góc độ điều chỉnh của Luật và chiến lược, quy hoạch phát triển TDTT.

Những khái niệm cơ bản có liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án. Một số khái niệm liên quan đến sức khỏe. Một số khái niệm liên quan đến GDTC. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên và vai trò của GDTC trong phát triển thể chất và nâng cao sức khỏe cho SV.

Đặc điểm lứa tuổi SV (18-22 tuổi). Vai trò của GDTC trong phát triển thể chất cho SV. Vai trò của GDTC trong nâng cao sức khỏe cho SV. Khái quát về chương trình, nội dung và phương pháp GDTC cho SV hiện nay.

Khái quát về chương trình GDTC cho SV hiện nay. Khái quát về nội dung GDTC cho SV hiện nay. Khái quát về phương pháp GDTC cho SV hiện nay. Một số nghiên cứu có liên quan.

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Một số công trình nghiên cứu trong nước có liên quan. 52 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm. Phương pháp quan sát sư phạm.

Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp kiểm tra y học. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp toán thống kê.

Tổ chức nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. 69 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.

Thực trạng nội dung GDTC cho SV trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa. Lựa chọn nội dung đánh giá sức khỏe, thể lực và kết quả môn học GDTC của SV Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa. Đánh giá thực trạng sức khỏe và thể lực của SV ngành Văn hóa và ngành Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa. Đánh giá thực trạng sức khỏe, thể lực và kết quả môn học GDTC của SV nhóm sức khỏe yếu ngành Văn hóa và ngành Du lịch, Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa.

Đánh giá thực trạng chương trình GDTC của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa. Đánh giá các điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa. Đánh giá nhu cầu tập luyện của nhóm SV sức khỏe yếu Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa. Bàn luận về thực trạng nội dung GDTC cho SV trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa.

93 Nhận xét mục tiêu 1. Nghiên cứu nội dung môn GDTC cho SV nhóm sức khỏe yếu ngành văn hóa, du lịch trường Đại học VHTT&DL Thanh Hoá. Cơ sở xây dựng nội dung giảng dạy môn GDTC cho SV nhóm sức khỏe yếu ngành văn hóa, du lịch trường Đại học VHTT&DLTH. Xây dựng nội dung môn GDTC cho SV nhóm sức khỏe yếu ngành Văn hóa, Du lịch trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa……………………….

Xây dựng nội dung chương trình giảng dạy GDTC cho SV nhóm sức khỏe yếu ngành Văn hóa, ngành Du lịch trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa…………………………………………………………………. Bàn luận về cứu nội dung môn GDTC cho SV nhóm sức khỏe yếu ngành văn hóa, du lịch trường Đại học VHTT&DL Thanh Hoá…………….127 Nhận xét mục tiêu 2…………………………………………………………131 3. Đánh giá hiệu quả nội dung GDTC cho SV nhóm sức khỏe yếu ngành Văn hóa, Du lịch trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa………………………131 3. Tổ chức thực nghiệm nội dung GDTC cho SV nhóm sức khỏe yếu (02 học kỳ).

Đánh giá hiệu quả nội dung chương trình GDTC cho SV nhóm sức khỏe yếu ngành VH, DL trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa………………………………………………. Bàn luận về hiệu quả nội dung GDTC cho SV nhóm sức khỏe yếu ngành VH, DL trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa……………………….147 Nhận xét mục tiêu 3……………………………………………………………148 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………150 A/ Kết luận…………………………………………………………….150 B/ Kiến nghị……………………………………………………………151 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, BIỂU ÐỒ TRONG LUẬN ÁN Thể Số BIỂU BẢNG Trang loại 3.1 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các nội dung đánh giá sức Sau 70 khỏe, thể lực và kết quả môn học GDTC của SV Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa (n=28) 3. 2 Kết quả kiểm tra đánh giá sức khỏe của SV ngành Văn Sau 71 hóa, Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa theo phân loại sức khỏe của Bộ Y tế quy định. 3 Kết quả phỏng vấn SV tham gia vào quá trình nghiên 73 cứu và kiểm tra đánh giá thể lực (n=912) 3.

4 Kết quả kiểm tra thực trạng thể lực của nam SV ngành Sau 75 Văn hóa, Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa 3. 5 Kết quả kiểm tra thực trạng thể lực của nữ SV ngành Sau 75 Văn hóa, Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa 3. 6 Thang điểm đánh giá mức độ thể lực của nam SV ngành Sau 75 Văn hóa, Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa 3. 7 Thang điểm đánh giá mức độ thể lực của nữ SV ngành Sau 75 Văn hóa, Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Biểu Thanh Hóa bảng 3.

8 Bảng điểm tổng hợp phân loại thang điểm đánh giá mức 76 độ thể lực SV ngành Văn hóa, Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa 3. 9 Đánh giá thực trạng thể lực của SV ngành Văn hóa, Du 76 lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa theo bảng điểm tổng hợp 3.10 Kết quả phỏng vấn phân nhóm đối tượng nghiên cứu 77 (n=18) 3.11 Kết quả tổng hợp về kiểm tra y tế đầu năm học của 78 nhóm SV sức khỏe yếu 3.12 Kết quả phỏng vấn đánh giá sức khỏe tổng quát của Sau 79 nhóm SV sức khỏe yếu ngành Văn hóa, ngành Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa 3.13 Kết quả phỏng vấn về các yếu tố nguy cơ của nhóm SV Sau 80 sức khỏe yếu ngành Văn hóa, ngành Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa 3.14 Kết quả phỏng vấn các thông tin chi tiết bệnh tật của Sau 81 nhóm SV sức khỏe yếu ngành Văn hóa, ngành Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa Thể Số BIỂU BẢNG Trang loại 3.15 Thực trạng thể lực của nam SV nhóm sức khỏe yếu Sau 83 ngành Văn hóa, Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa (n=22) 3.16 Thực trạng thể lực của nữ SV nhóm sức khỏe yếu ngành Sau 83 Văn hóa, Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa (n=67) 3.17 Thực trạng kết quả học môn GDTC của SV sức khỏe 85 yếu ngành Văn hóa, ngành Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa (sau 01 học kỳ của năm thứ nhất) 3.18 Thực trạng chương trình GDTC của trường Đại học Sau 86 VHTT&DL Thanh Hóa năm học 2018-2019 Biểu 3.19 Nội dung chi tiết học phần môn GDTC của Trường Đại Sau 87 bảng học VHTT&DL Thanh Hóa 3.20 Kết quả phỏng vấn đánh giá nội dung chương trình đào tạo Sau 87 môn GDTC của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa 3.21 Thực đội ngũ giảng viên GDTC Trường Đại học 88 VHTT&DL Thanh Hóa (tính đến 2021) 3.22 Kết quả phỏng vấn đánh giá về đội ngũ giảng viên bộ môn Sau 89 3.23 Thực trạng đội ngũ cán bộ y tế của Trường Đại học 90 VHTT&DL Thanh Hóa 3.24 Thực trạng hệ thống cơ sở vật chất của trường Đại học 90 VHTT&DL Thanh Hóa (thời điểm năm 2021) 3.25 Kết quả phỏng vấn đánh giá về Cơ sở vật chất và trang 91 thiết bị môn GDTC 3.26 Kết quả phỏng vấn về nhu cầu tập luyện các nội dung 92 GDTC nâng cao sức khỏe cho nhóm SV sức khỏe yếu ngành Văn hóa, ngành Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa 3.27 Tổng hợp môn thể thao cho nội dung giảng dạy môn Sau 102 GDTC cho nhóm SV sức khỏe yếu 3.28 Phỏng vấn nhóm SV sức khỏe yếu về môn thể thao ưa thích Sau 102 3.29 Phỏng vấn các chuyên gia về tính phù hợp của các môn 103 thể thao SV ưa thích trong nội dung giảng dạy GDTC cho nhóm SV sức khỏe yếu ngành Văn hóa, ngành Du lịch trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa (n=35) 3.30 Kết quả kiểm định độ tin cậy nội tại của các môn thể Sau 104 thao ưa thích trong nội dung giảng dạy GDTC cho nhóm SV sức khỏe yếu Thể Số BIỂU BẢNG Trang loại 3.31 Kết quả kiểm định độ tin cậy nội tại của các môn thể Sau 104 thao ưa thích trong nội dung giảng dạy GDTC cho nhóm SV sức khỏe yếu sau loại biến 3.32 Kết quả phỏng vấn lựa chọn môn thể thao trong nội 106 dung giảng dạy GDTC cho nhóm SV sức khỏe yếu (n=35) 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nội dung GDTC cho sinh viên sức khỏe yếu, ngành Văn hóa Du lịch (2022) [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thể dục Thể thao]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-chuyen-biet/giao-duc-dac-biet/noi-dung-giao-duc-the-chat-doi-voi-sinh-vien-nhom-suc-khoe-yeu-nganh-van-hoa-du

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nội dung GDTC cho sinh viên sức khỏe yếu, ngành Văn hóa Du lịch" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Tìm hiểu nội dung GDTC dành cho sinh viên sức khỏe yếu ngành Văn hóa Du lịch. Phương pháp luyện tập phù hợp và hiệu quả."

Luận án "Nội dung GDTC cho sinh viên sức khỏe yếu, ngành Văn hóa Du lịch" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nội dung GDTC cho sinh viên sức khỏe yếu, ngành Văn hóa Du lịch" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nội dung GDTC cho sinh viên sức khỏe yếu, ngành Văn hóa Du lịch" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Giáo Dục Đặc Biệt.

Luận án "Nội dung GDTC cho sinh viên sức khỏe yếu, ngành Văn hóa Du lịch" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nội dung GDTC cho sinh viên sức khỏe yếu, ngành Văn hóa Du lịch" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nội dung GDTC cho sinh viên sức khỏe yếu, ngành Văn hóa Du lịch" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter