Luận án tiến sĩ: Thực hiện chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Phục hồi chức năng Thụy An

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách giáo dục cho trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Phục hồi chức năng Thụy An 1. Đề xuất giải pháp giáo dục hiệu quả."

Chuyên ngành
Chính sách công
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

67

Thời gian đọc

11 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật hiện nay
Số trang:
67 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Chính sách công
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật hiện nay

Chính sách giáo dục đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giữ vị trí trọng tâm trong chiến lược an sinh xã hội tại Việt Nam. Mục tiêu cốt lõi hướng đến việc hiện thực hóa cam kết quốc tế về phát triển con người bền vững. Trẻ em khuyết tật từng đối mặt với nhiều rào cản nhận thức nặng nề. Xã hội từng tồn tại định kiến về năng lực đóng góp của nhóm đối tượng này. Thực tế đó khiến nhiều trẻ em mất cơ hội đến trường và tiếp cận dịch vụ cơ bản. Việc ban hành hệ thống văn bản pháp lý tạo chuyển biến căn bản trong đời sống. Giáo dục mở ra con đường giúp trẻ hòa nhập cộng đồng, tự lập cuộc sống và phát triển bản thân. Nhà nước không ngừng hoàn thiện khung thể chế nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ giáo dục cho trẻ khuyết tật trên cả nước.

1.1. Khung pháp lý và vai trò của Luật Người khuyết tật

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam từng bước hoàn thiện qua từng giai đoạn phát triển. Luật Người khuyết tật năm 2010 đánh dấu bước tiến lớn trong công tác bảo vệ quyền công dân của nhóm yếu thế. Luật quy định rõ ràng quyền học tập bình đẳng của mọi trẻ em trong xã hội. Các điều khoản khẳng định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, nhà trường và gia đình. Luật Giáo dục và các nghị định hướng dẫn bổ sung cơ chế vận hành chi tiết. Các quy định pháp lý tạo nền tảng vững chắc để triển khai can thiệp sớm, dạy văn hóa và hướng nghiệp. Khung pháp lý chuẩn mực giúp loại bỏ rào cản hành chính. Trẻ khuyết tật có điểm tựa pháp lý vững chắc để tiếp cận môi trường giáo dục công lập và dân lập.

1.2. Mục tiêu bảo đảm quyền tiếp cận và công bằng giáo dục

Bảo đảm công bằng giáo dục là kim chỉ nam trong việc xây dựng xã hội hòa nhập và văn minh. Trẻ khuyết tật cần được đối xử bình đẳng như mọi công dân trong độ tuổi đến trường. Giáo dục cung cấp tri thức nền tảng và rèn luyện kỹ năng sinh hoạt thiết yếu. Khi được học tập trong môi trường lành mạnh, trẻ giảm bớt mặc cảm tự ti. Môi trường sư phạm thân thiện thúc đẩy sự thấu hiểu giữa học sinh bình thường và học sinh khuyết tật. Bình đẳng trong thụ hưởng giáo dục giúp ngăn ngừa nguy cơ bị gạt ra ngoài lề xã hội. Chính sách giáo dục tốt tạo điều kiện để trẻ trưởng thành, học nghề và tự chủ tài chính trong tương lai dài hạn.

1.3. Phân định mô hình giáo dục hòa nhập và chuyên biệt

Hệ thống giáo dục hiện nay vận hành song song hai mô hình then chốt: giáo dục hòa nhập và giáo dục chuyên biệt. Giáo dục hòa nhập đưa trẻ vào học tập cùng bạn bè tại các trường phổ thông bình thường. Mô hình này giúp trẻ tăng cường khả năng giao tiếp xã hội và tiếp nhận môi trường sống thực tế. Ngược lại, giáo dục chuyên biệt áp dụng tại các trung tâm phục hồi chức năng hoặc trường chuyên biệt. Nơi đây cung cấp can thiệp y tế, trị liệu tâm lý và phương pháp giảng dạy chuyên sâu. Tùy thuộc vào mức độ khiếm khuyết, gia đình và nhà trường lựa chọn mô hình phù hợp nhất. Sự kết hợp linh hoạt giữa hai hình thức bảo đảm tối ưu hóa khả năng phát triển của từng học sinh.

II. Thực thi chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật tại cơ sở

Thực thi chính sách công tại cấp cơ sở quyết định trực tiếp hiệu quả của các cam kết pháp lý. Quá trình triển khai đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục, y tế và lao động - thương binh và xã hội. Các trung tâm phục hồi chức năng và trường phổ thông đóng vai trò tuyến đầu. Đơn vị cơ sở trực tiếp tiếp nhận, phân loại dạng tật và tổ chức giảng dạy. Môi trường giáo dục thân thiện đòi hỏi phương pháp tiếp cận đa ngành. Cán bộ quản lý phải linh hoạt vận dụng quy định vào thực tiễn từng địa phương. Sự đồng thuận của cộng đồng dân cư tạo động lực quan trọng để chính sách đi vào cuộc sống thực chất.

2.1. Quản lý và áp dụng kế hoạch giáo dục cá nhân IEP

Kế hoạch giáo dục cá nhân (IEP) là công cụ chuyên môn bắt buộc trong giảng dạy trẻ khuyết tật. Bản kế hoạch được thiết kế riêng biệt dựa trên đánh giá thể chất và trí tuệ của từng học sinh khuyết tật. Giáo viên phối hợp cùng chuyên gia tâm lý và phụ huynh để xây dựng mục tiêu học tập theo từng giai đoạn. Kế hoạch giáo dục cá nhân (IEP) vạch rõ phương pháp giảng dạy, tiến độ đánh giá và tiêu chí điều chỉnh giáo án. Việc theo dõi sát sao giúp học sinh khuyết tật tiếp thu kiến thức theo nhịp độ riêng. Kế hoạch này tối ưu hóa tiềm năng còn lại của trẻ, tránh áp lực thành tích quá mức. Đây là giải pháp khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy học đặc biệt.

2.2. Đầu tư cơ sở vật chất trường học hòa nhập đạt chuẩn

Hạ tầng trường học là điều kiện tiên quyết để học sinh khuyết tật hòa nhập an toàn và thuận tiện. Cơ sở vật chất trường học hòa nhập cần đáp ứng tiêu chuẩn tiếp cận không rào cản. Các hạng mục bao gồm đường dốc xe lăn, tay vịn hành lang, nhà vệ sinh chuyên dụng và phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập. Ngoài ra, trường học cần trang bị đồ dùng dạy học trực quan, sách chữ nổi Braille và thiết bị trợ thính. Không gian lớp học phải bảo đảm ánh sáng, thông gió và diện tích hoạt động linh hoạt. Cơ sở vật chất trường học hòa nhập đầy đủ giúp học sinh tự tin di chuyển, chủ động tham gia hoạt động ngoại khóa và tiếp thu bài giảng.

2.3. Nâng cao năng lực giáo viên giáo dục đặc biệt cơ sở

Đội ngũ nhà giáo giữ vai trò trung tâm trong quá trình truyền thụ tri thức và trị liệu tâm lý. Giáo viên giáo dục đặc biệt cần trang bị kỹ năng sư phạm chuyên sâu cùng sự thấu hiểu sâu sắc. Họ phải thành thạo ngôn ngữ ký hiệu, chữ nổi và kỹ thuật can thiệp hành vi. Sự kiên nhẫn và lòng nhân ái giúp người dạy gắn kết chặt chẽ với từng học sinh. Các chương trình bồi dưỡng chuyên môn định kỳ giúp cập nhật phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới. Nhà trường cần tổ chức hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm để giáo viên giáo dục đặc biệt nâng cao tay nghề thực tế. Đội ngũ giáo viên vững vàng bảo đảm chất lượng dạy học bền vững.

III. Rào cản thực hiện chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật

Khoảng cách giữa văn bản quy định và thực tế triển khai vẫn tồn tại nhiều thách thức nan giải. Nguồn lực ngân sách phân bổ cho giáo dục đặc biệt còn hạn chế so với nhu cầu thực tế. Cơ chế phối hợp liên ngành đôi khi thiếu tính đồng bộ và kịp thời. Công tác thống kê, quản lý dữ liệu trẻ khuyết tật ở một số địa phương chưa chính xác. Điều này gây khó khăn cho việc lập kế hoạch ngân sách và phân bổ nhân sự. Ngoài ra, nhận thức của một bộ phận người dân về quyền của trẻ khuyết tật còn hạn chế. Những rào cản này làm giảm hiệu lực của các chính sách an sinh xã hội hiện hành.

3.1. Bất cập trong chế độ phụ cấp ưu đãi giáo viên dạy trẻ

Chính sách đãi ngộ tài chính đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy trẻ khuyết tật còn nhiều bất cập. Chế độ phụ cấp ưu đãi giáo viên hiện nay chưa phản ánh đúng mức độ vất vả và áp lực nghề nghiệp. Nhiều giáo viên dạy lớp hòa nhập tại các trường phổ thông không nhận được phụ cấp trách nhiệm tương xứng. Mức thu nhập chưa đủ hấp dẫn khiến việc thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao gặp khó khăn lớn. Tình trạng thiếu giáo viên chuyên trách xảy ra phổ biến tại nhiều cơ sở đào tạo. Chế độ phụ cấp ưu đãi giáo viên cần được điều chỉnh kịp thời để tạo động lực cống hiến lâu dài cho đội ngũ cán bộ sư phạm.

3.2. Khó khăn tiếp cận của học sinh khuyết tật vùng khó

Học sinh khuyết tật tại khu vực nông thôn và miền núi chịu nhiều thiệt thòi kép. Địa hình chia cắt và đường sá xa xôi cản trở hành trình đến trường của các em. Gia đình ở vùng sâu vùng xa thường có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, thiếu kiến thức can thiệp sớm. Nhiều phụ huynh phải gửi con ở nhà do thiếu phương tiện đưa đón an toàn. Mạng lưới trường lớp chuyên biệt và trung tâm hỗ trợ hầu như chỉ tập trung tại đô thị lớn. Sự bất bình đẳng về địa lý làm gia tăng khoảng cách thụ hưởng dịch vụ giáo dục. Học sinh khuyết tật vùng khó có nguy cơ cao bị bỏ lại phía sau.

3.3. Định kiến xã hội và hạn chế trong thực thi chính sách

Thực thi chính sách công gặp trở ngại lớn từ tâm lý kỳ thị còn âm ỉ trong cộng đồng. Nhiều phụ huynh học sinh bình thường lo ngại con bị ảnh hưởng khi học chung lớp hòa nhập. Một số gia đình có con khuyết tật mang tâm lý mặc cảm, giấu giếm tình trạng khiếm khuyết của con. Sự thiếu cởi mở cản trở công tác sàng lọc và can thiệp sớm cho trẻ. Các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng chưa đạt độ phủ sâu rộng. Quá trình thực thi chính sách công đòi hỏi phải xóa bỏ rào cản tâm lý nặng nề này để chính sách phát huy tác dụng trọn vẹn.

IV. Giải pháp phát triển chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật

Nâng cao hiệu quả chính sách giáo dục đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và mang tính chiến lược dài hạn. Các cơ quan quản lý cần đổi mới tư duy, hoàn thiện quy trình thực thi và tăng cường giám sát. Chính sách phải đặt lợi ích tốt nhất của trẻ em khuyết tật vào vị trí ưu tiên hàng đầu. Việc mở rộng hợp tác công - tư giúp huy động thêm nguồn lực tài chính và kỹ thuật. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý dữ liệu hỗ trợ theo dõi chính xác tiến trình học tập của từng học sinh. Sự tham gia tích cực của toàn xã hội bảo đảm xây dựng nền giáo dục công bằng và nhân văn.

4.1. Tăng cường giám sát thực thi chính sách công giáo dục

Hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra là giải pháp then chốt để bảo đảm kỷ cương quản lý. Cơ quan chức năng cần thiết lập bộ chỉ số đánh giá kết quả thực thi chính sách công định kỳ. Việc kiểm toán nguồn ngân sách dành cho giáo dục đặc biệt phải thực hiện minh bạch và nghiêm ngặt. Công tác kiểm tra giúp phát hiện sớm sai phạm, bất cập trong khâu cấp phát trợ cấp và đầu tư trang thiết bị. Phản hồi từ cơ sở cần được ghi nhận để điều chỉnh văn bản pháp quy kịp thời. Thực thi chính sách công nghiêm minh nâng cao trách nhiệm giải trình của các cấp quản lý và người đứng đầu cơ sở giáo dục.

4.2. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch giáo dục cá nhân IEP

Bộ Giáo dục và Đào tạo cần ban hành khung hướng dẫn thống nhất về kế hoạch giáo dục cá nhân (IEP) trên phạm vi cả nước. Tài liệu chuẩn hóa giúp giáo viên nắm vững kỹ thuật lượng giá, xác định mục tiêu và thiết kế bài giảng phù hợp. Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân (IEP) phải có sự tham gia bắt buộc của gia đình, chuyên gia y tế và cán bộ tâm lý học đường. Ứng dụng phần mềm điện tử hỗ trợ lưu trữ hồ sơ và chia sẻ dữ liệu tiến bộ của học sinh. Việc chuẩn hóa quy trình nâng cao tính khoa học và trách nhiệm của nhà trường trong từng tiết học.

4.3. Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm bảo đảm công bằng giáo dục

Huy động nguồn lực từ các tổ chức xã hội và doanh nghiệp tư nhân là đòn bẩy quan trọng. Nhà nước cần ban hành chính sách ưu đãi thuế đối với các đơn vị đầu tư vào giáo dục đặc biệt. Khuyến khích các tổ chức phi chính phủ tài trợ trang thiết bị, học bổng và tập huấn chuyên môn cho giáo viên. Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp thu mô hình giáo dục hòa nhập tiên tiến từ các nước phát triển. Nguồn lực xã hội hóa góp phần nâng cấp cơ sở vật chất và bảo đảm công bằng giáo dục cho mọi trẻ em. Môi trường giáo dục thân thiện giúp trẻ tự tin hòa nhập cuộc sống.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
3. Mục đích nghiên cứu
3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Đối tượng nghiên cứu
4.1. Phạm vi nghiên cứu
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
5.2. Phương pháp nghiên cứu
6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Trẻ em
1.1.2. Khuyết tật
1.1.3. Trẻ em khuyết tật
1.1.4. Mức độ khuyết tật
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NGƯỜI KHUYẾT TẬT THỤY AN
3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NGƯỜI KHUYẾT TẬT THỤY AN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách giáo dục đối với trẻ em khuyết tật từ thực tiễn trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật thụy an 1

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (67 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN HẢI HÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NGƯỜI KHUYẾT TẬT THỤY AN Ngành: Chính sách công Mã số: 8340402 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. ĐẶNG THỊ HOA Hà Nội - 2020 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh toàn cầu đang thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 của Đại Hội đồng Liên hợp quốc vì sự phát triển bền vững coi phát triển con người làm trọng tâm với mục tiêu “Để không ai bị bỏ lại phía sau”, đặc biệt là các nhóm yếu thế trong xã hội bao gồm phụ nữ, trẻ em và người khuyết tật, Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó. Ở Việt Nam, trẻ em khuyết tật thường được coi là những đứa trẻ bất bình thường, đó là sự kì thị hiện hữu trong một số bộ phận người dân, khiến cho những trẻ em này bị gạt ra ngoài lề xã hội.

Vì phần lớn họ tin rằng các em không có khả năng đóng góp cho xã hội. Cho nên các em không được tiếp cận với các dịch vụ xã hội tối thiểu như y tế, giáo dục, văn hóa nghệ thuật. Đặc biệt, do không được hưởng các cơ hội học tập, không được đến trường nên các em thiếu kiến thức và kĩ năng sống, kéo theo mất cơ hội việc làm và dần mất năng lực tham gia xã hội. Tại điều 7 Công ước về quyền người khuyết tật (Đại hội đồng liên hợp quốc thông qua 13/03/2007) có nêu.

Các quốc gia thành viên tiến hành mọi biện pháp cần thiết để bảo đảm cho trẻ em khuyết tật được hưởng trọn vẹn các quyền và tự do cơ bản của con người trên cơ sở bình đẳng với các trẻ em khác. Trong mọi hành động liên quan tới trẻ em khuyết tật, lợi ích tốt nhất của trẻ phải được đặt lên hàng đầu. Các quốc gia thành viên bảo đảm rằng trẻ em khuyết tật có quyền bày tỏ ý kiến một cách tự do về mọi vấn đề ảnh hưởng tới các em, ý kiến của trẻ em phải được cân nhắc thích đáng phù hợp với độ tuổi và sự trưởng thành của các em, trên cơ sở bình đẳng với các trẻ em khác, bảo đảm cung cấp cho các em sự trợ giúp phù hợp với lứa tuổi và với tình trạng khuyết tật để các em thực hiện quyền đó. 1 luan an Các quyền của người khuyết tật đã và đang được thế giới hết sức quan tâm.

Quyền của NKT được đảm bảo thực hiện sẽ có ý nghĩa không chỉ đối với người khuyết tật mà còn đối với toàn xã hội. Mọi hoạt động của Nhà nước, xã hội thực hiện các chính sách về y tế, giáo dục, dạy nghề…nhằm hiện thực hóa các quyền của NKT đã nên trong Công ước để giúp NKT hòa nhập xã hội. Người khuyết tật luôn mong muốn được tham gia các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao. Nếu có những chính sách hỗ trợ trong những hoạt động trên thì họ sẽ phát huy những khả năng còn lại của mình để tham gia, điều đó giúp cho NKT đóng góp cho xã hội.

Đặc biệt các chính sách liên quan đến giáo dục sẽ trợ giúp cho NKT có được những kiến thức cơ bản và nó sẽ trở thành nền tảng cần thiết và quan trọng để họ có thể tham gia học văn hóa, học nghề. Trong môi trường học tập, NKT sẽ có điều kiện để giao tiếp với thầy cô cũng như bạn bè và những người khác. Đây môi trường tốt nhất và nhanh nhất để NKT phát triển nhận thức và trí tuệ của mình. Để họ cảm thấy luôn được quan tâm, hòa đồng không bị phân biệt đối xử hay xa lánh.

Mặt khác, giáo dục giúp NKT có được những kiến thức kỹ năng, sự hiểu biết nên sẽ giúp họ tự tin và chủ động hơn trong cuộc sống, mang lại cho họ những nhận thức đúng đắn để tự tin và có nghị lực vươn lên những khó khăn trong cuộc sống. Chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, Đảng, Nhà nước, chính phủ cũng như các tổ chức chính trị xã hội đã có điều kiện quan tâm nhiều hơn đến người khuyết tật và trẻ em khuyết tật thông qua hàng loạt các chính sách, đạo luật nhằm hỗ trợ người khuyết tật như: Pháp lệnh người khuyết tật được ban hành ngày 30 tháng 7 năm 1998; bộ luật lao động; luật giáo dục; luật phổ cập giáo dục tiểu học; luật dạy nghề; luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em; cùng hệ thống văn bản pháp quy liên quan. Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung và ban hành Luật NKT ngày 17/6/2010 nhằm bảo đảm sự bình đẳng cho NKT, TEKT, dần giúp người khuyết tật, trẻ em khuyết tật 2 luan an đã tiếp cận được các dịch vụ y tế, phục hồi chức năng, giáo dục, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí. Đặc biệt thực hiện chính sách giáo dục đối với trẻ em khuyết tật là một trong những nhiệm vụ quan trọng được Đảng và Nhà nước ta không chỉ đặt làm cam kết quốc gia mà còn có trong Công ước quốc tế.

Các chính sách giáo dục đối với NKT được quy định trong Luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác cho thấy việc giáo dục NKT đã được cụ thể hóa và triển khai thực hiện. Tuy nhiên, từ mong muốn đến thực tế, việc thực hiện chính sách giáo dục đối với trẻ em khuyết tật vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết. Do vậy học viên đã lựa chọn đề tài “Thực hiện chính sách giáo dục đối với trẻ em khuyết tật từ thực tiễn Trung tâm Phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An” làm luận văn thạc sỹ ngành Chính sách công. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề thực hiện thực chính sách giáo dục cho TEKT dưới nhiều góc độ khác nhau được thể hiện dưới các hình thức như: Đề tài khoa học, giáo trình, bài báo, bài đăng tạp chí.Có thể khái quát một số công trình tiêu biểu liên quan đến vấn đề dưới góc độ tiếp cận như sau: Hồ Văn Thông (Chủ biên, 1999), tìm hiểu về khoa học chính sách công, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

Đây là công trình nghiên cứu tương đối có hệ thống các vần đề về chính sách công dưới góc độ lý thuyết như: khoa học chính sách công và khái niệm về chính sách công; những khuynh hướng phát triển cơ bản của chính sách công; công trình là tài liệu tham khảo quan trọng của luận văn. Nguyễn Đăng Thành (Chủ nhiệm đề tài, 2004), Chính sách công - Cơ sở lý luận, Viện Chính trị học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Đề tài đã nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề về chính sách công như: Lý thuyết chính sách công; các công trình nghiên cứu chính sách công; các cách tiếp cận khi nghiên cứu chính sách công. 3 luan an Nguyễn Hữu Hải (Chủ biên, 2014), Chính sách công - Những vấn đề cơ bản, Nxb chính trị quốc gia, cuốn sách đã đề cập đến chính sách công dưới góc độ chung nhất, bao gồm các vấn đề như: phân tích chính sách công; hoạch định chính sách công; tổ chức thực hiện chính sách công; nhận thức về chính sách công.

Tác giả Nguyễn Đức Minh, năm 2015, bài báo “Chính sách giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật Việt Nam ”.tài liệu đề cập quan điểm, chính sách về tham gia giáo dục hòa nhập cho TEKT; nêu thực trạng và giải pháp cho chính sách phát triển giáo dục hòa nhập tại Việt Nam. Đề tài ”Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên ở cộng đồng Việt Nam”, của Nguyễn Hữu Toàn (2010). Tác giả cho rằng trợ giúp xã hội không chỉ là cứu đói, hỗ trợ lương thực, cho cá nhân, hộ gia đình chịu hậu quả thiên tai, chiến tranh, tai nạn, mà còn mở rộng thành các hợp phần chính sách là trợ giúp đột xuất và trợ giúp thường xuyên. Mỗi hợp phần chính sách lại bao gồm các chính sách bộ phận đặc biệt như chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng gồm các chính sách bộ phận là: trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ giúp về y tế, trợ giúp về giáo dục, trợ giúp về việc làm, trợ giúp về học nghề.

Vụ Pháp chế, Bộ Lao động - Thương binh xã hội và Unicef (2009), “Xây dựng môi trường bảo vệ trẻ em Việt Nam: Đánh giá pháp luật và chính sách bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam”. Các tác giả đã rà soát, đánh giá các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến trẻ em Việt Nam, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, so sách các chuẩn mực quốc tế, tìm ra những thiếu hụt và hạn chế của pháp luật Việt Nam, trên cơ sở đó kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam, đảm bảo từng bước hòa nhập với pháp luật và các chuẩn mực quốc tế. Ban Điều phối các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật Việt Nam, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2013), “Báo cáo năm 2013 về hoạt động giúp người khuyết tật Việt Nam”. Báo cáo tổng kết những hoạt động và kết quả 4 luan an chủ yếu về hỗ trợ người khuyết tật đã triển khai trong năm của các bộ, ngành, cơ quan chức năng, tổ chức xã hội với sự điều phối của ban điều phối các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật Việt Nam, đánh giá tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và định hướng cho các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật trong năm 2014 cũng như tiếp tục thúc đẩy thực hiện Luật người khuyết tật và đề án trợ giúp người khuyết tật của các cơ quan, tổ chức thành viên của Ban điều phối các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật Việt Nam.

Giáo trình “Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật” do Trần Thị Thiệp, Hoàng Thị Tho và Trần Thị Minh Thành thực hiện năm 2014,do NXB Giáo Dục ấn hành có nội dung trình bày về những vấn đề chung về can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật, tổ chức can thiệp và giáo dục hòa nhập cho trẻ khiếm thính, trẻ chậm phát triển trí tuệ, trẻ khó khăn về ngôn ngữ và vận động. Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu về trẻ em, TEKT, nhưng chưa có một nghiên cứu nào đề cập một cách hệ thống việc thực hiện chính sách giáo dục đối với TEKT ở Việt Nam, do đó việc lựa chọn của em không trùng với các công trình nghiên cứu khác. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Hải Hà (2020). Luận án thực hiện chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-chuyen-biet/giao-duc-dac-biet/luan-an-thuc-hien-chinh-sach-giao-duc-tre-em-khuyet-tat

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án thực hiện chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách giáo dục cho trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Phục hồi chức năng Thụy An 1. Đề xuất giải pháp giáo dục hiệu quả."

Luận án "Luận án thực hiện chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án thực hiện chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án thực hiện chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Giáo Dục Đặc Biệt.

Luận án "Luận án thực hiện chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án thực hiện chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật" có 67 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án thực hiện chính sách giáo dục trẻ em khuyết tật" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter